Chương 1 của khoá luận đã nghiên cứu và làm rõ những van để lý luân vẻ chế tai thương mại cũng như pháp luật về van dé nay. Điều nay có ý nghĩa quan trọng, là cơ sở để nghiên cứu thực tiễn áp dụng chế tải thương mai trong hoạt động xét xử: của các cơ quan tải phan của Việt Nam. 18 CHUONG 2: THỰC TIỀN ÁP DUNG CHẾ TÀI THƯƠNG MẠI TRONG HOAT ĐỘNG XÉT XỬ CUA CÁC CƠ QUAN TÀI PHÁN TẠI VIỆT NAM 2.1 Thực tiễn áp dụng chế tai Buộc thực hiện đúng hợp đồng trong. hoạt động xét xir cửa các cơ quan tài phán tại Việt Nam.1 Cơ sở pháp bj về chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng Theo quy định tai khoản 1 Điều 297 LTM năm 2005: “Bude thuec biện ding hop đẳng là việc bên bị vi pham yêu cầu bên vi phạm thực hiện đúng hop đồng hoặc đìng các biện pháp khác để hợp đồng được thực hiện và bên vi phạm phải chịu chi phí phát sinh.” Đây là một biên pháp chế tải được áp dung phổ biến khí có hành vi vi pham hop đồng.
Cơ sỡ thực tiễn của biên pháp nảy chính là mục đích ký kết hop đông thương mại, các bên trong quan hệ hop đồng mong muốn các quyền. và nghĩa vụ phát sinh tử hợp đồng được thực hiện đúng, đẩy dit và thiên chí, để mang lại Loi ích kinh tế cho c& hai bên. Cơ sỡ pháp lý của việc áp dung chế tải buộc thực biện đúng hợp đồng (thương mai) trong pháp luật Việt Nam được ghi nhận tại Điểu 297, 208, 299 LTM năm 2005. Đây là những điển khoản quy định nội dung, cách thức va nguyên tắc áp dung biện pháp nay.
Theo đó, căn cứ áp dụng chế tai buộc thực hiện đúng hợp đồng là có ảnh wi vi phạm hợp đồng va lỗi của bên vi phạm được áp dụng trên nguyên. Việc các bén không thực hiện, thực hiện không đúng cam kết trong hop đẳng như: không giao hàng. giao hàng thiên, giao hang sai chất lượng. 1a cơ sở để áp dụng chế tai buộc thực hiện đúng hợp đồng.
Bên có quyển lợi bị vi phạm có quyển buộc bên vi phạm thực hiến đúng hợp đẳng, nếu bên vi phạm. Tuy nhiên, trên thực tế một khí đã có hành vi vi pham hop đồng thì việc yêu cầu thực hiện chính xác như trong hợp đông lả điều không thể, bởi đã có sự vi phạm nội dung no đỏ của hợp đồng Do đó, cho dù bên vi pham. có thực hiện thì cũng không thể đúng hoàn toàn theo théa thuận, it nhất là sé 1 châm so với thời han, do đó việc đất tên cho chế tai này là “bude thực hiện ding hợp đông” có phân Không sát với thực tế hay nói đúng hơn 1a không thé thi hành được Mặt khác, Điển 296 LTM năm 2005 cho phép các bên kéo dai thời han thực hiện hợp đồng hoặc từ chối thực hiện hợp đồng trong trường hợp bat khả kháng, đây cũng là một điểm cân lưu ý khi bên bi vi pham quyết định về van để "1ỗi” của bên được cho 1a có vi phạm. Khí áp dụng biên pháp buộc thực hiện đúng hợp đồng, bên bi vi phạm có thể gia hạn để bên vi phạm thực hiện nghĩa vụ hợp đồng trong khoảng thời gian hợp lí.
Đồng thời, khi dang áp dung biến pháp nảy, nêu không có théa thuận khác thì bên bị vi pham chỉ có quyển yêu câu béi thường thiệt hại và phat vi pham nhưng không được áp dụng các chế tai khác. Tuy nhiến, nếu bên vĩ phạm không thực hiện nghĩa vu hợp đồng trong thời han ma bên bi vi phạm. yên cầu thi bên bi vi phạm được áp dụng các chế tài khác để bão vệ quyén lợi chính đáng của mình. Như vậy, bên bi vi phạm có thể quyết định áp dụng chế tải buộc thực hiên đúng hợp ding trước khi sử dụng các chế tai hop đẳng khác mà không bi mat đi quyển yêu cầu bổi thường thiệt hại hay phat vi phạm.
Đồng thời, chế tai nay cũng một phan giữ được sư hợp tác giữa các "bên, bối ngay cả khí một bên có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ cơ ‘ban của hợp đồng thi bên bi vi phạm van có thể áp dụng biên pháp buộc thực. hiện đúng hợp đồng chứ không nhất thiết phải tam ngừng, hủy bö hay đình chỉ thực hiên hợp đồng. Như vay, so với các hình thức chế tải khác, buộc thực hiện đúng hợp đẳng là cỏ thể nói là một biên pháp chế tai mang tính mém do, thiện chí va hiệu quả 15 Vẻ cơ ban, LTM đã quy định tương đối đây đủ và rổ ràng vẻ hình thức chế tài này, So với LTM năm 1997 đã có một bổ sung quan trong, đó là đã xét đến cả trường hợp: bên có quyển lợi bị vi pham trong quan hề hop đồng là ‘bén ban hang, khi giao hàng hóa, cùng ứng dich vụ đúng cam kết trong hop Hoàng Thị Hà Phương 2012) chế tải do vi phạm hợp đồng thương mại ~ Những vẫn đỀluận và thực in, Luận vin ạc sĩ luật họ, Đại học Luật Hà Nội 18 đẳng nhưng không được tiếp nhân. Trong trường hop này, tại khoản 5 Điều 297 LTM năm 2005 quy định: “Bên bán có quyển yêu cẩm bên mma trả tiền, nhận hàng hoặc tec hiện các ngiấa vu khác của bên mma được guy định tại hop đông hoặc theo qny dinh của LIM.12 Các vẫn đề pháp lý phát sinh trong hoat động xét xử của các co quan tài phán tại Việt Nam Vấn đề 1: Trường hợp bên bi vt phạm yêu cầu dp dung chỗ tài buộc thực.
hién ding hợp đồng, ninng bên vì phạm không còn đủ khả năng để tiếp tuc thực hiện hợp đồng. Thực tế, tại Tòa án nhân dân quận Câu Giấy đã có trường hợp bên A (bên mua) khối kiên bên B (bên bán) về hành vi vi pham hợp đồng, cụ thé là ngày 15/08/2020 bên B hẹn giao 1000 chiếc quản bò cho bên A nhưng trong quá trình sản xuất, xưởng sản xuất quản bò của bên B bị cháy dẫn đến việc tới ngày 15/08/2020 bên B chỉ giao được cho bên A 600 chiếc q hoán lại số tiên tương ứng với 400 chiếc quân bỏ ma bên A đã đặt của bên B nhưng không được bên A chấp nhận. Sau đó, bên B khởi kiến buộc bến A thực hiện đúng theo hợp đồng là phải giao cho bên A đủ 1000 chiếc quản bo. Tuy nhiên, sau đó bên A đã rút đơn khởi kiên.
Theo đánh giá của thẩm phán được phân công vụ án nảy, trong trường, hợp trên sẽ khó để áp dụng chế tai buộc thực hiện đúng hợp đồng bi day có thể rơi vào trường hợp việc thực hiện hợp đông la không thé trong thực tế bởi xưởng sẵn xuất của bên A bị chay và rất có khả năng bên A sẽ không mỡ lại xưởng để tiếp tục sản xuất mặt hang quan bò nữa. Như vậy, dù buộc thực hiện. đúng hợp đồng là việc bên bị vi pham yêu cầu bên vi pham thực hiện đúng ngiữa vụ không tỉ tực hiện đúng hợp déng Vẻ van dé này, LTM năm 2005 vấn chưa có quy định cụ thể. 19 Vấn dé 2: Về mỗt quan hệ với các hình thức chế tài khác.
Theo khoản 1 Điều 209 LTM năm 2005 thi: ” ie trường hop có théa thuận khác, trong thời gian áp ching chỗ tài buộc thnec hiên hợp đẳng, bên bi in được yêu câu bôi thường thiệt hại và phạt vi phạm nhưng “mg chỗ tài khác " Các chế tài khác được hiểu ở đây 1a tam ngừng thực biên hợp đông, đính. chi thực hiện hop đồng vả hủy bé hợp ding Sở di luật quy định như vậy bai các chế tai nay có bản chất đi ngược lại với chế tai buộc thực hiện đúng hop đẳng Tuy nhiên, theo khoản 3 Điểu 51 LTM năm 2005, khi bén bán giao hàng không phù hợp với hợp đồng thì bên mua có quyển tam ngưng thanh toán cho đến khi bên bán đã khắc phục sự không phủ hợp đỏ. Việc tam ngừng thanh toán của bên mua có thể hiểu chính 1a việc tạm ngừng thực hiện hợp đẳng Như vay, trong thời gian bên mua áp dụng chế tải buộc bên bán thực hiện đúng hợp đồng, bên mua vấn có quyển tam ngừng thực hiên hop đẳng theo khoăn 3 Điều 51 chứ không chỉ có quyển đỏi bồi thường thiệt hai va phat vĩ phạm như khoăn 1 Điểu 299 quy định. Do đó, khoản 1 Điều 299 có sư mầu.
thuấn với khoản 3 Điều 51 LTM năm 2005 2.2 Thực tiễn áp dụng chế tài Phat vi phạm trong hoạt động xét xử: của các cơ quan tài phán tại Việt Nam.1 Cơ sở pháp lý về. ‘Phat vi phạm Phat vi phạm la một chế tai phổ biến trong quan hệ hợp đồng nhằm ran đe, phòng ngừa vi pham, giéo dục ý thức tuân thủ các cam kết đã ghi nhận. trong hop đồng, làm tăng tính tự giác thực hiện của các bên va trừng phạt bên. có vi pham hợp đồng Hình thức trách nhiém pháp lý nay đặt ra đối với cả các vĩ pham nghĩa vụ dân sự vả các vi phạm nghĩa vụ trong hop đỏng thương mại ‘Theo quy định tại Điều 418 của Bô luật Dân sự năm 2015 thi “1.
Phat vi phạm là sự théa thuân giữa các bên trong hợp đồng, theo đó bên vì phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bi vi phạm. Mite phat vi phạm do các bên théa timận, trừ trường hop iuật liên quan có quay định Rhác. Các bên có thé thôa thudn vỗ việc bên vi pham nghĩa vụ chi phải chin phat vi phạm mài Rhông phải bi thường thiệt hại hoặc vita phải chịu phat vi phan và vừa phải bôi thường thiệt hat Trường hợp các bên cô thỏa thuận về phat vi pham nung Rhông thỏa Thuận về việc vừa phải chiu phat vi phạm và vừa phải bét thường thiệt hat thì bên vi pham nghĩa vụ chỉ phải chin phat vi pham Nhu vậy, pháp luật dn sự cho các bền quyên thỏa thuận về mức phạt vi pham cũng như quyển thỏa thuận áp dung chế tài phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại hay cả hai chế tải LTM năm 2005 cũng có quy đính vẻ khái niêm của phat vi pham tại Điều 200, theo đó: “Phat vi pham là việc bên bị vi phạm yên cân bên vi pham trả một khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng nễu trong hop đồng có thod thuận, trừ các trường hop miễn trách nhiệm quy ainh tại Điều 294 của Luật Vô ¥ của mình 15 Nour vậy, có thé thấy Bộ luật Dân sự năm 2015 va LTM năm 2005 có cách định nghĩa và cách. vẻ ban chất của chế tai phạt vi phạm là khá tương đồng nhau.