Tài liệu tham khảo về pháp luật thương mại hàng hoá và dịch vụ

Tài liệu nghiên cứu Tài liệu tham khảo pháp luật thương mại hàng hoá và dịch vụ, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về luật học.

Chuyên ngành

Luật Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Tài Liệu Tham Khảo

2022

150
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI

1.1. Hoạt động thương mại

1.2. Áp dụng pháp luật đối với hoạt động thương mại

1.3. Một số nguyên tắc cơ bản trong hoạt động thương mại

2. CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HOÁ

2.1. Hoạt động mua bán hàng hoá

2.2. Thực hiện hợp đồng mua bán hàng hoá

3. CHƯƠNG 3: HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ

3.1. Khái quát chung về dịch vụ, hợp đồng cung ứng dịch vụ

3.2. Cung ứng dịch vụ

3.3. Hợp đồng cung ứng dịch vụ

3.4. Một số các hoạt động cung ứng dịch vụ cụ thể

4. CHƯƠNG 4: HOẠT ĐỘNG TRUNG GIAN THƯƠNG MẠI

4.1. Khái quát chung về hoạt động trung gian thương mại

4.2. Các hoạt động trung gian thương mại theo quy định của pháp luật Việt Nam

5. CHƯƠNG 5: MỘT SỐ CÁC HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI KHÁC

5.1. Hoạt động gia công hàng hoá

5.2. Đấu thầu hàng hoá

5.3. Cho thuê hàng hoá

5.4. Nhượng quyền thương mại

6. CHƯƠNG 6: HOẠT ĐỘNG VỀ XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI

6.1. Khái quát chung về hoạt động xúc tiến thương mại

6.2. Các hoạt động xúc tiến thương mại cụ thể

7. CHƯƠNG 7: CHẾ TÀI TRONG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI

7.1. Khái quát chung về chế tài trong hoạt động thương mại

7.2. Các hình thức chế tài trong hoạt động thương mại

7.3. Khiếu nại trong hoạt động thương mại

7.4. Thông báo áp dụng trong chế tài thương mại

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Khái quát chung về hoạt động thương mại

Chương này cung cấp một cái nhìn tổng quan về pháp luật thương mại liên quan đến hoạt động thương mại. Hoạt động thương mại được định nghĩa là hành vi trao đổi hàng hóa và dịch vụ nhằm mục đích sinh lợi. Theo Luật thương mại năm 2005, hoạt động thương mại bao gồm việc mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ. Các thương nhân, bao gồm cá nhân và tổ chức, là chủ thể chính thực hiện các hoạt động này. Đặc điểm của hoạt động thương mại là tính liên tục, tính thị trường và mục đích sinh lợi. Bên cạnh đó, các nguyên tắc cơ bản như bình đẳng trước pháp luật và tự do thỏa thuận cũng được nêu rõ nhằm đảm bảo quyền lợi cho các thương nhân.

1.1. Đặc điểm và phân loại hoạt động thương mại

Hoạt động thương mại có những đặc điểm nổi bật như tính liên tục, tính thị trường và mục đích sinh lợi. Hoạt động thương mại được phân loại thành hai nhóm chính: mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ. Trong đó, mua bán hàng hóa là hành vi trao đổi sản phẩm vật chất, còn cung ứng dịch vụ liên quan đến việc cung cấp các dịch vụ phi vật chất. Việc phân loại này giúp nhận diện các loại hình giao dịch thương mại khác nhau và áp dụng các quy định pháp luật tương ứng.

1.2. Quy định pháp luật về thương nhân

Theo Luật thương mại, thương nhân được định nghĩa là tổ chức kinh tế hoặc cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập và thường xuyên. Đặc điểm của thương nhân bao gồm việc phải đăng ký kinh doanh và thực hiện hoạt động thương mại nhằm mục đích sinh lợi. Điều này tạo ra sự phân biệt giữa thương nhân và các chủ thể khác không phải là thương nhân, đảm bảo tính hợp pháp trong các giao dịch thương mại.

II. Hoạt động mua bán hàng hóa

Chương này tập trung vào hoạt động mua bán hàng hóa, một trong những hoạt động thương mại cơ bản. Hoạt động này bao gồm việc bên bán có nghĩa vụ giao hàng và bên mua có nghĩa vụ thanh toán. Theo Luật thương mại, mua bán hàng hóa được chia thành hai hình thức: mua bán trong nước và mua bán quốc tế. Việc hiểu rõ về quy trình và các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động này là cần thiết để các thương nhân có thể thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa một cách hiệu quả.

2.1. Khái niệm và đặc điểm hợp đồng mua bán hàng hóa

Hợp đồng mua bán hàng hóa là sự thỏa thuận giữa bên mua và bên bán về việc trao đổi hàng hóa. Đặc điểm của hợp đồng này là phải có ít nhất một bên là thương nhân và đối tượng của hợp đồng là hàng hóa không thuộc diện cấm kinh doanh. Việc xác định rõ ràng các điều khoản trong hợp đồng sẽ giúp bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia giao dịch và đảm bảo tính hợp pháp của giao dịch thương mại.

2.2. Quy trình thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa

Quy trình thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa bao gồm các bước như xác lập hợp đồng, giao hàng và thanh toán. Trong quá trình thực hiện, các bên cần chú ý đến việc chuyển rủi ro và trách nhiệm pháp lý. Việc hiểu rõ quy trình này không chỉ giúp các thương nhân thực hiện giao dịch một cách hiệu quả mà còn hạn chế tranh chấp phát sinh, từ đó góp phần vào sự phát triển bền vững của thị trường hàng hóa.

III. Hoạt động cung ứng dịch vụ

Chương này đề cập đến hoạt động cung ứng dịch vụ, một lĩnh vực quan trọng trong pháp luật thương mại. Dịch vụ được định nghĩa là các hoạt động phi vật chất nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Hợp đồng cung ứng dịch vụ có thể được ký kết giữa các bên tham gia và cần phải đảm bảo các điều khoản rõ ràng để tránh tranh chấp. Việc áp dụng pháp luật trong lĩnh vực này cũng được quy định chặt chẽ nhằm bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.

3.1. Khái niệm và đặc điểm hợp đồng cung ứng dịch vụ

Hợp đồng cung ứng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa bên cung ứng và bên sử dụng dịch vụ. Đặc điểm của hợp đồng này là không có đối tượng cụ thể như hàng hóa mà chủ yếu tập trung vào việc thực hiện các dịch vụ. Điều này đòi hỏi các bên phải có sự thỏa thuận rõ ràng về nội dung dịch vụ, thời gian thực hiện và mức phí. Việc xác định rõ ràng các điều khoản sẽ giúp giảm thiểu rủi ro và đảm bảo quyền lợi cho các bên trong giao dịch thương mại.

3.2. Các loại hình dịch vụ và quy định pháp luật

Các loại hình dịch vụ trong pháp luật thương mại bao gồm dịch vụ tài chính, dịch vụ vận tải, dịch vụ tư vấn, và nhiều loại hình khác. Mỗi loại hình dịch vụ đều có những quy định pháp luật riêng biệt nhằm đảm bảo tính hợp pháp và bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng. Việc nắm vững các quy định này là cần thiết để các thương nhân có thể hoạt động một cách hiệu quả và hợp pháp trong thị trường dịch vụ.

11/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 Anh (chị) hãy: 1. Trình bày khái niệm, đặc điểm hoạt động thương mại. Trình bày về các loại hành vi thương mại 3. Phân tích khái niệm thương nhân theo quy định của Luật thương mại 4.

Phân tích khái niệm thương nhân nước ngoài. Liên hệ thực tế. Trình bày mối quan hệ giữa khái niệm thương nhân và khái niệm hành vi thương mại. Trình bày nguyên tắc áp dụng pháp luật trong quan hệ thương mại của thương nhân.

Phân tích các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động thương mại. Theo anh (chị) nền tảng của Luật thương mại là luật nghĩa vụ: Đúng hay sai? 9. Anh (chị) hãy nêu quan điểm của mình về việc có nên hợp nhất luật dân sự và luật thương mại hay không? Tại sao? 10. Bình luận nguyên tắc áp dụng “thói quen” trong hoạt động thương mại của thương nhân.

12 CHƯƠNG 2 HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HOÁ Mục tiêu của chương: - Giúp sinh viên hiểu được thế nào là hoạt động mua bán hàng hoá; cách thức xác lập hợp đồng mua bán hàng hoá; thực hiện hợp đồng mua bán hàng hoá; chuyển rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng mua bán hàng hoá. Qua đó; sinh viên có khả năng áp dụng thực hiện hợp đồng mua bán hàng hoá trên thực tế. Cơ sở pháp lý: - Luật thương mại từ Điều 34 - Điều 62; Văn bản hợp nhất Luật Thương mại số 17/VBHN-VPQH ngày 5/7/2019; Luật chuyên ngành; Bộ Luật dân sự năm 2015; - Nghị định 59/2006/NĐ – CP quy định chi tiết Luật thương mại về hàng hoá; dịch vụ cấm kinh doanh; hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện. - Nghị định 111/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa.

- Nghị định 85/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 52/2013/NĐ-CP về thương mại điện tử. - Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. - Nghị định 17/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công thương. - Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.

NỘI DUNG CHƯƠNG 2. Hoạt động mua bán hàng hoá 2. Khái niệm hoạt động mua bán hàng hoá Mua bán hàng hoá là hoạt động cơ bản của thương nhân được thực hiện bởi bên bán và bên mua, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu 13 hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán còn bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hoá theo thỏa thuận.15 Theo quy định của Luật thương mại năm 2005; căn cứ vào dịch chuyển hàng hoá mà hoạt động mua bán hàng hoá gồm: Hoạt động mua bán hàng hoá trong nước và hoạt động mua bán quốc tế. - Hoạt động mua bán hàng hoá trong nước: Là hoạt động mua bán hàng hoá do thương nhân thực hiện tại lãnh thổ Việt Nam mà không có sự chuyển dịch hàng hoá qua biên giới quốc gia hoặc vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng biệt theo quy định của pháp luật như khu chế xuất hoặc khu ngoại quan.

- Luật thương mại năm 2005 quy định: “Hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế được thực hiện dưới các hình thức xuất khẩu; nhập khẩu; tạm nhập tái xuất; tạm xuất tái nhập và chuyển khẩu”16. Hợp đồng mua bán hàng hoá 2. Khái niệm hợp đồng mua bán hàng hoá Hợp đồng mua bán hàng hoá là hình thức pháp lý của việc trao đổi, mua bán hàng hoá được tồn tại, hình thành với tên gọi là bản khế ước; giao kèo. Ngày nay theo quy định của Bộ Luật dân sự gọi là hợp đồng17.

Do đó, hợp đồng mua bán hàng hoá được hiểu là sự thoả thuận giữa bên mua và bên bán về việc xác lập; thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ trong quan hệ mua bán hàng hoá. VD: Hợp đồng mua bán cafe; Hợp đồng mua bán nguyên vật liệu xây dựng… 2. Đặc điểm hợp đồng mua bán hàng hoá - Chủ thể hợp đồng: Gồm bên mua và bên bán; trong đó phải phải có ít nhất một bên là thương nhân. 15 Khoản 8 Điều 3 Luật thương mại năm 2005 16 Khoản 1 Điều 27 Luật thương mại năm 2005 17 Điều 385 Bộ Luật dân sự năm 2015 14 - Đối tượng của hợp đồng: Hàng hoá; là những hàng hoá không thuộc đối tượng bị cấm kinh doanh.18 Hàng hoá thuộc diện hàng hoá cấm xuất khẩu; nhập khẩu thực hiện theo quy định của Luật quản lý ngoại thương năm 2017; văn bản hướng dẫn thực hiện19 VD: Hàng hoá là hàng nông sản; hàng hoá là sắt; thép cơ khí; Hàng hoá là thiết bị điện tử….

- Hàng hóa bao gồm: Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai; những vật gắn liền với đất đai.20 Quy định này cho thấy đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hoá theo quy định của Luật thương mại hẹp hơn so với khái niệm tài sản theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015.21 Ngoài ra, các bên trong quan hệ hợp đồng thực hiện việc trao đổi mua bán hàng hoá không thuộc đối tượng hàng hoá cấm kinh doanh; hàng hoá hạn chế kinh doanh; hàng hoá kinh doanh có điều kiện phải thực hiện theo quy định của pháp luật.22 - Hình thức của hợp đồng mua bán hàng hoá do các bên thoả thuận bằng lời nói; bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể23. Ngoài ra; Luật thương mại còn cho phép được thể hiện dưới các hình thức có giá trị tương đương văn bản bao gồm điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu và các hình thức khác theo quy định của pháp luật24 … Ngày nay, việc áp dụng công nghệ thông tin trong thư mời chào hàng bằng mail; chấp nhận giao kết hợp đồng; hoặc phụ lục hợp đồng … được bên mua; bên bán thực hiện bằng thông điệp dữ liệu để tiết kiệm thời gian; chi phí. 18 Nghị định 59/2006/NĐ – CP hướng dẫn thi hành Luật thương mại năm 2005 về hàng hoá; dịch vụ cấm kinh doanh; hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện. 19 Nghị định 68/2018/NĐ – CP hướng dẫn thi hành Luật quản lý ngoại thương năm 2017 20 Khoản 2 Điều 3 Luật thương mại năm 2005 21 Điều 105 Bộ Luật dân sự năm 2015 22 Nghị định 59/2006/NĐ – CP hướng dẫn thi hành Luật thương mại năm 2005 về hàng hoá; dịch vụ cấm kinh doanh; hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện 23 Điều 24 Luật thương mại năm 2005.

24 Khoản 15 Điều 3 Luật thương mại năm 2005 15 Tuỳ từng vào đối tượng của hợp đồng mà pháp luật yêu cầu về hình thức của hợp đồng phải băng văn bản thì phải thể hiện bằng văn bản nếu không hợp đồng đó bị xem là vô hiệu do không đúng về mặt thể thức của hợp đồng.25 - Mục đích của hợp đồng mua bán hàng hoá: Dựa theo căn cứ; nhu cầu của bên mua hoặc bên bán; nên thương nhân thực hiện hoạt động mua bán hàng hoá nhằm mục đích sinh lời26; còn đối với bên còn lại không phải là thương nhân chọn áp dụng Luật thương mại 27 2. Xác lập hợp đồng và điều kiện có hiệu lực của hợp đồng mua bán hàng hoá 2. Xác lập HĐMBHH Luật thương mại không quy định cụ thể về quy trình xác lập HĐMBHH. Do đó; các bên trong quan hệ hợp đồng MBHH phải thực hiện theo quy định của Bộ Luật dân sự năm 2015 bao gồm 02 bước: Bước 1: Đề nghị giao kết hợp đồng mua bán hàng hoá: Là việc bên mua hoặc bên bán (bên đề nghị) thể hiện rõ ý định giao kết hợp đồng của mình với đối tác và chịu sự ràng buộc về đề nghị này đối với bên đã được xác định cụ thể 28.

Đề nghị giao kết hợp đồng được thực hiện bằng lời nói; hoặc thông qua thư; điện tín, được gửi đến một đối tượng mà bên mua hoặc bên bán xác định cụ thể. Bước 2: Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng: Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng là sự trả lời của bên được đề nghị (bên mua hoặc bên bán) sau khi xem xét lời đề nghị, thấy phù hợp thì trả lời chấp nhận về toàn bộ nội dung của đề nghị. Hiện nay, bên nhận được lời đề nghị phải trả lời theo Điều 394 Bộ luật Dân sự năm 2015. Cụ thể: 25 Điều 117 Bộ Luật dân sự năm 2005 26 Khoản 1 Điều 3; Khoản 3 Điều 1 Luật thương mại năm 2005 27 Khoản 1 Điều 3; Khoản 3 Điều 1 Luật thương mại năm 2005 28 Khoản 1 Điều 386 Bộ Luật dân sự năm 2015 16 - Khi bên đề nghị ấn định thời hạn trả lời thì việc trả lời chấp nhận chỉ có hiệu lực khi được thực hiện trong thời hạn đó, nếu bên đề nghị giao kết hợp đồng nhận được trả lời khi đã hết thời hạn trả lời thì chấp nhận này được coi là đề nghị mới của bên chậm trả lời.

29 - Trong trường hợp thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng đến chậm vì lí do khách quan mà bên đề nghị biết hoặc phải biết về lý do khách quan này thì thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng vẫn có hiệu lực trừ trường hợp bên đề nghị trả lời ngay không đồng ý với chấp nhận đó của bên được đề nghị. Điều kiện có hiệu lực Thứ nhất: Bên mua; bên bán trong hợp đồng mua bán hàng hoá là thương nhân, hoặc không phải là thuơng nhân thoả mãn các điều kiện theo quy định của pháp luật như: phải có năng lực hành vi dân sự; đúng thẩm quyền. Thứ hai: Mục đích và nội dung của hợp đồng mua bán hàng hoá do hai bên thoả thuận không được vi phạm điều cấm của pháp luật; không trái đạo đức xã hội. Thứ ba: Các bên giao kết hợp đồng mua bán hàng hoá theo nguyên tắc tự nguyện.

Thứ tư: Đáp ứng yêu cầu về hình thức theo quy định của pháp luật. Thực hiện hợp đồng mua bán hàng hoá Cơ sở pháp lý: Thực hiện theo quy định của Luật thương mại năm 2005; Nghị định 59/2006/NĐ – CP; …. Quyền và nghĩa vụ của bên bán 2.Giao hàng Khi thực hiện HĐMBHH, bên bán có nghĩa vụ phải giao hàng, đồng thời phải giao chứng từ theo thỏa thuận trong hợp đồng về số lượng, chất lượng, cách thức đóng gói, bảo quản và các quy định khác trong hợp đồng. 31 Đây là nghĩa vụ cơ bản của bên bán, từ việc giao hàng này sẽ liên quan tới một số nghĩa vụ sau: Thứ nhất: Thời gian giao hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Tài liệu tham khảo về pháp luật thương mại hàng hoá và dịch vụ" của TS. Nguyễn Thị Thu Thủy, xuất bản năm 2022 tại Trường Đại Học Ngân Hàng Thành Phố Hồ Chí Minh, cung cấp cái nhìn tổng quan về các quy định pháp luật liên quan đến thương mại hàng hóa và dịch vụ. Tài liệu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các quy định pháp lý trong lĩnh vực thương mại mà còn hướng dẫn cách áp dụng chúng trong thực tiễn. Đặc biệt, bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tuân thủ pháp luật trong hoạt động thương mại, từ đó giúp các doanh nghiệp và cá nhân tránh được những rủi ro pháp lý không đáng có.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo bài viết "Chính sách và pháp luật điều chỉnh hoạt động thương mại biên mậu giữa Việt Nam và Trung Quốc tại tỉnh Quảng Ninh", nơi cung cấp thông tin chi tiết về các chính sách thương mại biên mậu. Ngoài ra, bài viết "Luận án về pháp luật an toàn thực phẩm trong hoạt động thương mại tại Việt Nam" cũng là một nguồn tài liệu quý giá, giúp bạn hiểu rõ hơn về các quy định liên quan đến an toàn thực phẩm trong thương mại. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các khía cạnh pháp lý trong thương mại hàng hóa và dịch vụ.