CHƯƠNG 1 Anh (chị) hãy: 1. Trình bày khái niệm, đặc điểm hoạt động thương mại. Trình bày về các loại hành vi thương mại 3. Phân tích khái niệm thương nhân theo quy định của Luật thương mại 4.
Phân tích khái niệm thương nhân nước ngoài. Liên hệ thực tế. Trình bày mối quan hệ giữa khái niệm thương nhân và khái niệm hành vi thương mại. Trình bày nguyên tắc áp dụng pháp luật trong quan hệ thương mại của thương nhân.
Phân tích các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động thương mại. Theo anh (chị) nền tảng của Luật thương mại là luật nghĩa vụ: Đúng hay sai? 9. Anh (chị) hãy nêu quan điểm của mình về việc có nên hợp nhất luật dân sự và luật thương mại hay không? Tại sao? 10. Bình luận nguyên tắc áp dụng “thói quen” trong hoạt động thương mại của thương nhân.
12 CHƯƠNG 2 HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HOÁ Mục tiêu của chương: - Giúp sinh viên hiểu được thế nào là hoạt động mua bán hàng hoá; cách thức xác lập hợp đồng mua bán hàng hoá; thực hiện hợp đồng mua bán hàng hoá; chuyển rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng mua bán hàng hoá. Qua đó; sinh viên có khả năng áp dụng thực hiện hợp đồng mua bán hàng hoá trên thực tế. Cơ sở pháp lý: - Luật thương mại từ Điều 34 - Điều 62; Văn bản hợp nhất Luật Thương mại số 17/VBHN-VPQH ngày 5/7/2019; Luật chuyên ngành; Bộ Luật dân sự năm 2015; - Nghị định 59/2006/NĐ – CP quy định chi tiết Luật thương mại về hàng hoá; dịch vụ cấm kinh doanh; hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện. - Nghị định 111/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa.
- Nghị định 85/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 52/2013/NĐ-CP về thương mại điện tử. - Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. - Nghị định 17/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công thương. - Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
NỘI DUNG CHƯƠNG 2. Hoạt động mua bán hàng hoá 2. Khái niệm hoạt động mua bán hàng hoá Mua bán hàng hoá là hoạt động cơ bản của thương nhân được thực hiện bởi bên bán và bên mua, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu 13 hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán còn bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hoá theo thỏa thuận.15 Theo quy định của Luật thương mại năm 2005; căn cứ vào dịch chuyển hàng hoá mà hoạt động mua bán hàng hoá gồm: Hoạt động mua bán hàng hoá trong nước và hoạt động mua bán quốc tế. - Hoạt động mua bán hàng hoá trong nước: Là hoạt động mua bán hàng hoá do thương nhân thực hiện tại lãnh thổ Việt Nam mà không có sự chuyển dịch hàng hoá qua biên giới quốc gia hoặc vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng biệt theo quy định của pháp luật như khu chế xuất hoặc khu ngoại quan.
- Luật thương mại năm 2005 quy định: “Hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế được thực hiện dưới các hình thức xuất khẩu; nhập khẩu; tạm nhập tái xuất; tạm xuất tái nhập và chuyển khẩu”16. Hợp đồng mua bán hàng hoá 2. Khái niệm hợp đồng mua bán hàng hoá Hợp đồng mua bán hàng hoá là hình thức pháp lý của việc trao đổi, mua bán hàng hoá được tồn tại, hình thành với tên gọi là bản khế ước; giao kèo. Ngày nay theo quy định của Bộ Luật dân sự gọi là hợp đồng17.
Do đó, hợp đồng mua bán hàng hoá được hiểu là sự thoả thuận giữa bên mua và bên bán về việc xác lập; thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ trong quan hệ mua bán hàng hoá. VD: Hợp đồng mua bán cafe; Hợp đồng mua bán nguyên vật liệu xây dựng… 2. Đặc điểm hợp đồng mua bán hàng hoá - Chủ thể hợp đồng: Gồm bên mua và bên bán; trong đó phải phải có ít nhất một bên là thương nhân. 15 Khoản 8 Điều 3 Luật thương mại năm 2005 16 Khoản 1 Điều 27 Luật thương mại năm 2005 17 Điều 385 Bộ Luật dân sự năm 2015 14 - Đối tượng của hợp đồng: Hàng hoá; là những hàng hoá không thuộc đối tượng bị cấm kinh doanh.18 Hàng hoá thuộc diện hàng hoá cấm xuất khẩu; nhập khẩu thực hiện theo quy định của Luật quản lý ngoại thương năm 2017; văn bản hướng dẫn thực hiện19 VD: Hàng hoá là hàng nông sản; hàng hoá là sắt; thép cơ khí; Hàng hoá là thiết bị điện tử….
- Hàng hóa bao gồm: Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai; những vật gắn liền với đất đai.20 Quy định này cho thấy đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hoá theo quy định của Luật thương mại hẹp hơn so với khái niệm tài sản theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015.21 Ngoài ra, các bên trong quan hệ hợp đồng thực hiện việc trao đổi mua bán hàng hoá không thuộc đối tượng hàng hoá cấm kinh doanh; hàng hoá hạn chế kinh doanh; hàng hoá kinh doanh có điều kiện phải thực hiện theo quy định của pháp luật.22 - Hình thức của hợp đồng mua bán hàng hoá do các bên thoả thuận bằng lời nói; bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể23. Ngoài ra; Luật thương mại còn cho phép được thể hiện dưới các hình thức có giá trị tương đương văn bản bao gồm điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu và các hình thức khác theo quy định của pháp luật24 … Ngày nay, việc áp dụng công nghệ thông tin trong thư mời chào hàng bằng mail; chấp nhận giao kết hợp đồng; hoặc phụ lục hợp đồng … được bên mua; bên bán thực hiện bằng thông điệp dữ liệu để tiết kiệm thời gian; chi phí. 18 Nghị định 59/2006/NĐ – CP hướng dẫn thi hành Luật thương mại năm 2005 về hàng hoá; dịch vụ cấm kinh doanh; hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện. 19 Nghị định 68/2018/NĐ – CP hướng dẫn thi hành Luật quản lý ngoại thương năm 2017 20 Khoản 2 Điều 3 Luật thương mại năm 2005 21 Điều 105 Bộ Luật dân sự năm 2015 22 Nghị định 59/2006/NĐ – CP hướng dẫn thi hành Luật thương mại năm 2005 về hàng hoá; dịch vụ cấm kinh doanh; hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện 23 Điều 24 Luật thương mại năm 2005.
24 Khoản 15 Điều 3 Luật thương mại năm 2005 15 Tuỳ từng vào đối tượng của hợp đồng mà pháp luật yêu cầu về hình thức của hợp đồng phải băng văn bản thì phải thể hiện bằng văn bản nếu không hợp đồng đó bị xem là vô hiệu do không đúng về mặt thể thức của hợp đồng.25 - Mục đích của hợp đồng mua bán hàng hoá: Dựa theo căn cứ; nhu cầu của bên mua hoặc bên bán; nên thương nhân thực hiện hoạt động mua bán hàng hoá nhằm mục đích sinh lời26; còn đối với bên còn lại không phải là thương nhân chọn áp dụng Luật thương mại 27 2. Xác lập hợp đồng và điều kiện có hiệu lực của hợp đồng mua bán hàng hoá 2. Xác lập HĐMBHH Luật thương mại không quy định cụ thể về quy trình xác lập HĐMBHH. Do đó; các bên trong quan hệ hợp đồng MBHH phải thực hiện theo quy định của Bộ Luật dân sự năm 2015 bao gồm 02 bước: Bước 1: Đề nghị giao kết hợp đồng mua bán hàng hoá: Là việc bên mua hoặc bên bán (bên đề nghị) thể hiện rõ ý định giao kết hợp đồng của mình với đối tác và chịu sự ràng buộc về đề nghị này đối với bên đã được xác định cụ thể 28.
Đề nghị giao kết hợp đồng được thực hiện bằng lời nói; hoặc thông qua thư; điện tín, được gửi đến một đối tượng mà bên mua hoặc bên bán xác định cụ thể. Bước 2: Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng: Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng là sự trả lời của bên được đề nghị (bên mua hoặc bên bán) sau khi xem xét lời đề nghị, thấy phù hợp thì trả lời chấp nhận về toàn bộ nội dung của đề nghị. Hiện nay, bên nhận được lời đề nghị phải trả lời theo Điều 394 Bộ luật Dân sự năm 2015. Cụ thể: 25 Điều 117 Bộ Luật dân sự năm 2005 26 Khoản 1 Điều 3; Khoản 3 Điều 1 Luật thương mại năm 2005 27 Khoản 1 Điều 3; Khoản 3 Điều 1 Luật thương mại năm 2005 28 Khoản 1 Điều 386 Bộ Luật dân sự năm 2015 16 - Khi bên đề nghị ấn định thời hạn trả lời thì việc trả lời chấp nhận chỉ có hiệu lực khi được thực hiện trong thời hạn đó, nếu bên đề nghị giao kết hợp đồng nhận được trả lời khi đã hết thời hạn trả lời thì chấp nhận này được coi là đề nghị mới của bên chậm trả lời.
29 - Trong trường hợp thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng đến chậm vì lí do khách quan mà bên đề nghị biết hoặc phải biết về lý do khách quan này thì thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng vẫn có hiệu lực trừ trường hợp bên đề nghị trả lời ngay không đồng ý với chấp nhận đó của bên được đề nghị. Điều kiện có hiệu lực Thứ nhất: Bên mua; bên bán trong hợp đồng mua bán hàng hoá là thương nhân, hoặc không phải là thuơng nhân thoả mãn các điều kiện theo quy định của pháp luật như: phải có năng lực hành vi dân sự; đúng thẩm quyền. Thứ hai: Mục đích và nội dung của hợp đồng mua bán hàng hoá do hai bên thoả thuận không được vi phạm điều cấm của pháp luật; không trái đạo đức xã hội. Thứ ba: Các bên giao kết hợp đồng mua bán hàng hoá theo nguyên tắc tự nguyện.
Thứ tư: Đáp ứng yêu cầu về hình thức theo quy định của pháp luật. Thực hiện hợp đồng mua bán hàng hoá Cơ sở pháp lý: Thực hiện theo quy định của Luật thương mại năm 2005; Nghị định 59/2006/NĐ – CP; …. Quyền và nghĩa vụ của bên bán 2.Giao hàng Khi thực hiện HĐMBHH, bên bán có nghĩa vụ phải giao hàng, đồng thời phải giao chứng từ theo thỏa thuận trong hợp đồng về số lượng, chất lượng, cách thức đóng gói, bảo quản và các quy định khác trong hợp đồng. 31 Đây là nghĩa vụ cơ bản của bên bán, từ việc giao hàng này sẽ liên quan tới một số nghĩa vụ sau: Thứ nhất: Thời gian giao hàng.