Chương 1: Một số vấn dé I luận về ché tài phạt vi phạm hop đồng thương mại và pháp luật về chế tài phạt vi phạm hợp đồng thương mai Chương 2: Thực trạng pháp iuật và thực tiễn áp dung pháp luật về chế tài phat vi pham hợp đồng thương mai 6 nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lao, Chương 3- Kinh nghiêm nước ngoài, định hướng và một số giải pháp hoàn thiện pháp iuật, nâng cao hiệu quả áp đụng pháp luật về chỗ tài phạt vi phan hợp đằng thương mại ö nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào. 9 CHƯƠNG1 MOT SO VAN DE LÝ LUẬN VE CHE TÀI PHẠT VI PHAM HỢP. DONG THƯƠNG MẠI VÀ PHÁP LUAT VE CHE TÀI PHẠT VI PHAM HOP DONG THƯƠNG MAI 111. Một số vấn đề lý luận về chế tài phạt vi phạm hop đông.
thương mai LLL Khái quát về vi phạm hợp đồng thương mại * Định nghĩa: Hop đồng thương mai là loại hợp ding tương đối phổ biến cia hợp đông din sự, có đặc trưng là sư théa thuận giữa các thương nhân với nhau hoặc có it nhất một bên là thương nhân để xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động thương mai. Cũng ging như các loại hop dng khác, HĐTM được giao kết một cách hop pháp thì sẽ có hiêu lực pháp luật và các quyén, nghĩa vụ mà các bên đã thỏa thuận sẽ phát sinh và được pháp luất bảo đảm thực hiện. Tuy nhiên, không phải lúc nào các ‘bén cũng tân tâm, thiên chí thực hiên những cam kết của mình trong HĐTM. ‘Vi vậy, để bảo dim quyền, lợi ích hợp pháp của các bên, nhất là bên bị ví pham, Nhà nước đã đưa ra mét số quy đính pháp luật quy định về vi pham.
hợp đồng nói chung và vi phạm HĐTM nói riêng, các dấu hiệu để sắc định một hành vila vi pham HĐTM lam cơ sử cho việc xử lý hảnh vi đó nhằm bão 'vệ quyên, lợi ích hợp pháp của các bến tham gia quan hệ HDTM. ‘Theo Black’s Law Dictionary vi phạm HĐTM la: “Vi pham các nghĩa. vụt hop đẳng bằng việc không thực luện lời hứa của ai đó, từ chdi thực hiện Toặc ngăn căn việc thee hiện của bên kia"? Đôi với Việt Nam, Luật Thương ‘mai — đạo luật chuyên ngành điều chỉnh vé hoạt động thương mai đã có định ‘ayn, A Gamer G009), Blac’s Law Dictio th tả, West nary,group, 213 10 nghia vé “vi phạm hợp đồng” (theo đối tượng áp dụng của Luật nảy thì đây chính là “vi pham HĐTM”) như sau: “Vi phar hợp đồng là việc một bên không tực hiền, thuec hiện không đề) aii hoặc thực hiện không đúng nghĩa vu theo thöa timiâm giữa các bên hoặc theo quy dian cia Ludt nay” (Khoăn 12 Điều 3) Trong khi đó, tai CHDCND Láo, BLDS hiện hành cia Lào không có định nghĩa riêng về vi pham HĐTM ma chỉ có định nghĩa vẻ “vi phạm hợp đằng" như sau: “Vi phưm hợp đồng là hành vi vi phưmm toàn bộ hoặc một phan hợp đồng hoặc việc thực hiện hợp đồng không hợp I của. nine: thực liền hợp đồng có chất lượng thắp, thực hién không dimg thời hạn, thực hiện không đúng dia diém mà hợp đồng đã quy đinh” (Điều 301).
Định nghĩa nay được sử dụng cho tat cả các hợp đồng đươc quy định BLDS này, kể @HDIM Nhu vay, về cơ bản, khái niệm vi pham HPTM trong pháp luật của hai nước Lào và Việt Nam kha tương đông. Từ đó, có thể định nghĩa vi phạm hợp đẳng nói chung và vi pham HĐTM nói riêng được hiểu là "hảnh vi không thục hiện, thực hiện Kiông ding, thực hiện Rhông đầy ai một phẫn hoặc toàn 6 các cam Rết, nghĩa vu ma các bên đã thôa tnd với nhau trong HĐTM' * Các loại vi phạm HĐTM: Trong nghiên cứu va áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm hợp đồng nói chung và HĐTM nối riêng, việc phân loại hoặc sác định loại vi phạm có ý ngiữa rất quan trọng trong việc áp dụng chế tải cũng như loại trừ trách nhiệm. cho bên vi pham hợp đẳng. Dưới góc độ lý luận, có tất nhiêu các quan điểm vẻ phân loại vi pham HETM theo nhiều tiêu chí khác nhau như tính chất, mức đô vi pham HĐTM, thời điểm vi phạm HĐTM, các hình thức vi phạm HDTM, chủ thể thực hiện hành vi vi pham HĐTM .2 Tả Thị yết Hà 2016), Pach adm nhập W đaviphơm lap đẳng ương mi 6 Điệt Nam Dabney Tuần ‘esti s Hậ học, Hạc viên Kho học xã hội, Bà NGL, #2 " Dưới góc độ pháp lý (luật thực đính), mỗi quốc gia lại có một cách phân loại khác nhau tùy theo quan điểm lap pháp của từng nước nhưng thường phân loại theo hai quan điểm: (i) Theo mức đồ vi pham; (ii) Liệt kê từng loại vi pham phổ biễn đã được thực tiễn kiểm chứng.
Hai nước Lào và ‘Viet Nam đều theo quan điểm phân loại vi phạm hợp đồng noi chung va vi pham HĐTM nói riêng dựa trên mức đô vi pham. Theo đó, vi pham HĐTM tai Lao và Việt Nam được phân thành hai nhóm: () Vì phaon nghiêm trong và (1) Vi pham đặc biệt nghiêm trong, Tuy nhiên, về mất thuật ngữ thì có sự khác nhau, néu như pháp luật Lao sử dụng thuật ngữ “vi phưm nghiêm trong và “ti pham Không nghiêm trong” (Điều 395 BLDS Lao), thì pháp luật Viet Nam lại sử dụng thuật ngữ "vi pham cơ bản” và “vi phạm không cơ bản (khoăn 13 Điều 3, Điều 293 Luật Thương mại Việt Nam). Hon nữa, BLDS va các văn ban pháp luật có liên quan cia Lao lại chưa làm rõ được thể nào là “vi phạm nghiêm trọng”, thé nao là "vi phạm không nghiêm trong”. Trong khí đó, Luật Thương mại Việt Nam đã đính nghĩa được các mức độ vi phạm cơ ân (tức vi pham nghiêm trong): “la sư vi pham hợp ding của một bên gây thiệt hai cho bên kia đến mức làm cho bên kia không dat được mục dich của việc giao kết hợp đồng” và ngược lại với đó có thể định nghĩa vi phạm không.
cơ ban (tức vi pham không nghiêm trọng) là "sự vi pham hợp đẳng của một 'bên gây thiết hại cho bên kia nhưng chưa đến mức lâm cho bên kia không đạt được mục dich của việc giao kết hợp đồng"? ‘Nhu vậy, có thé quan điểm về các loại vi phạm hop đồng của các quốc. gia có sự khác nhau nhưng tựu chung lại thì vi pham hợp đồng ở loại nảo cũng xâm hại đến quyên vả lợi ích của bên bị vi phạm và néu chỉ zác định vi phạm hợp đồng nói chung va vi pham HĐTM nói riêng ma không đất ra những chế tai áp dụng cho các loại ví phạm đó thì quyển, lợi ich của bên bị vi ‘hod 13 Điều 3,ĐiỀu 293 Luật Thương mi Vt an, 2 pham sẽ không được bao vệ, hiệu quả điều chỉnh của pháp luật đối với lĩnh vực này không có và xa hơn là kỹ cương pháp luật hop đồng, sự tận tâm, thiện chí thực hiện hợp đồng của các bên sẽ không tổn tại trên thực tế. Khái quát về chế tài phạt vi phạm hợp đồngthicong mai * Định nghia chế tài phạt vipham HĐTM: Khi HĐTM được giao kết hợp pháp và có hiệu lực thi hành (ngay sau khi giao kết hoặc theo thời gian bất đầu có hiệu lực được ghi nhận trong hợp đẳng), các bên tham gia quan hệ HĐTM có nghĩa vụ tiền hành thực hiện các nghĩa vu đã cam kết, thöa thuận trong hợp đẳng đó trên cơ sở bảo dim đúng tính chất, thời hạn, phương thức và địa điểm thực hiện hợp đồng nhằm đáp ‘ing quyển lợi của các bên côn lại trong hợp đồng đó. Nêu một hoặc các bền không thực hiên, thực hiện không đúng, không đẩy di các nghĩa vụ của minh thì vi pham hợp đồng tắt yêu xảy ra và dé bão quyển, lợi ich hop pháp của ‘én bị vi pham, én đính quan hệ thương mai pháp luật quy đính những chế tải áp dụng đối với bên vi phạm, tức là bên vi phạm sẽ phải gánh chiu những hậu quả bất lợi mà các bên đã théa thuân trong hop đẳng khi được pháp luật cho phép hoặc theo quy định của pháp luật.
‘Vay thé nao là chế tai? Trước hét, “chế tai” 1 một thuật ngữ pháp lý, và néu tiếp cân theo ngiấa rộng thi đó chính là những hậu quả pháp lý bat lợi đổi với tiên vi phạm pháp luật, còn nếu tiếp cân theo nghĩa hẹp, "chế tải” là một bô phân của quy phạm pháp luật nêu lên những biện pháp tác đông ma Nha nước dự kiên để bao đảm cho pháp luật được thực hiện nghiêm min’ "Nếu tiếp cân theo nghĩa này thi không phải quy pham pháp luật nao cũng có bộ phân chế tài, các quy phạm thường có bộ phân chế tai là quy phạm vé hình. Dah Vin Thanh, Nguẫn XGnh Tain (hỗ bi, 2018), Giáo wind Lue Đn sự Öệt Ne. Tip 2 Ming aihoc Lait Hi Nội, Nib Công nhân din, Hi Nôi. 51,131 Bmmtera Boost 2017), Ch ep phan lợp dg omg fh ve dong mai do pip at cia Lio vàiplinglsin caphip ớt Fé Non, Luin vin tac sith, MaingĐạ học Lait H Nộ, Ha NGL, 13 sự, quy định vé vi pham hợp đồng, ngoài hợp đồng, quy phạm vẻ xử lý vi pham hành chính Theo Black's Law Dictionary thì “sanction” (chế tai) là "một hình phat hoặc biện pháp cưỡng chỗ là kết quả của việc không huân Thủ luật nguyên tắc hoặc phán lệnh “® Tại Việt Nam, “chế ti” được ti cân theo nghĩa là một trong ba bộ phân của quy pham pháp luất vả là bộ phân xác định các hình thức trách nhiệm pháp lý khí có hành vi vi phạm với các quy tắc xử sự chung được ghỉ nhân trong phân quy định và giã định của quy phạm.
pháp luật Tựu chung lại thi chế tai là biện pháp cưỡng chế được Nha nước quy định trong pháp luật dùng để áp dụng đối với các chủ thé có hành vi vi pham pháp luật và đây được coi là một trong những công cụ hữu hiệu dé bão đâm thi hành pháp luật một cách cỏ hiệu quả. Trong quan hệ HĐTM, "chế tải là các quyền trao cho một bên bởi pháp luật hoặc bởi hop đồng mà các bên được trao quyén dé thi hành đổi với sự viphạm bởi bên đối ước kia. Để dam bão việc thực hiện hop ding một cách nghiêm chỉnh, đẳng thời để “phản ứng” đối với những hành vi vi phạm HĐTM va bồi thường, khắc. phuc tổn thất đổi với bên vị vi phạm, pháp luật quốc tế va pháp luật quốc gia đã có các quy định vẻ biện pháp chế tai áp dụng với bên vi pham nhằm mục dich bảo vệ quyển lợi của bên bi vi phạm.