Chương 1: Những vẫn đề |! luân về vi phạm hợp đông và chỗ tài áp dung đối với hành vi vi phạm hợp đồng thương mai. ~_ Chương 2: Thực trạng pháp indt về chế tài phat vì phạm và bôi thường thiệt hai do vi phạm hợp đồng thương mại, thực tiễn áp ding tại Tòa án nhân dân Quân Hai Ba Trưng~ Thành phố Hà Nội. ~ Chương 3: Phương hướng hoàn thiện pháp luật và biện pháp nâng cao hiệu qué áp ching tại Tòa án nhân dân Quân Hai Bà Trung~ Thành phố Hà Nội. PHAN NỘI DUNG CHUONG1 NHUNG VAN DE LY LUẬN VE VI PHAM HOP BONG VA CHE TÀI AP DUNG DOI VỚI HANH VI VI PHAM HỢP BONGTHUONG MẠI.
11 Vipham hợp đông. "Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, định nghĩa hợp đồng được ghi nhân tại Điều 388 BLDS năm 2005 và Điều 385 BLDS năm 2015. Theo đó, hop đồng được hiểu là "sự thôa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đỗi hoặc chắm đứt quyên, nghĩa vụ cân sw’. Có thé nhận thấy định nghĩa nay có tính khái quất cao, phân anh ban chất của hợp đồng va dap ứng được yêu câu được đặt ra đổi với quy phạm của đạo luật gốc - điều chỉnh mọi quan hệ hợp déng trong lĩnh vực tư.
BLDS Viết Nam đã có cách tiếp cân khái niêm hợp đồng tương tư các quốc gia theo hệ thống civil law, thể hiện rổ ban chất của hop đồng là su théa thuân giữa các chủ thể nhằm thiết lập các quyên và nghĩa vụ nhất định Điểu nảy được thể hiện thông qua múi liên hệ pháp lý chặt chế giữa các chủ thé đã tư nguyên xác lập hợp dong, theo đó quyền của chủ thể quyển chỉ có thé được đáp ứng thông qua hành vi thực hiện nghĩa vụ của chủ thể nghĩa vụ. Từ những phân tích trên, co thé khái niệm hợp đông như sau: Hop ding là sw rằng buộc pháp I giữa các chữ thé đã tự nguyên thé than xác lập các quyên và ngiữa vụ nhằm đáp ứng hiện quả các quyén và lợi ich hop pháp cũa các bên Đặc trưng cơ ban của hop đồng là hình thánh trên cơ sở tự nguyên, thong nhất ý chi của các bén nhằm làm phát sinh các quyển, ngiĩa vụ của các chủ thé, do vay thực tiện hợp đông chính là cách thức cơ ban để các chủ thé có thé đáp ứng một cách hiệu. quả nhất các quyển và lợi ích hop pháp của mình. Mặt khác, hợp đồng la sự rằng buộc pháp lý giữa các chủ thé ma sự ràng buộc nay được xac lập trên cơ sở sự thỏa thuận.
Ở góc độ pháp lý thi "hợp đồng” lä một dạng “Iuat” do các bên tự thöa thuận thực hiện, khi hành vi của các bên không tuân thủ hay vi pham hop đồng chính là vi pham “luật” Điều đó có nghĩa là một hop đồng khi được ác lập thi sẽ có hiệu lực bất buộc đôi với các bên đã xac lap, hay nói các khác nó sể áp đặt nghĩa vụ lên một bên (trong hợp đồng đơn vụ) hoặc lên các bên (trong hợp đẳng song vu). Do vay, hành vi không thực hiền. hoặc thực hiện không đúng những điều khoăn ma các bên đã théa thuận trong hợp đồng, được coi lả một hành vi sai trái Khoa học pháp lý thé giới déu tiếp cận hành vi không thực hiện đúng những gì ma các bên đã tư nguyện thöa thuận và cam kết thực hiện khi sắc lập hợp đồng theo một trong hai cach: cách tiếp cận đơn nhất hay cách tiếp cận đơn (unitary approach) và cách tiếp cân kép (two tier approach). Cách tiếp cân đơn sử dung khái niệm để chỉ mọi hành vi không thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng, cho dù là hành vi không thực hiện một phân, không thực hiện toàn bô, châm thực hiện hay có khiếm khuyết trong, việc thực hiện hợp đồng, Cách tiếp cân kép được biết đến với khái niệm hảnh vi không, thực hiện đúng cam kết của các chủ thể trong quan hệ hợp đồng dựa trên nguyên nhân.
Cách tiép cân kép chỉ rõ từng trường hợp không thực hiện đúng cam kết trong hop đồng ma không đưa ra một khái niệm chung để chỉ mọi hảnh vi không thực hiện. đúng cam kết của các chủ thể trong quan hệ hop đồng, thay vào đó liệt ké từng trường hop vi phạm cụ thé "Ngày nay, cách tiếp cin don được xem la cách tiép cân chiếm wu thé trong các hệ thống pháp luật quốc gia cũng như quốc tế. Điều nay được thể hiện 16 qua việc cả ba văn bản pháp lý quốc tế vé luật hợp đồng la Công ước Liên Hiệp Quốc về Hợp đông. mua bán hàng hóa quốc tế (CISG, Công tước Viên 1080), Bộ nguyên tắc vé hop đồng thương mai quốc tế ((UPICC) được ban hành bởi Viện Quốc tế vẻ Nhất thể hóa pháp uật tr(UNIDROIT) (PICC lan đầu tiên được ban hành vào năm 1994, sửa đổi, bỗ sung, lân lượt vào các năm 2004 và 2010) va Bô nguyên tắc của Luật hop đồng châu Âu.
(PECL) (được soạn thảo bởi Ủy Ban Luật hợp déng Châu Au Phan I va Il của Bộ nguyên tắc này được thông qua vào năm 1999 và Phan III được sửa đỗi vao năm 2002) đêu sử dụng cách tiép cân đơn dé chỉ đến mọi hành vi không thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng, CISG sử dụng thuật ngữ “vi pham hop đỏng (breach of contract)” trong khi UPICC và PECL sử dụng thuật ngữ “không thuec hiện hop đồng (non- performance)” đễ chi đến các hành vi không thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng, Trên cơ sở các thuật ngữ được sử dung trong các văn bản pháp lý quốc tế cũng như quốc gia nêu trên, có thể nhận thay hai thuật ngữ được sử dụng phé biển để chỉ dén trường hợp không thực hién đúng ngiãa vụ hợp đồng mã các bên đã tr nguyên cam két trước đó là "vi pham hop đồng” và "Không thực hiện hợp đẳng”. “Vi phạm hop đồng “là thuật ngữ chủ yêu được sử dung trong hé thing Common law, trong khi thuật ngữ “không thực hiện hop đồng " lai được tiết đền rông rãi hơn trong hệ thông Civil law. Pháp luật Việt Nam sử dung cả thuật ngữ “vi pham” và “không thực hiện” đễ chỉ đến hành vi không thực hiện đúng hop đồng, Trong khi LTM năm 2005 sử dụng thông nhất thuật ngữ “vi phạm hop đông” để chỉ mọi hành vi không thực hiện hợp đồng (cho dù là không thực hiện một phan, không thực hiện toàn bộ, châm thực hiên hay có khiêm khuyết trong việc thực hiện hop đồng(đ 3, 440, đ 61, đ 294, 4.) thì BLDS năm 2015 lại sử dụng nhiễu thuật ngữ như "vi piưm”, “không tực hiện hoặc thực hiện khong ding”, "hông thc hiện ding”. Khoản 12 Điều 3 LTM năm.
2005 quy định vi phạm hợp đồng là “việc mét đầy dit hoặc thực hiện không ding nghia vụ theo thoả thuận giữa các bên hoặc theo guy Ảnh cũa luật này “. Khái niệm “vi phạm nghĩa và” được quy định tại khoăn 1 Điều 351 BLDS năm 2015: “Vi pham ngiữa vụ là việc bên có ngiữa vụ không thực hiện ghia vu ding thời ham, tực nội ching của nghĩa vu". Các hành vi này được biểu là các trường hop vi phạm nghĩa 'vụ nói chung va vi pham ngiấa vụ phát sinh từ hop đồng nói riêng Mặc dù có sự khác biệt trong việc sử dụng thuật ngữ chỉ đến hảnh vi không thực hiện đúng nghĩa vụ mà các bên đã ác lập hop đỏng hợp pháp nhưng các thuật ngữ được sử dung trong pháp luật về HDTM Việt Nam cũng như luật hợp đẳng của hảu hết các hé thống pháp uất trên thể giới đều có cùng một nội ham la bắt cứ sự không thực hiện hợp đồng não, cho dù lé hành vi không thực hiện một phân, không thực hiện. toàn bộ, chậm thực hiện hoặc có khiếm khuyêt trong việc thực hiện hợp đồng (có thiêu sót trong việc thực hiện hợp đẳng) Có thé rút ra khái niệm “vi phạm hợp đồng“ như sau: Vi phạm hợp đồi ig là hành vì không thực hiên đíng hop đồng cia bên có nghữa vu bao gém hành vi không tực hiện một phẫn, hông thực hiền toàn bộ, châm thực hiện hay có khiêm kimyất trong việc thực hiện hợp đồng.2 Vi phạm hợp đông thương mại.
Hop đồng trong lĩnh vực thương mai theo khia cạnh nội dung vả thời gian thi có thể hiểu như một bản "kế hoạch” để các chủ thể hop đồng thực hiện quyền va ngiấa vu đồi với nhau trong tương lai. Nghĩa vu bên nay tương ứng với quyển của bên kia. Các -30- bén căn cứ vào mục đích giao kết, điều kiện, hoàn cảnh hiện tại va khả năng nhận thức, tu duy để dự đoán về điều kiện, hoàn cảnh, tinh toán, xác định, thỏa thuận các quyền. ‘va nghĩa vụ đổi với nhau.
Khi hop déng có hiệu lực trên thực tế, có thé vi các lý đo chit quan hoặc khách quan, một bên hoặc các bên của hợp dong có thể vi phạm thực hiện. nghĩa vụ của minh đối với bên còn lại, dẫn đền một phẩn hoặc toàn bộ mục đích của hop đồng không đạt được, đồng thời có thé lam phát sinh thiết hai đổi với bên lúa. Do ‘vay, vi pham hợp đẳng trong lĩnh vực thương mai lé hành vi cụ thể (hảnh động hoặc không hảnh động, thực hiện hoặc không thực hiện), có tính sai phạm và tréi với các quy định của HĐTM. Trước đây giữa B6 luật dân sự vả Luật thương mại có sự phân biệt rach rồi giữa hai khái niệm “hợp đồng dân sie” và “hop đồng thong mai”.
Tuy nhiên, từ ngày 01/01/2017, Bồ luật dân sự 2015 đã không còn khái niệm hợp đồng dân sự mả mỡ rộng pham vi điều chỉnh đối với tất cả các hop đồng bao gồm hợp đồng dân sự, hợp đồng, lao động, hợp đồng kinh doanh hay hợp đồng thương mại. Từ khái niệm “Vi phạm hợp đông” ma chúng ta vửa rút ra ở trên có thể hiểu: Vi pham hop đồng thương mat là hành vi khong thực hiên ding hợp đồng của ên có nghĩa vụ, bao gầm hành vi không tực hiện một phn, không tục hiện toàn bộ châm tiực hiện hey có khiẩm khuyết trong việc thực hiện hop đông thương mai. Trong nhóm nước theo hê thông pháp luật Civil Law, ở Đức, Bd luất dân sự Đức không đưa ra khái niêm chung vé vi pham nghĩa vụ hop đồng (hay vi pham hợp đồng). BLDS Đức chỉ quy định điều chính các nhóm hanh vi được cho là vi phạm hop đồng, gồm châm thực hiện nghĩa vụ va không có khả năng thực hiện ngiấa vụ.