BỘ TƯ PHÁP TRUONG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NOI ĐÈ TÀI KHOA HỌC CÁP TRƯỜNG PHÁP LUẬT VE BAO DAM THUONG MẠI CONG BANG CUA VIET NAM Chú nhiệm đề tai: Ts Nguyễn Quy Trọng Trưởng Bộ môn Luật Thương mại Thư ký đề tài: Ths Nguyễn Như Chính Bộ môn Luật Thương mại TRUNG TÂM THONG Ti) THU Vie TRUONG ĐẠI HOC AT HÀ Ne PHONG Đúc _.5_2 cả HÀ NOI - 2016 NHỮNG NGƯỜI THAM GIA DE TÀI Chủ nhiệm đề tài: TS Nguyễn Quý Trọng Trưởng Bộ môn Luật Thương mại Thư ký đề tài: Ths Nguyễn Như Chính Bộ môn Luật Thương mại Các tác giả chuyên đề khoa học 1.TS Nguyễn Quý Trọng & Ths Nguyễn Thị Huyền Trang Chuyên đề 1 Trường Đại học Luật Hà Nội 2. TS Nguyễn Quý Trọng & Ths Lương Thị Thoa Chuyên đề 2 Trường Đại học Luật Hà Nội 3. TS Doan Trung Kiên & Trần Trọng Đại Chuyên đề 3 Văn phòng Chính phủ & Trường Đại học Luật HN 4. TS Nguyễn Thị Yến & TS Trần Thị Bảo Ánh Chuyên đề 4 Trường Đại học Luật Hà Nội 5.
TS Đặng Vũ Huân & Ths Cao Thanh Huyền Chuyên đề 5 Bộ Tư pháp & Trường Đại học Luật HN 6. Ths Nguyễn Thị Anh Thơ Chuyên đề 6 Trườrg Đại học Luật Hà Nội 7. TS Vũ Thị Hải Yến & Ths Lương Thị Thoa Chuyên đề 7 SCIC & Trường Đại học Luật HN 8.TS Bùi Nguyên Khánh & Trần Trọng Đại Chuyên đề 8 Học Viện Khoa học xã hội & Đại học Luật Hà Nội 9. TS Trần Thị Bảo Anh Chuyên đề 9 Trường Đại học Luật HN 10.
Ths Nguyễn Như Chính Chuyên đề 10 Trường Đại học Luật HN 11. Ths Nguyễn Ngọc Anh & Ths Nguyễn T Huyền Trang Chuyên đề 11 Trường Đại học Luật HN 12. Ths Phùng Gia Đức Chuyên đề 12 Cục Quản lý cạnh tranh, Bộ Công thương 13. Ths Hoàng Minh Thái & TS Đồng Ngọc Ba Chuyên đề 13 Trường Đại học Luật HN & Bộ Tư pháp MỤC LỤC | Phan thứ nhất: BAO CÁO PHÚC TRÌNH 2.Phan thứ hai: CÁC CHUYEN DE NGHIÊN CỨU.
45 Chuyên đề 1: Căn cứ lý luận xây dựng các biện pháp bảo đảm thương mại công bang trong điều kiện hội nhập quốc tế.---2-©5¿©222E+£E22E+EE2EEeEEzrxrrerred 46 Chuyên đề 2: Tổng quan về các biện pháp bao đảm thương mại công bang trong II 030010419011 57. 58 Chuyên đề 3: Các biện pháp chống bán phá giá hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam và điều kiện áp dụng. 74 Chuyên đề 4: Các biện pháp chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam và điều kiện 1i. 84 Chuyên dé 5: Các biện pháp tự vệ trong nhập khẩu hàng hóa nước ngoài vào Việt Nam và điều kiện áp dụng.- 5222222222 2t 2E 2tererrrrrerrrrerred 94 Chuyên đề 6: Trình tự, thủ tục điều tra áp dụng biện pháp chống bán phá giá hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam.221 xe xe 109 Chuyên dé 7: Trình tự, thủ tục điều tra áp dụng biện pháp chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam.
122 Chuyên dé 8: Trình tự, thủ tục điều tra áp dụng biện pháp tự vệ trong nhập khẩu hang koa nước ngoài vào Việt Nam.---- + 5-5 + + s+Siserirerrrrree 133 Chuyên dé 9: Cơ quan có thẩm quyền điều tra và áp dụng biện pháp bảo đảm thương mại công bằng của Việt Nam.-- ¿2 222222 2Ec2xeEEeExeEErerkrrrered 146 Chuyên dé 10: Thực tiễn áp dụng các biện pháp bảo đảm thương mại công bang trên thế giới và có liên quan đến hàng xuất khâu của Việt Nam. 156 Chuyên dé 11: Thực trang áp dụng các biện pháp bao đảm thương mai công bằng cối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam.--- 2© ecceecrcre 173 Chuyên dé 12: Bai học kinh nghiệm từ việc giải quyết một số vụ kiện tại Việt Nam và giải pháp hoàn thiện pháp luật về các biện pháp bảo đảm thương mại công bang đối với hàng hóa nhập khẫu.-- - 2-2252 S+E+Ez£EeEEeEErkerxre 187 Chuyên đề 13: Yêu cầu và giải pháp hoàn thiện pháp luật về các biện pháp bảo đảm thương mại công bang ở Việt Nam.2---222++22E2222122E1522222211222211112 xe 205 TÀI LEU THAM KHẢO .2221 11251112115112212151122112 1E re 219 DANH MUC CAC CHU VIET TAT ASEAN: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam 4 ASEM: Diễn đàn hợp tác Á-Âu APEC: Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương AOA: Hiệp định Nông nghiệp AFTA: Khu vực mau dich tự do ASEAN BCT: Bộ Công thương BĐTMCB: Bảo đảm thương mại công bằng BTBCT: Bộ trưởng Bộ Công thương DSU: Cơ quan giải quyết tranh chấp của WTO EU: Liên minh Châu Âu GATS: Hiệp định chung về thương mại dịch vụ GATT: Hiệp định chung về thuế quan và thương mại MEN: Tối huệ quốc WTO: Tổ chức thương mại thế giới PLVTV: Pháp lệnh về tự vệ trong nhập khâu hàng hóa nước ngoài vào Việt Nam PHAN THỨ NHẤT BAO CÁO PHÚC TRINH BAO CÁO PHÚC TRÌNH A. PHAN MỞ DAU I. Tinh cấp thiết của đề tài Tự do hoá thương mại là nhu câu tất yếu khách quan trong thế giới ngày nay, nó mang lại những lợi ích to lớn cho các quốc gia, như: mở rộng thị trường hàng hoá, dịch vụ, đây mạnh hoạt động xuất nhập khẩu.
Tuy nhiên, nó cũng đặt ra nhiều thách thức, khó khăn cho nền kinh tế mà trước hết là các ngành sản xuất trong nước phải đối mặt. Đặc biệt là những quốc gia có nền kinh tế kém phát triển, công nghệ lạc hậu, năng lực cạnh tranh yếu, trong đó có Việt Nam. Vậy làm thế nào để vừa đảm bảo tự do thương mại lại vừa bảo vệ được lợi ích thương mại cho các nhà đầu tư? Đây chính là bài toán cần có lời giải hữu hiệu cho các quốc gia, khu vực và mang tính toàn cầu hướng tới một nền thương mại quốc tế công bằng. Tổ chức thương mại thế giới (WTO) cho phép các quốc gia thành viên được áp dụng các cột trụ của biện pháp phòng vệ thương mại (biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ thương mai) trong những trường hợp nhất định, thời hạn nhất định và phải tuân theo những nguyên tắc, điều kiện thủ tục chặt chẽ và nghiêm ngặt.
Đây chính là những cơ sở pháp lý quan trọng cho việc áp dụng các biện pháp bảo đảm thương mại công bằng được thống nhất, minh bạch cũng như định hướng cho các nước thành viên khi xây dựng, ban hành pháp luật của mình trong lĩnh vực này tương thích với các quy định của WTO. Với sự tham gia ngày càng sâu rộng vao thương mai quốc tế, thời gian vừa qua các doanh nghiệp và hiệp hội ngành hàng ở Việt Nam đã phải đương đầu với các vụ kiện thương mại của các nước nhập khấu và xu hướng ngày càng có chiều hướng gia tăng. Vì vậy, doanh nghiệp và các hiệp hội ngành hàng ở Việt Nam cần chủ động trong việc áp dụng các công cụ pháp lý hợp pháp 5 theo quy định của WTO, vận dụng linh hoạt cơ hội nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ngay trên thị trường nội địa. Các công cụ pháp lý đó là việc áp dụng các biện pháp báo đảm thương mại công bằng phù hợp và hiệu quả.
Xuất phát từ những vấn đề trên, việc tiếp cận, nghiên cứu pháp luật về các biện pháp bảo đảm thương mại công bằng một cách có hệ thông, sâu sắc, toàn diện là một tất yeu khách quan hiện nay. Trên cơ sở đó, có quan điểm khoa học đúng đắn, tư duy pháp lý sáng tạo nhằm xây dựng được một hệ thông pháp luật về các biện pháp bảo đảm thương mại công bằng của Việt Nam thời kỳ “hậu WTO” phù hợp với pháp luật quốc tế, bảo vệ hiệu quả lợi ích chính đáng cho các doanh nghiệp là hết sức cần thiết trên phương diện lý luận và thực tiễn. Đồng thời, kết quả nghiên cứu góp phần phục vụ cho chương trình đào tạo bậc đại học và/hoặc sau đại học tại Trường Dai học Luật Hà Nội và các co sở dao luật trong cả nước, dap ứng hiệu quả mục tiêu hội nhập quốc tế. Với những lý do trên, việc lựa chọn đề tài “Phap luật về bảo đảm thương mại công bằng của Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu khoa học (cấp trường) trong điều kiện hội nhập quốc tế như hiện nay có tính thời sự và hết sức cần thiết.
Tình hình nghiên cứu đề tài 1. Tình hình nghiên cứu trên thé giới Pháp luật về bảo đảm thương mại công bằng không phải là vấn đề xa lạ và mới trong thương mại quốc tế. Các công trình khoa học pháp lý trên thế giới về vẫn đề này với những cách tiếp cận khác nhau, mục đích nghiên cứu khác nhau và có kết quả nghiên cứu khác nhau. Trong đó có thé ké đến các công trình sau: Giáo su Raj Bhala (GS trường Dai học luật Washington, D.C): “Luật thương mại quốc tế: Những vấn đề lý luận và thực tiên”; Nxb Tư pháp, Bộ Tư Pháp Việt Nam năm 2004; (tái bản lần hai năm 2001, do Hội đồng thương mại Việt Nam — Hoa Ky dịch ); Tania Voon: “Xoá bỏ các biện pháp khắc phục thương mại trong WTO: Bài học từ các Hiệp định thương mại khu vực” (RTA); Georgetown Law Faculty Publications and OtherWorks.2010; Paper226; Yong shik Lee (2005): “ Pháp luật tự vệ trong thương mại thé giới: Phân tích pháp lý”, NXB Aspen Publishers (tái bản lần 2); Alan O.
Sykes (2006): “Hiép định WTO về các biện pháp tự vệ: Mét bình luận”; Nxb Oxford University Press, USA. Nghiên cứu của ROSTA, JOSEPH (6/2009): “Chủ nghĩa bảo hộ mậu dịch làm suy yếu nên kinh tế đất nước”. Công trình nghiên cứu cua Lee Yong-Shik (Viện Phát triển Luật pháp Trung Quốc) (8/2002): “Biện pháp tự vệ: Tại sao các biện pháp tự vệ thương mại lại không có tính ứng dụng cao”; tạp chí Thương mại thê giới, Vol.36, trang 641-673; Dumping: A Problem in International Trade (Bán phá giá: Một vấn dé trong thương mai quốc tế) của Jacob Vinner, University of Chicago Press, 1923, Dumping: Still a Problem in International Trade (Ban pha giá: Van con là một vấn dé trong thương mại quốc tế) của Thomas R. Howell Dewey Ballantine, National Academy Press, Washington D.
1997, AD protection - Who get it (Bảo hộ chống ban phá giá - Ai được lợi) của Aradhna Aggarwal, Department of Business Economics, University of Delhi. Nghiên cứu của Gary Clyde Hufbauer, Peterson Institute for International Economics: “Antidumping: A look at US Experience - Lessons for Indonesia (Chong ban pha gid: Xem xét kinh nghiệm của My - Bai hoc cho Indonesia)’; của National Board of Trade Sweden: “The Use of Antidumping in Brazil, China, India and South Africa - Rules, Trends and Causes (Việc sử dung biện pháp chong bán phá giá ở Brazil, Trung Quốc, An Độ và Nam Phi}” về thực tiễn và bài học kinh nghiệm từ các vụ kiện chống bán phá giá đã xảy ra trong thương mại quốc tế. Nghiên cứu của Greg Mastel, Copyngh@1998 by M. Sharpe, Inc: “ Antidumping Laws and the U.