chương 1 Hiện nay chưa có một quy chuẩn thống nhất về khái niệm Hop đồng mua ‘ban hang hoa quốc tế, mỗi quốc gia và điều ước quốc tế lựa chọn cho minh một định nghĩa riêng, nhưng nhin chung dé thoa man là một hợp đồng mua ban hang ‘hoa quốc tế can đáp ứng đây đủ những khía canh sau: chủ thé có tru sở thương mại. hoặc nơi cu trủ thường zuyên ở các nước khác nhau, đối tượng lé hang hoá được phép lưu thông, nôi dung va hình thức của hop đổng phù hợp với quy đính của quốc gia sở tại. Hợp đồng mua bảnhang hoá quốc té sẽ chíu sự điều chỉnh bởi hệ thống pháp luật mà các chủ thể lựa chọn hoặc đưa trên nguyên tắc của tư pháp quốc tế để sác định. "Ngoài ra, trong Chương | của khoả luận, tác giả đã trình bay được Khải niêm.
vĩ phạm hợp đẳng và trách nhiệm vi phạm hợp đẳng, liệt kế được các trường hợp tiễn trừ trách nhiệm trong hợp đồng mua ban hang hoá quốc tế. Từ đó, phân tích. kỹ, sâu sắc hơn trường hợp miễn trừ trách nhiệm do sự kiện bat khả kháng va lam 16 Gi với các bên. ký kết thực hiến hợp đồng ma con có giá tri với các chủthể áp dụng pháp luật 1 CHƯƠNG2 MIEN TRÁCH NHIEM DO BAT KHẢ KHÁNG TRONG HỢP DONG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ THEO QUY ĐỊNH CỦA CISG VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM.
Quy định của CISG về “bất khả kháng” trong hợp đẳng mua bán hang hoá quốc tế Công ước Viên năm 1980 của Liên Hợp Quốc về hợp đẳng mua bán hang hoá quốc tế (viết tất theo tiếng Anh la CISG- Convention on Contracts for the Intemational Sale of Goods) được soạn thảo bởi Uỷ ban của Liên Hợp Quốc về Luật thương mại quốc tế (UNCITRAL) trong một nỗ lực hướng tới việc thống. nhất nguôn luật áp dung cho hợp đẳng mua bán hang hoá quốc tế. Công ước này được thông qua tại Viên (Ao) vào ngày 11 tháng 04 năm 1980 và có hiệu lực từ ngày 01/01/1988 khi có 10 quốc gia phê chuẩn. Tính dén ngày 01/06/2023, có 97 thành viên tham gia vào Công tước trong đó bao gồm các cường quốc kinh tế như.
Mỹ, Trung Quốc, Nhất Bản, Đức,. Bên canh đó, một số quốc gia như Ấn Đô, Anh, Indonesia,. mắc đủ không la thanh viên của Công ước nhưng CISG vẫn có khả năng áp dụng khi các bên trong hop đẳng lựa chọn. Hiện nay, ba phan tư các giao dich thương mai quốc tế chịu sư diéu chỉnh cia CISG.
LLL Srkiên “bắt khả kháng" theo qnp dian của CISG Khoản 1 Điểu 79 CISG quy định: “Mot bên không chịu trách nhiễm về việc *hông thuec hiện bắt ỳ một nghĩa vụ nào đó của lọ néu chứng minh được rằng. việc không thực liện Ấp là do một trở ngại nằm ngoài sự kiểm soát của ho và người ta không thé chờ dot một cách hop If rằng ho phải tính tới trở ngại đó vào lúc Fs kit hợp đông hoặc ia tránh được hay khắc phục các hậu quả của nỏ ”.* “atic 790) of the CISC: “A poe l neal for afane to perform eof is gio i fe roves at te fle ws de oan inpedinert beyond contre end et Pe coud not reson Be expected 4o have taken the impedouer nto cap et the tne ofthe co eien of the contactor to ave avoided or overcome i orits consequence” 18 ‘Theo Điều 79 của CISG thi diéu kiến để được coi là trở ngại khách quan và được xem xét miễn trách nhiém do vi phạm hợp đông bao gồm: Điều kiện thứ nhất: an impediment beyond his control (một trở ngại nằm. ngoài sử kiểm soát của ho). “inpedimeni” trong quy định của CISG nguyên gốc được hiểu là "sự trở ngại, sw ngăn trở”.
Trong quá trình soạn thảo, các nha làm luật đã phân vn giữa các từ “obstacle”, “circumstances”, “Impediment”. Họ cuối cũng chon “impediment” vì lý do “obstacle” bao trọn cả các yéu tổ xuất phát từ chủ quan như lỗi của bên bán. Dong thời, mặc di “Circumstances” được các nước. Civil Law ưu tiên lựa chọn va cum từ này lại có ham ý bao gồm cả sự thay đổi về giá va các yếu tổ từ điều kiện kinh tế khác nhưng lại không phí 6 các nước theo Common Law.
Từ “lmpediment” theo đúng tinh thén của các nla làm luật đất ra lã sự kiện đó phải phân ánh chính sác thuộc tính khách quan xảy ra, bắt nguồn tir“ extemal events” (sự kiện bên ngoài). Tuy nhiền nguyên nhân chính sắc đến sự lựa chon “impediment” vẫn con gây nhiêu tranh cãi. Nhu vậy, sự kiện đó phải xảy ra khách quan và không phụ thuộc vào ý chi chủ thể va gây khó khăn trong việc thực hiện các ngiĩa vụ trong hợp đồng của chủ thể đỏ. Thông qua việc sử dung từ "impediment", CISG cũng mong muốn thiết lập một cách hiểu chung của các quốc gia bao gồm cả Civil Law và Common Law vẻ "trường hợp trở ngại”.
Như vay yếu tổ khách quan của sự kiện là một trong những yêu tổ quan trong để xc định trở ngại khách quan theo quy đính của Công wie 'Điều kiện thứ hai: không thé dự đoán được ở thời điểm giao kết hop đồng” patil 79) of the CISC: “could not reasonably Bế expected to have taken he impediment into excoumt athe tne of conclusion of the contact.” 19 Điền 79 CISG sử dụng từ “expected” thay vi “foreseen” như Điều 255 va Điều 74” Sở di như vậy bởi lẽ bên cạnh các trở ngại từ thiên nhiên như bão, động đất, mưa tuyết, đóng băng,. nhìn thay được, tôn tai các trở ngại khách quan ma khôngthể nhìn thay bằng mắt thường “foreseen” như sự thay đổi về giá, chính. sách của Chính phủ nên việc thay thé bằng “expected” là phủ hợp. “Taken it into account” được hiểu là dự đoán được.
Các bên ở thời điểm ky kết hợp đồng, các bên không thé dự đoán được những tình hudng đó xảy ra trong tương lai làm can trở đến quá trình thực hiện hợp đồng và dẫn đến thiệt hai, đủ. cho lúc đó các bên déu có đây đũ khả năng nhân thức để xáclập giao dich theo đúng quy đính của pháp luật có liên quan. Biéu kiện nay hon toàn 16-gic bởi 1é nếu các bên có thé dự đoán va tiên liêu được trở ngại khách quan sẽ xảy ra ở tương, lai, ảnh hưởng dén quả trình thực hiến hop đồng ma có khả năng dẫn đến vi phạm, vi pham cơ bản hợp đồng thi các bên hoàn toan có cơ hôi để đưa ra các biên pháp nhằm khắc phục những trở ngại đó, Hơn thé nữa không một bén chi thể nào trong hop đồng lại muốn phải gảnh chịu những thiết hai ma vốn đĩ mình biết va đư đoán. từ trước khí xác lập hợp đồng (nó đi ngược lại với mong muốn cơ ban ban đầu của các chủ thể khi tiền hành giao kết hợp đồng).
Một yếu tô quan trọng nữa là thời điểm giao kết hop đồng “at the time of the conclusion of the contract”. Đây là một công cụ hữu hiệu dé đánh gia các bến thực sự lường trước được một sự kiện say ra trong tương lai hay không, Các bên trước thời điểm xác lập hợp đẳng nhận thay tôn tại những dau hiệu rằng su kiện. gay cần trở đến quá trình thực hiện hợp đồng của minh có thé xảy ra trong trong lai thi đó vấn không được xép vio trường hợp tr ngại khách quan. © patil 35 ofthe CISG- “unless the par breach not foresee euareascnable person af the ee hanno same cocinctnces wudnt ne foreseen sich areal ‘Article 74 ofthe CISG.
Site dawages may not exceed he lass which de partyin breech foresee or ugh to have foreseen ate tine ofthe comlusion ef the contact indie Wight of fects lan ef Whack Ie then oe or ought to ene Fs as apossble consequence ofthe Drench of cont 20 Vi du như. Một thương nhân người Pháp (bên bán) ký hop đồng mua bán thép ông với người Hà Lan (bên mua) vào năm 2009. Đền thời điểm giao hang, giá thép tăng 70%, bên ban không giao hàng cho bên mua vi cho rằng giao hàng sẽ gây thiệt hại năng né và không được hưỡng những lợi nhuận như dự định thoả thuận ban đầu. Tuy nhiên, trường hop nay toa an Bi (nơi giải quyết vụ việc) nhận.
định rằng đây không phải l trường hop trở ngại khách quan bối lế vào thời điểm các bén ký kết hợp đẳng đã tổn tại những dầu hiệu cho thấy giá thép sẽ tăng trong thời gian tới. Toa án lập luận rằng, năm 2008 là năm khủng hoảng kinh t thể giới, giá đâu thé (nguyên liệu quan trọng dé chế biển thép) tăng bắt ngờ va đạt đĩnh với giá gin 147$/ thùng, kéo theo đó giá thép trong 4 tháng 2/2008 đến 5/2008 tăng 19. Thời điểm các bên giao kết hợp đồng vào năm. 2009, đồng nghia với việc các bên phải biết đến sự kiện nay và có đủ khả năng để dự đoán được vào lúc ký kết Nên khí giá thép tăng 70% trong quá trình thực hiện hợp đẳng là có thé lường trước được va không được coi là trở ngại khách quan theo quy định của CISG, đẳng thời bên bán không được miễn trách nhiệm khí vi phạm nghĩa vụ cơ ban của hợp đẳng la giao hàng ® Điều kiện thứ ba: tranh được hoặc khắc phục được các hêu quả của nó” Khi trở ngại xy ra hoặc có khả năng xây ra, bên vi phạm cén có những ‘hanh động hoặc không hành động để khắc phục, né tránh trở ngai hoặc it nhất có những nỗ lực tối thiểu để hạn ch tối đa những thiệt hại mà trở ngại đem lại.
không có những biên pháp phù hợp trên thi bên bi vi pham có thể sẽ không được “giải thoát” khối trách nhiệm vi dé vi pham nghĩa vụ của hợp đồng. Tuy nhiên, điều kiện thứ ba không phải la điều kiện bat buộc với các chủ thể khi muôn ap dung bởi 1é theo quy định tại điều 79 của CISG, hai điều kiện 2 và 3 như phân tích ở trên được néi với nhau bởi “or” (hoäc). Như vay, chỉ cần đạt ` Công tóc Viên cho người Vit Nem, Cic trường hợp min trích, psig mordgres come spac tường hợp miễn tna " Art 79 () dĩ thự CISG: “0 hme aoidedor overcome it ovis consequences” a một trong hai diéu kiện 2 và 3, đông thời đáp ứng diéu kiện 1, không nhất thiết phải đạt đủ 3 điều kiện kể trên thi một sự kiện mới được coi lả một trở ngại khách. quan và được xem xét miễn trách nhiệm cho bên vi phạm.