Quyền Con Người và Quyền Công Dân trong Pháp Luật Quốc Tế và Luật Việt Nam

Chuyên khảo phân tích Luận văn quyền con người và quyền công dân trong, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Trường đại học

Trường Đại Học Cần Thơ

Chuyên ngành

Luật

Người đăng

Ẩn danh

2013

111
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quyền Con Người và Quyền Công Dân Hiện Nay

Trong mọi xã hội, sự khác biệt về văn hóa, truyền thống, phong tục tập quán dẫn đến những bất đồng trong nhận thức và thực hiện quyền con người. Mục tiêu chung là bảo vệ và thúc đẩy các quyền con người trên toàn thế giới vẫn là một thách thức. Vấn đề bảo đảm quyền con người, quyền công dân không chỉ là vấn đề nội bộ của mỗi quốc gia mà đã trở thành vấn đề được cả thế giới quan tâm. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân là một chức năng rất quan trọng, một trong những tiêu chí đánh giá mức độ dân chủ của một chế độ xã hội. Trong thực tế, con người không bình đẳng xét từ góc độ các năng lực tính cách, thể lực, khát vọng và nhu cầu của mình. Những tính cách và ý kiến đa dạng và cá biệt của con người là một trong các điều kiện chủ yếu cho tiến bộ vật chất và tinh thần.

1.1. Định Nghĩa Chi Tiết về Quyền Con Người Nhân Quyền

Hiện tại, có rất nhiều định nghĩa khác nhau về quyền con người. Theo Văn phòng Cao ủy LHQ về quyền con người, đó là những bảo đảm pháp lý toàn cầu có tác dụng bảo vệ các cá nhân và các nhóm chống lại những hành động hoặc sự bỏ mặc làm tổn hại đến nhân phẩm, tự do cơ bản của con người. Quyền con người còn được định nghĩa là những quyền bẩm sinh, vốn có của con người mà nếu không được hưởng thì chúng ta sẽ không thể sống như một con người. Theo Thomas Fleiner, các quyền con người là các quyền của con người được sống phù hợp với bản chất của họ và với những người khác. Quyền bình đẳng là quan trọng nhất, thể hiện ở chỗ tất cả mọi người có thể sống như một cá nhân độc lập và quan hệ giữa con người với con người là bình đẳng, xét trên phương diện nhân phẩm.

1.2. Phân Biệt Rõ Ràng Giữa Quyền Con Người và Quyền Công Dân

Nhân quyền chính là một lĩnh vực của Quyền. Nhưng khái niệm về nhân quyền khác với khái niệm quyền ở chỗ, nhân quyền chỉ phục vụ lợi ích về vật chất hay tinh thần cho mỗi con người riêng biệt mà không gắn với họ bất kỳ một nghĩa vụ nào. Khái niệm quyền là để chỉ cái mà luật pháp, xã hội, phong tục hay lẽ phải cho phép hưởng thụ, vận dụng, thi hành. và, khi thiếu được quyền yêu cầu để có, nếu bị tước đoạt có thể đòi hỏi để giành lại như: Quyền ứng cử và bầu cử; Khi bị hành hung thì bất kỳ ai cũng có quyền tự vệ. Quyền có nghĩa là sức mạnh được vận dụng khi thực hiện chức năng trong một lĩnh vực nhất định như: Quyền của sĩ quan chỉ huy ngoài mặt trận; Quyền lập pháp.

II. Lịch Sử Phát Triển Quyền Con Người Trên Thế Giới Việt Nam

Việc xác lập các quy tắc về tôn trọng và bảo đảm nhân phẩm và các quyền tự nhiên, chính đáng của con người, các cơ chế, biện pháp, chế tài để bảo đảm các quy tắc cư xử chung đó được thực hiện là vô cùng quan trọng. Quyền con người sẽ toàn diện và mạnh mẽ hơn khi nó gắn với quyền công dân, một phương thức đảm bảo an toàn và toàn diện cho sự phát triển của con người trong cộng đồng xã hội theo quốc gia, lãnh thổ.

2.1. Quá Trình Hình Thành và Phát Triển Quyền Con Người Toàn Cầu

Quyền con người: bao gồm cả những quyền tự nhiên không thể tước đoạt, phản ánh nhu cầu thể chất và tinh thần mà ngay từ khi sinh ra mỗi cá nhân con người riêng lẻ đã phải được hưởng. Với những khái niệm trên, ta có thể hiểu nhân quyền là những giá trị đã được xã hội hóa với những thể chế thành các quyền năng cụ thể, mang tính phổ cập, cần thiết cho mọi người, không phân biệt chủng tộc, sắc tộc, tôn giáo, ngôn ngữ, giới tính,. Và quyền con người ở đây không mang tính biên giới, không bị một giới hạn thu hẹp nào có thể xóa đi những tự do cơ bản hay sự bảo vệ thiết yếu cho nhân phẩm của một con người. Đây là khái niệm mang tầm khái quát cao, nhấn mạnh sự tôn trọng nhân quyền cho thời đại của chúng ta.

2.2. Sự Phát Triển Quyền Con Người và Quyền Công Dân ở Việt Nam

Ở Việt Nam, một số định nghĩa về quyền con người do một số chuyên gia, cơ quan nghiên cứu từng nêu ra cũng không hoàn toàn giống nhau, nhưng nhìn chung, quyền con người thường được hiểu là những nhu cầu, lợi ích tự nhiên, vốn có và khách quan của con người được ghi nhận và bảo vệ trong pháp luật quốc gia và các thỏa thuận pháp lý quốc tế. Trên thực tế ở Việt Nam, bên cạnh thuật ngữ “quyền con người”, có một thuật ngữ khác cũng được sử dụng, đó là “nhân quyền”. Cả hai thuật ngữ này đều bắt nguồn từ thuật ngữ chung bằng tiếng Anh được sử dụng trong môi trường quốc tế, đó là “human rights”. Từ “human rights” trong tiếng Anh có thể được dịch là quyền con người (thuần Việt) hoặc nhân quyền (Hán - Việt). Theo Đại Từ điển Tiếng Việt, “nhân quyền” chính là “quyền con người”.

2.3. Các Chủ Thể Liên Quan Đến Quyền Con Người và Quyền Công Dân

Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về nhân quyền. Nhưng định nghĩa mà theo người viết đồng tình nhất về nhân quyền đó là quyền căn bản mà người ta có chỉ đơn giản là vì người ta là con người. Mà đã là con người thì bất kể màu da, tôn giáo hay giai cấp, ai cũng phải có những quyền ấy. Đó là những quyền được san sẻ một cách phổ quát, đồng đều và thiêng liêng. Phổ quát là ở đâu cũng có. Đồng đều là vì ai cũng có. Thiêng liêng ở chỗ không ai được chiếm đoạt của người khác. Trong những quyền gọi là căn bản ấy, có các quyền chính như: Quyền được sống (right to live) Quyền được xét xử một cách công bình (right to a fair trial) Quyền được tự do ngôn luận (freedom of speech) Quyền được tự do tư tưởng và tôn giáo (freedom of thought and religion) Thiết chế nhân quyền sẽ bảo vệ cho cá nhân con người trong xã hội, bảo đảm cho họ những yêu cầu thiết yếu nhất để tồn tại và phát triển.

III. Pháp Luật Quốc Tế Quy Định Về Quyền Con Người Tổng Quan

Các văn kiện quốc tế đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền con người. Hiến chương Liên Hiệp Quốc, Tuyên ngôn toàn thế giới về nhân quyền, Tuyên bố Viên và Chương trình Hành động, Tuyên bố Thiên niên kỷ của Liên Hiệp Quốc là những văn kiện nền tảng. Các công ước quốc tế cơ bản về các quyền và tự do cơ bản, về ngăn chặn sự phân biệt đối xử, về quyền của phụ nữ, trẻ em, người lao động di trú, người khuyết tật, người tỵ nạn và người không quốc tịch cũng góp phần quan trọng.

3.1. Các Văn Kiện Quốc Tế Quan Trọng Về Quyền Con Người

Hiến chương Liên Hiệp Quốc, 1945; Tuyên ngôn toàn thế giới về nhân quyền, 1948; Tuyên bố Viên và Chương trình Hành động, 1993; Tuyên bố Thiên niên kỷ của Liên Hiệp Quốc, 2000 là những văn kiện quốc tế quan trọng. Các văn kiện này đặt nền móng cho việc bảo vệ và thúc đẩy quyền con người trên toàn thế giới.

3.2. Các Công Ước Quốc Tế Cơ Bản Về Quyền Con Người

Các công ước quốc tế cơ bản bao gồm: Về các quyền và tự do cơ bản; Về ngăn chặn sự phân biệt đối xử về chủng tộc, trong giáo dục, nghề nghiệp và việc làm; Về quyền của phụ nữ; Về quyền trẻ em; Về quyền của người lao động di trú; Về quyền của người khuyết tật; Về bảo vệ người tỵ nạn và người không quốc tịch. Các công ước này cụ thể hóa các quyền và nghĩa vụ của các quốc gia thành viên trong việc bảo vệ quyền con người.

IV. Pháp Luật Việt Nam Quy Định Về Quyền Con Người Như Thế Nào

Pháp luật Việt Nam hiện hành quy định các quyền con người cơ bản trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội, chính trị, văn hóa giáo dục, tự do dân chủ và tự do cá nhân. Các thể chế hành chính tư pháp của Việt Nam có trách nhiệm bảo vệ quyền con người về văn hóa, xã hội, kinh tế.

4.1. Các Quyền Con Người Cơ Bản Theo Pháp Luật Việt Nam

Các quyền con người cơ bản theo pháp luật Việt Nam hiện hành bao gồm các quyền trong lĩnh vực kinh tế, xã hội, chính trị, văn hóa giáo dục, tự do dân chủ và tự do cá nhân. Các quyền này được ghi nhận trong Hiến pháp Việt Nam và các văn bản pháp luật khác.

4.2. Các Thể Chế Bảo Vệ Quyền Con Người ở Việt Nam

Các thể chế hành chính tư pháp của Việt Nam có trách nhiệm bảo vệ quyền con người về văn hóa, xã hội, kinh tế. Các thể chế này bao gồm các cơ quan nhà nước, tòa án, viện kiểm sát và các tổ chức xã hội.

V. Cơ Chế Bảo Vệ Quyền Con Người Quốc Tế và Tại Việt Nam

Cơ chế bảo vệ quyền con người bao gồm cơ chế bảo vệ quốc tế và cơ chế bảo vệ quốc gia. Cơ chế bảo vệ quốc tế bao gồm cơ chế trong khuôn khổ Hiến chương Liên Hợp Quốc, cơ chế dựa trên các công ước và hệ thống các tổ chức nhân quyền khu vực. Cơ chế bảo vệ quốc gia bao gồm Ủy ban quyền con người quốc gia và Thanh tra Quốc hội.

5.1. Cơ Chế Bảo Vệ Quyền Con Người Quốc Tế Chi Tiết

Cơ chế bảo vệ quốc tế về quyền con người bao gồm: Cơ chế quốc tế về thúc đẩy bảo vệ nhân quyền trong khuôn khổ Hiến chương của Liên Hợp Quốc; Cơ chế bảo vệ quyền con người dựa trên ác công ước; Hệ thống các tổ chức nhân quyền khu vực.

5.2. Cơ Chế Bảo Vệ Quyền Con Người Cấp Quốc Gia Tại Việt Nam

Cơ chế bảo vệ quốc gia về quyền con người bao gồm: Ủy ban quyền con người quốc gia (National Commissions of Human Rights); Thanh tra Quốc hội (Ombudsman).

VI. Thực Tiễn Bảo Vệ Quyền Con Người Quốc Tế và Việt Nam

Tình hình thúc đẩy bảo vệ nhân quyền trên thế giới đang diễn ra phức tạp. Việt Nam đã và đang nỗ lực bảo đảm thực thi quyền con ngườiquyền công dân. Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế trong cơ chế bảo vệ nhân quyền trong pháp luật Việt Nam và cần có các giải pháp thực hiện.

6.1. Tình Hình Thúc Đẩy Bảo Vệ Nhân Quyền Trên Thế Giới

Tình hình thúc đẩy bảo vệ nhân quyền trên thế giới đang diễn ra phức tạp với nhiều thách thức và cơ hội. Các tổ chức quốc tế và các quốc gia đang nỗ lực để bảo vệ và thúc đẩy quyền con người trên toàn thế giới.

6.2. Việt Nam và Thực Trạng Bảo Đảm Thực Thi Quyền Con Người

Việt Nam đã và đang nỗ lực bảo đảm thực thi quyền con ngườiquyền công dân. Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế trong cơ chế bảo vệ nhân quyền trong pháp luật Việt Nam và cần có các giải pháp thực hiện.

6.3. Hạn Chế và Giải Pháp Bảo Vệ Nhân Quyền Tại Việt Nam

Những hạn chế trong cơ chế bảo vệ nhân quyền trong pháp luật Việt Nam và giải pháp thực hiện cần được quan tâm và giải quyết để nâng cao hiệu quả bảo vệ quyền con ngườiquyền công dân.

05/06/2025

Tài liệu có tiêu đề "Quyền Con Người và Quyền Công Dân trong Pháp Luật Quốc Tế và Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các khía cạnh pháp lý liên quan đến quyền con người và quyền công dân trong bối cảnh quốc tế và Việt Nam. Tài liệu này không chỉ phân tích các quy định pháp luật hiện hành mà còn chỉ ra những thách thức và cơ hội trong việc bảo vệ quyền lợi của công dân. Độc giả sẽ được trang bị kiến thức cần thiết để hiểu rõ hơn về quyền lợi của mình, cũng như các cơ chế bảo vệ quyền con người trong pháp luật.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án tiến sĩ nghĩa vụ con người trong pháp luật quốc tế và pháp luật việt nam, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về nghĩa vụ của nhà nước trong việc bảo vệ quyền con người. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ luật học quyền im lặng trong tố tụng hình sự ở một số quốc gia và kinh nghiệm đối với việt nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quyền im lặng, một khía cạnh quan trọng trong quyền công dân. Cuối cùng, tài liệu Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường quyền làm việc trong pháp luật quốc tế sẽ cung cấp thông tin bổ ích về quyền làm việc, một phần không thể thiếu trong quyền con người.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và khám phá sâu hơn về các quyền lợi và nghĩa vụ trong pháp luật, từ đó nâng cao nhận thức và khả năng bảo vệ quyền lợi của bản thân.

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA LUẬT BỘ MÔN LUẬT THƯƠNG MẠI ---------- LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT KHÓA 35 (2009-2013) Tên đề tài: QUYỀN CON NGƯỜI VÀ QUYỀN CÔNG DÂN TRONG PHÁP LUẬT QUỐC TẾ VÀ LUẬT VIỆT NAM Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện: Ths. THẠCH HUÔN NGUYỄN THANH TUYỀN MSSV: 5095487 Lớp: Luật Thương Mại 1-K35 Cần Thơ, tháng 5 năm 2013 QUYỀN CON NGƯỜI VÀ QUYỀN CÔNG DÂN TRONG LUẬT QUỐC TẾ VÀ LUẬT VIỆT NAM NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… Cần Thơ, ngày …. tháng …… năm …… Giáo viên hướng dẫn [Ký tên và ghi rõ họ tên] 2 GVHD: Ths. THẠCH HUÔN SVTH: NGUYỄN THANH TUYỀN QUYỀN CON NGƯỜI VÀ QUYỀN CÔNG DÂN TRONG LUẬT QUỐC TẾ VÀ LUẬT VIỆT NAM NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… Cần Thơ, ngày …. tháng …… năm …… Giáo viên hướng dẫn [Ký tên và ghi rõ họ tên] 3 GVHD: Ths. THẠCH HUÔN SVTH: NGUYỄN THANH TUYỀN QUYỀN CON NGƯỜI VÀ QUYỀN CÔNG DÂN TRONG LUẬT QUỐC TẾ VÀ LUẬT VIỆT NAM LỜI CẢM ƠN Người viết cũng xin chân thành cảm ơn Giảng viên Ths. Thạch Huôn đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ trong suốt thời gian qua để người viết có thể hoàn thành bài luận văn này. Với sự hiểu biết trên lĩnh vực này còn hạn chế, trong quá trình nghiên cứu có thể xảy ra những thiếu sót, kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn để bài luận được hoàn thiện hơn. Sinh Viên Thực Hiện Nguyễn Thanh Tuyền 4 GVHD: Ths. THẠCH HUÔN SVTH: NGUYỄN THANH TUYỀN QUYỀN CON NGƯỜI VÀ QUYỀN CÔNG DÂN TRONG LUẬT QUỐC TẾ VÀ LUẬT VIỆT NAM DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT AICHR ASEAN Intergovernmental Commission on Human Rights ASEAN Association of Southeast Asian Nations (Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á) ASEM The Asia-Europe Meeting (Diễn đàn hợp tác Á–Âu) BCVĐB Báo cáo viên Đặc biệt CAT Committee against Torture (Uỷ ban về chống tra tấn) CEDAW Convention on the Elimination of all forms of Discrimination against Women (Tuyên bố Hành động Bắc Kinh và Công ước về xóa bỏ tất cả các hình thức phân biệt đối xử với Phụ nữ) CERD Committee on the Elimination of Racial Discrimination (Uỷ ban về xoá bỏ phân biệt chủng tộc) CESCR Committee on Economic, Social and Cultural Rights (Uỷ ban về các quyền văn hoá, xã hội và kinh tế) CRC Children's Rights Committee (Ủy Ban về Quyền Trẻ em) CRC Convention on the Rights of the Child (Công ước về quyền trẻ em) CRPD Committee on the Rights of Persons with Disabilities (Uỷ ban về quyền của người tàn tật) ĐHĐ Đại Hội Đồng ECOSOC United Nations Economic and Social Council (Hội đồng Kinh tế và Xã hội) EU European Union GNP Gross National Product (Tổng sản lượng quốc gia hay Tổng sản phẩm quốc gia) HĐNQ Hội Đồng Nhân Quyền (Human Rights Council) HRC Human Rights Campaign (Uỷ ban về quyền con nguời) ICAD Covention against Discrimination in Education (Công ước chống phân biệt đối xử trong giáo dục) 5 GVHD: Ths. THẠCH HUÔN SVTH: NGUYỄN THANH TUYỀN QUYỀN CON NGƯỜI VÀ QUYỀN CÔNG DÂN TRONG LUẬT QUỐC TẾ VÀ LUẬT VIỆT NAM ICC International Chamber of Commerce ICCPR International Covenant on Civil and Political Rights (Công ước Quốc tế về các Quyền Dân sự và Chính trị) ICESCR International Covenant on Economic, Social and Cultural Rights (Công ước Quốc tế về các Quyền Kinh tế, Xã hội và Văn hóa) ICJ International Court of Justice (Quy chế Tòa án Công lý Quốc tế) ILO International Laboaur Organisation (Tổ chức lao động quốc tế) LHQ Liên Hiệp Quốc (United Nations) MDGs Millennium Development Goals (Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ) MNCs Multinational Corporation MWC Migrants Workers Convention (Công ước quốc tế về các quyền của người lao động di trú) NGOs Non-governmental organizations OAU Organization of African Uninty (Tổ chức Liên minh châu Phi) OCED Organization for Economic Co-operation and Development (Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế) ODA Official Development Assistance (Hỗ trợ phát triển chính thức) TCN Trước Công Nguyên TNCs Transnational Corporation TNNQTG Tuyên Ngôn Nhân Quyền Thế Giới UBNQ Ủy Ban Nhân Quyền UBNQ Ủy Ban Nhân Quyền UNESCO United Nations Educational Scientific and Cultural Organization UNHCR United Nations High Commissioner for Refugees (Cao ủy LHQ về người tỵ nạn) UNICEF United Nations Children's Fund 6 GVHD: Ths. THẠCH HUÔN SVTH: NGUYỄN THANH TUYỀN QUYỀN CON NGƯỜI VÀ QUYỀN CÔNG DÂN TRONG LUẬT QUỐC TẾ VÀ LUẬT VIỆT NAM UNIFEM United Nations Development Fund for Women (Quỹ phát triển Phụ nữ của LHQ) WHO World Health Organization XHCN Xã Hội Chủ Nghĩa PPP Purchasing Power Parity (Sức mua tương đương) CNXH Chủ Nghĩa Xã Hội 7 GVHD: Ths. THẠCH HUÔN SVTH: NGUYỄN THANH TUYỀN QUYỀN CON NGƯỜI VÀ QUYỀN CÔNG DÂN TRONG LUẬT QUỐC TẾ VÀ LUẬT VIỆT NAM MỤC LỤC Trang LỜI NÓI ĐẦU…………………………………………………………………1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUYỀN CON NGƯỜI VÀ QUYỀN CÔNG DÂN………………………………………………………………………………3 1.1 Khái niệm về quyền con người và quyền công dân………………….1 Khái niệm quyền con người (Nhân quyền)……….2 Khái niệm quyền công dân………………………………………….3 Quan hệ giữa quyền con người và quyền công dân……….2 Sự phát triển của chế định quyền con người trên thế giới và Việt Nam.1 Sự phát triển của chế định quyền con người trên thế giới….1 Quá trình hình thành và phát triển chế định quyền con người….2 Các văn bản pháp lý quốc tế về nhân quyền…………….3 Các nhóm quan điểm chính hiện nay về nhân quyền…………14 1.2 Sự phát triển của chế định quyền con người trong pháp luật Việt Nam……………………………….1 Lịch sử hình thành và nhận thức về quyền con người……….2 Sự phát triển của quyền con người và quyền công dân qua các bản hiến pháp Việt Nam…………………………….3 Các chủ thể liên quan đến quyền con người…………. THẠCH HUÔN SVTH: NGUYỄN THANH TUYỀN QUYỀN CON NGƯỜI VÀ QUYỀN CÔNG DÂN TRONG LUẬT QUỐC TẾ VÀ LUẬT VIỆT NAM CHƯƠNG 2: PHÁP LUẬT VÀ CƠ CHẾ BẢO VỆ QUYỀN CON NGƯỜI VÀ QUYỀN CÔNG DÂN…………………………………………………….1 Quyền con người được quy định trong pháp luật quốc tế……….1 Các văn kiện quốc tế………………………………….1 Hiến chương Liên Hiệp Quốc, 1945……………….2 Tuyên ngôn toàn thế giới về nhân quyền, 1948……….3 Tuyên bố Viên và Chương trình Hành động, 1993……….4 Tuyên bố Thiên niên kỷ của Liên Hiệp Quốc, 2000…………….2 Các công ước quốc tế cơ bản…………………….1 Về các quyền và tự do cơ bản………………………………….2 Về ngăn chặn sự phân biệt đối xử về chủng tộc, trong giáo dục, nghề nghiệp và việc làm……………………………….3 Về quyền của phụ nữ……………………….4 Về quyền trẻ em…………………………….5 Về quyền của người lao động di trú…………….6 Về quyền của người khuyết tật………………………….7 Về bảo vệ người tỵ nạn và người không quốc tịch………………55 2.2 Quyền con người được quy định trong pháp luật Việt Nam………….1 Các quyền con người cơ bản theo pháp luật Việt Nam hiện hành.1 Trong lĩnh vực kinh tế, xã hội………………………………. THẠCH HUÔN SVTH: NGUYỄN THANH TUYỀN QUYỀN CON NGƯỜI VÀ QUYỀN CÔNG DÂN TRONG LUẬT QUỐC TẾ VÀ LUẬT VIỆT NAM 2.2 Trong lĩnh vực chính trị…………………….3 Trong lĩnh vực văn hóa giáo dục……………………….4 Trong lĩnh vực tự do dân chủ và tự do cá nhân…………………59 2.2 Các thể chế hành chính tư pháp của Việt Nam để bảo về quyền con người về văn hóa, xã hội, kinh tế……………………………………………60 2. Cơ chế bảo vệ quyền con người……………………………………….1 Cơ chế bảo vệ quốc tế về quyền con người……………….1 Cơ chế quốc tế về thúc đẩy bảo vệ nhân quyền trong khuôn khổ Hiến chương của Liên Hợp Quốc……………………….2 Cơ chế bảo vệ quyền con người dựa trên ác công ước……….3 Hệ thống các tổ chức nhân quyền khu vực…………….2 Cơ chế bảo vệ quốc gia về quyền con người………….1 Ủy ban quyền con người quốc gia (National Commissions of Human Rights)………………………………………………………….2 Thanh tra Quốc hội (Ombudsman)………… …………………73 2.4 Thực tiễn bảo vệ quyền con người trên phương diện quốc tế và Việt Nam…………………………………………………………………………….1 Tình hình thúc đẩy bảo vệ nhân quyền trên thế giới……….2 Việt Nam và thực trạng bảo đảm thực thi quyền con người và quyền công dân………………………………….3 Những hạn chế trong cơ chế bảo vệ nhân quyền trong pháp luật Viêt Nam và giải pháp thực hiện………………………………………. THẠCH HUÔN SVTH: NGUYỄN THANH TUYỀN QUYỀN CON NGƯỜI VÀ QUYỀN CÔNG DÂN TRONG LUẬT QUỐC TẾ VÀ LUẬT VIỆT NAM QUYỀN CON NGƯỜI VÀ QUYỀN CÔNG DÂN TRONG LUẬT QUỐC TẾ VÀ LUẬT VIỆT NAM LỜI NÓI ĐẦU 1. Giới thiệu đề tài Ở mọi xã hội, với những nền văn hóa khác biệt nhau về truyền thống, phong tục, tập quán, nhận thức và lối sống,v.v… Dẫn tới những bất đồng, thậm chí xung đột trong nhận thức và thực hiện các quyền con người ở một vài nơi trên thế giới. Để thực hiện mục tiêu chung là bảo vệ và thúc đẩy các quyền con người ở mọi nền văn hóa trên thế giới vẫn đang là một thách thức được đặt ra. Hiện nay, vấn đề bảo đảm quyền con người, quyền công dân không chỉ dừng lại ở vấn đề nội bộ của mỗi quốc gia mà đã trở thành vấn đề được cả thế giới quan tâm. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân là một chức năng rất quan trọng, một trong những tiêu chí đánh giá mức độ dân chủ của một chế độ xã hội. Một điều hoàn toàn hiển nhiên là trong thực tế, con người không bình đẳng xét từ góc độ các năng lực tính cách, thể lực, khát vọng và nhu cầu của mình. Điều đó không những không thể mà còn không mong muốn loại bỏ sự bất bình đẳng như vậy bằng những biện pháp được các thiết chế xã hội áp dụng. Những tính cách và ý kiến đa dạng và cá biệt của con người là một trong các điều kiện chủ yếu cho tiến bộ vật chất và tinh thần. Vì vậy người viết chọn đề tài “Quyền con người và quyền công dân trong pháp luật quốc tế và luật Việt Nam” để nghiên cứu là bài luận cuối khóa. Tình hình nghiên cứu Vấn đề quyền con người, quyền công dân đã đang và được Liên Hợp Quốc, các nhà khoa học pháp lý nước ta và thế giới quan tâm nghiên cứu. Tuy nhiên, có thể xuất phát từ quan điểm cho rằng giáo dục pháp luật đã bao hàm cả giáo dục quyền con người, quyền công dân nên các nhà luật học nước ta mới chỉ tập trung nghiên cứu về giáo dục pháp luật mà chưa quan tâm nghiên cứu vấn đề quyền con người, quyền công dân như là một lĩnh vực nghiên cứu độc lập, riêng biệt. Nhưng hiện nay, các xu hướng của xã hội đang thay đổi dần, vì thế luận văn này sẽ góp phần vào việc nghiên cứu, tuyên truyền và giáo dục quyền con người cho mọi người.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ