Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, quan hệ lao động đóng vai trò là yếu tố nền tảng thúc đẩy sản xuất và ổn định trật tự xã hội. Để điều chỉnh quan hệ này một cách hài hòa và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên tham gia, hợp đồng lao động được xác lập như một công cụ pháp lý chủ yếu và phổ biến nhất. Thông qua hợp đồng lao động, quyền và nghĩa vụ của người lao động cũng như người sử dụng lao động được cụ thể hóa, làm căn cứ quản lý nhân sự và giải quyết các tranh chấp lao động phát sinh. Giao kết hợp đồng lao động là giai đoạn khởi đầu mang tính quyết định, thể hiện sự thỏa thuận ý chí giữa các chủ thể.

Xuất phát từ nhận thức về tầm quan trọng của chế định hợp đồng lao động và những vướng mắc phát sinh trong thực tiễn áp dụng pháp luật, tác giả đã lựa chọn thực hiện chuyên đề tốt nghiệp: "Chế độ pháp lý về hợp đồng lao động và thực tiễn áp dụng tại Công ty TNHH tư vấn và đầu tư xây dựng Huy Hoàng" dưới sự hướng dẫn chuyên môn của Thạc sỹ Lương Thị Thu Hà.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể thông qua 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hợp đồng lao động và chế độ pháp lý điều chỉnh hoạt động giao kết, thực hiện hợp đồng lao động.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật về giao kết và thực hiện hợp đồng lao động tại Công ty TNHH tư vấn và đầu tư xây dựng Huy Hoàng; làm rõ những bất cập, hạn chế và tác động của các quy định pháp luật đến hoạt động quản lý lao động tại doanh nghiệp.
  3. Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện chế độ pháp lý về hợp đồng lao động nói chung và nâng cao hiệu quả hoạt động giao kết, thực hiện hợp đồng lao động tại Công ty TNHH tư vấn và đầu tư xây dựng Huy Hoàng nói riêng.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các quy định pháp luật về hợp đồng lao động cùng thực tiễn hoạt động giao kết, thực hiện hợp đồng lao động tại doanh nghiệp. Phạm vi không gian nghiên cứu đặt tại Công ty TNHH tư vấn và đầu tư xây dựng Huy Hoàng (địa bàn tỉnh Lai Châu). Dữ liệu thực tiễn và số liệu nhân sự được thu thập, phản ánh chủ yếu trong giai đoạn từ khi thành lập công ty (năm 2008), trọng tâm là năm 2015 và đầu năm 2016.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các nguyên lý của Luật Lao động Việt Nam và tham chiếu lịch sử lập pháp quốc tế cũng như trong nước:

  • Khung pháp lý quốc tế và lịch sử: Điều 611 Bộ luật Dân sự Đức năm 1896, Điều 1779 Bộ luật Dân sự Pháp năm 1804 (quan niệm hợp đồng lao động dưới dạng khế ước dịch vụ dân sự); Quyết định số 217/HĐBT ngày 14/11/1987 của Hội đồng Bộ trưởng; Thông tư số 01/LĐTB-XH ngày 09/01/1988 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Pháp lệnh Hợp đồng lao động năm 1990; Bộ luật Lao động năm 1994 (sửa đổi, bổ sung các năm 2002, 2006, 2007).
  • Khung pháp lý hiện hành áp dụng trong đề tài: Bộ luật Lao động năm 2012 (trọng tâm là Chương III và các điều khoản liên quan: Điều 3, 15, 16, 17, 18, 22, 23, 24, 25, 31, 32, 34, 35, 36, 37, 38, 45, 46, 48, 62, 98, 125, 156, 162, 187, 192); Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động; Thông tư số 11/2013/TT-BLĐTBXH ngày 11/06/2013 ban hành danh mục công việc nhẹ được phép sử dụng người dưới 15 tuổi.

Khóa luận sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu pháp lý và phân tích thực tiễn:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Phân tích các khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc, trình tự và nội dung chế định hợp đồng lao động trong văn bản quy phạm pháp luật.
  • Phương pháp so sánh luật học: So sánh sự phát triển của quy định pháp luật lao động qua các thời kỳ (Bộ luật Lao động 1994 và Bộ luật Lao động 2012) về hình thức hợp đồng, tạm hoãn hợp đồng, quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập, xử lý và phân loại số liệu nhân sự, cơ cấu lao động theo giới tính, độ tuổi, trình độ chuyên môn tại đơn vị khảo sát.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Khảo sát hồ sơ tuyển dụng, quy trình mẫu hợp đồng, thực tế thương lượng và ký kết hợp đồng tại các phòng ban của Công ty TNHH Huy Hoàng.

Nguồn dữ liệu bao gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, tài liệu nội bộ, báo cáo thống kê lao động năm 2015 và kế hoạch nhân sự năm 2016 do Công ty TNHH tư vấn và đầu tư xây dựng Huy Hoàng cung cấp.


Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Một số vấn đề lý luận về hợp đồng lao động và chế độ pháp lý về hợp đồng lao động

Chương này tập trung làm rõ bản chất pháp lý của hợp đồng lao động và phân tích chi tiết các quy định pháp luật điều chỉnh quan hệ này:

  1. Khái niệm và đặc điểm của hợp đồng lao động: Theo Điều 15 Bộ luật Lao động năm 2012, hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên. Hợp đồng lao động có 5 đặc điểm cơ bản:

    • Có sự phụ thuộc pháp lý của người lao động vào người sử dụng lao động trong quá trình tổ chức, điều hành công việc.
    • Đối tượng của hợp đồng là việc làm có trả công (quá trình cung ứng sức lao động gắn liền với thể lực và trí lực của con người).
    • Do đích danh người lao động thực hiện, không được tự ý chuyển giao cho người thứ ba nếu không có sự đồng ý của người sử dụng lao động.
    • Sự thỏa thuận của các bên bị khống chế bởi các giới hạn pháp lý tối thiểu/tối đa do Nhà nước quy định nhằm bảo vệ sức lao động.
    • Hợp đồng được thực hiện liên tục trong một khoảng thời gian nhất định hoặc không xác định.
  2. Phân loại hợp đồng lao động: Căn cứ Điều 22 Bộ luật Lao động năm 2012, hợp đồng lao động gồm 3 loại:

    • Hợp đồng lao động không xác định thời hạn (hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt).
    • Hợp đồng lao động xác định thời hạn (thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng).
    • Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.
  3. Chế độ giao kết hợp đồng lao động:

    • Nguyên tắc giao kết: Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực; tự do giao kết nhưng không được trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội (Điều 17).
    • Chủ thể giao kết: Người lao động từ đủ 15 tuổi trở lên (có quy định riêng cho lao động dưới 15 tuổi theo danh mục công việc nhẹ tại Thông tư 11/2013/TT-BLĐTBXH và dưới 18 tuổi cần sự đồng ý của người đại diện); Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có đủ năng lực hành vi dân sự (Điều 3, Nghị định 05/2015/NĐ-CP).
    • Phương thức và trình tự giao kết: Thực hiện trực tiếp hoặc ủy quyền hợp pháp bằng văn bản qua 3 bước: (1) Bày tỏ ý chí thiết lập quan hệ; (2) Thương lượng, đàm phán nội dung; (3) Hoàn thiện và ký kết hợp đồng.
    • Nội dung và hình thức: Gồm 9 nội dung chủ yếu theo Điều 23 Bộ luật Lao động năm 2012. Hình thức hợp đồng bắt buộc bằng văn bản lập thành 02 bản, trừ công việc tạm thời dưới 03 tháng có thể giao kết bằng lời nói (Điều 16).
    • Hiệu lực hợp đồng: Có hiệu lực từ ngày giao kết trừ khi có thỏa thuận khác (Điều 25). Khi hợp đồng xác định thời hạn hết hạn mà người lao động tiếp tục làm việc, trong 30 ngày phải ký hợp đồng mới; nếu không ký, hợp đồng cũ chuyển hóa thành hợp đồng không xác định thời hạn hoặc hợp đồng 24 tháng đối với loại mùa vụ.
  4. Chế độ thực hiện, sửa đổi, bổ sung và chấm dứt hợp đồng lao động:

    • Tạm hoãn hợp đồng (Điều 32): Quy định 5 trường hợp (nghĩa vụ quân sự; tạm giữ, tạm giam; đưa vào trường giáo dưỡng/cơ sở cai nghiện; lao động nữ mang thai theo Điều 156; trường hợp khác do hai bên thỏa thuận).
    • Điều chuyển làm công việc khác (Điều 31): Chỉ thực hiện khi gặp khó khăn đột xuất hoặc do nhu cầu sản xuất kinh doanh với thời hạn báo trước theo luật.
    • Sửa đổi, bổ sung (Điều 35): Phải báo trước ít nhất 3 ngày làm việc và thể hiện bằng phụ lục hợp đồng hoặc ký hợp đồng mới.
    • Chấm dứt hợp đồng: Bao gồm đương nhiên chấm dứt (Điều 36) và đơn phương chấm dứt hợp đồng (Điều 37 cho người lao động, Điều 38 cho người sử dụng lao động với nghĩa vụ báo trước 45 ngày, 30 ngày hoặc 3 ngày làm việc tùy loại hợp đồng). Phân định rõ trách nhiệm bồi thường và nghĩa vụ pháp lý khi đơn phương chấm dứt trái pháp luật (Điều 48, Điều 62).

Chương II: Thực trạng giao kết và thực hiện hợp đồng lao động tại Công ty TNHH tư vấn và đầu tư xây dựng Huy Hoàng

Chương này trình bày chi tiết về mô hình tổ chức, cơ cấu nhân sự và thực tế vận hành chế định hợp đồng lao động tại doanh nghiệp:

  1. Tổng quan về Công ty TNHH Huy Hoàng:

    • Thông tin pháp lý: Thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 2302000101 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lai Châu cấp lần đầu ngày 11/01/2008, đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 29/10/2012. Trụ sở chính tại phường Đoàn Kết, TP. Lai Châu, tỉnh Lai Châu; Văn phòng đại diện tại Khu phố 10, thị trấn Mường Tè, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu.
    • Vốn điều lệ: Ban đầu là 790 triệu đồng (ông Nguyễn Văn Hoàn góp 650 triệu đồng). Đến năm 2015, vốn điều lệ tăng lên 7 tỷ đồng (ông Nguyễn Văn Hoàn góp 4,5 tỷ đồng, bà Uông Gia Linh góp 1 tỷ đồng, ông Đỗ Thành Trung góp 1 tỷ đồng, phần còn lại do các thành viên khác).
    • Ngành nghề kinh doanh: Tư vấn đầu tư xây dựng, thẩm tra hồ sơ xây dựng, xây dựng nhà các loại, xây dựng đường sắt - đường bộ, sản xuất bê tông và sản phẩm từ xi măng, lắp đặt thiết bị công nghiệp, kiểm tra phân tích kỹ thuật môi trường...
    • Bộ máy tổ chức: Hội đồng thành viên gồm 15 thành viên (ông Nguyễn Văn Khu làm Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc, sở hữu 89,2% vốn góp); Ban Giám đốc có 3 người (Tổng Giám đốc Nguyễn Văn Khu, Phó TGĐ Đặng Văn Hiếu, Phó TGĐ phụ trách tài chính Nguyễn Thị Thủy); 4 phòng chuyên môn: Phòng Kỹ thuật - Thi công, Phòng Kinh tế - Đầu tư, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Hành chính.
  2. Thực trạng lực lượng lao động (Số liệu năm 2015):

    • Tổng số nhân sự năm 2015 là 103 lao động.
    • Quy mô nhân sự đến đầu năm 2016 là khoảng 130 lao động (biến động thường xuyên từ 10 - 15 người). Đợt tuyển dụng tháng 01/2016 cho xưởng mới thu hút hơn 50 hồ sơ để chọn 20 công nhân.
    • Cơ cấu lao động chi tiết được thể hiện trong bảng tổng hợp sau:
Tiêu chí phân loại Số lượng (người) Tỷ lệ (%) Ghi chú
Tính chất lao động
- Lao động trực tiếp 73 71% Sản xuất, thi công công trình
- Lao động gián tiếp 30 29% Khối quản lý, văn phòng
Giới tính
- Nữ 65 63% Bao gồm hành chính, nhân sự, kế toán, phục vụ
- Nam 38 37% Kỹ thuật, công nhân hiện trường
Độ tuổi
- Từ 18 đến 40 tuổi 95 92% Không sử dụng lao động trẻ em và cao tuổi
- Độ tuổi khác 8 8% Trên 40 tuổi
Trình độ chuyên môn
- Lao động phổ thông 59 57% Công nhân trực tiếp sản xuất
- Trung cấp - Cao đẳng 14 14% Kỹ thuật viên, nghiệp vụ
- Đại học 20 19% Chuyên viên, kỹ sư
- Trên đại học 10 10% Cán bộ quản lý chuyên sâu
  1. Thực tiễn giao kết các loại hợp đồng lao động tại công ty:

    • Hợp đồng thử việc: Áp dụng cho khối văn phòng với thời hạn 2 tháng. Nhân viên có thể rút ngắn xuống 1 tháng nếu được trưởng bộ phận đánh giá hoàn thành xuất sắc công việc.
    • Hợp đồng xác định thời hạn: Giao kết sau khi thử việc/đào tạo thành công. Ban đầu mặc định ký 1 năm đối với nhân viên thường, 2 năm đối với cấp quản lý từ trưởng phòng trở lên; sau đó gia hạn ký tiếp 3 năm đối với nhân viên tiếp tục làm việc.
    • Hợp đồng không xác định thời hạn: Áp dụng sau 2 lần giao kết hợp đồng xác định thời hạn. Phòng Nhân sự rà soát danh sách trước 15 ngày làm việc; người lao động nộp văn bản nguyện vọng trước ít nhất 10 ngày kèm đánh giá của quản lý trực tiếp để Tổng Giám đốc phê duyệt.
    • Hợp đồng thời vụ: Áp dụng cho các vị trí đặc thù như luật sư tư vấn vụ việc, phiên dịch viên tiếng nước ngoài phục vụ chuyên gia lắp đặt dây chuyền, cộng tác viên tiếp thị khi ra mắt sản phẩm mới.
    • Quy trình giao kết: Công ty sử dụng mẫu hợp đồng in sẵn, ủy quyền cho bộ phận nhân sự tiếp nhận hồ sơ, phỏng vấn và soạn thảo. Người đại diện theo pháp luật (Tổng Giám đốc) trực tiếp xem xét và ký văn bản. Hợp đồng được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.
  2. Đánh giá chung: Công ty đã tuân thủ cơ bản các quy định về hình thức văn bản, thẩm quyền ký kết, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và quy chế trả lương theo năng suất. Tuy nhiên, vẫn tồn tại hạn chế do việc sử dụng mẫu hợp đồng soạn sẵn làm giảm tính thương lượng tự do của người lao động; tỷ lệ lao động phổ thông còn cao (57%) dẫn đến biến động nhân sự thường xuyên.


Chương III: Một số kiến nghị hoàn thiện chế độ pháp lý về hợp đồng lao động và hoạt động giao kết, thực hiện hợp đồng lao động tại Công ty TNHH tư vấn và đầu tư xây dựng Huy Hoàng

Dựa trên phân tích lý luận và thực trạng, chương cuối đưa ra hệ thống giải pháp chia làm hai nhóm:

  1. Kiến nghị hoàn thiện chế độ pháp lý đối với Nhà nước:

    • Cụ thể hóa các căn cứ và điều kiện điều chuyển người lao động sang làm công việc khác "do nhu cầu sản xuất, kinh doanh" tại Điều 31 Bộ luật Lao động năm 2012 nhằm ngăn ngừa người sử dụng lao động lạm dụng quyền quản lý để điều chuyển tùy tiện hoặc trù dập người lao động.
    • Ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết về cơ chế giám sát thực hiện nguyên tắc tự do, bình đẳng khi giao kết hợp đồng, giảm bớt sự áp đặt một chiều từ phía doanh nghiệp thông qua mẫu hợp đồng soạn sẵn.
    • Hoàn thiện các chế tài và quy trình giải quyết quyền lợi khi chấm dứt hợp đồng lao động, bảo đảm tính khả thi trong việc bồi thường và nhận lại người lao động làm việc.
  2. Kiến nghị đối với Công ty TNHH tư vấn và đầu tư xây dựng Huy Hoàng:

    • Cải tiến quy trình giao kết hợp đồng: Khuyến khích sự thương lượng thực chất giữa bộ phận nhân sự và ứng viên về các điều khoản công việc, phụ cấp và điều kiện làm việc, tránh việc áp đặt hợp đồng rập khuôn.
    • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đẩy mạnh các chương trình đào tạo, tái đào tạo tay nghề cho lực lượng lao động phổ thông (chiếm 57%) để tăng năng suất và giảm tỷ lệ biến động nhân sự hàng năm.
    • Thực hiện minh bạch hóa quy chế lương, thưởng, chế độ phụ cấp và quy trình đánh giá kết thúc thử việc hoặc chuyển tiếp hợp đồng không xác định thời hạn, bảo đảm quyền lợi tối đa cho người lao động.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa lý luận: Khóa luận làm sáng tỏ bản chất của chế định hợp đồng lao động theo Bộ luật Lao động năm 2012, phân tích rõ 5 đặc trưng, 3 loại hợp đồng và các nguyên tắc giao kết bắt buộc.
  • Phân tích thực nghiệm toàn diện: Cung cấp bức tranh thực tế về tình hình quản lý nhân sự và thực thi hợp đồng tại một doanh nghiệp tư vấn, xây dựng trên địa bàn tỉnh Lai Châu, minh chứng qua các số liệu xác thực về nhân sự năm 2015 (103 lao động; 71% trực tiếp, 63% nữ, 92% dưới 40 tuổi, 57% lao động phổ thông) và đợt tuyển dụng đầu năm 2016.
  • Khái quát quy trình thực tế: Mô tả rõ quy trình giao kết 4 loại hợp đồng đặc thù tại doanh nghiệp (thử việc 1-2 tháng; xác định thời hạn 1-2-3 năm; không xác định thời hạn rà soát trước 10-15 ngày; thời vụ cho chuyên gia/cộng tác viên).
  • Đề xuất giải pháp: Đưa ra hệ thống kiến nghị đồng bộ cho cả cơ quan lập pháp Nhà nước (hướng dẫn Điều 31) và ban lãnh đạo Công ty TNHH Huy Hoàng để hoàn thiện quan hệ lao động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu thực tiễn của đề tài chỉ giới hạn trong khuôn khổ một doanh nghiệp TNHH quy mô vừa tại địa bàn tỉnh Lai Châu, số liệu khảo sát tập trung chủ yếu vào giai đoạn 2015 - 2016 theo khung điều chỉnh của Bộ luật Lao động năm 2012.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát sang nhiều loại hình doanh nghiệp xây dựng khác (công ty cổ phần, tổng công ty nhà nước) tại các vùng kinh tế trọng điểm.
    • Cập nhật, nghiên cứu sự chuyển dịch của chế định hợp đồng lao động theo các quy định mới của hệ thống pháp luật lao động hiện hành.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Luật, Luật Kinh tế và Quản trị nhân lực: Cung cấp mẫu phân tích cơ cấu một chuyên đề tốt nghiệp kết hợp giữa nghiên cứu quy phạm pháp luật và khảo cứu thực tế tại đơn vị thực tập.
  • Cán bộ pháp chế và nhân sự doanh nghiệp: Tham khảo quy trình rà soát chuyển tiếp hợp đồng lao động xác định thời hạn sang không xác định thời hạn (mốc thông báo 15 ngày, xác nhận 10 ngày) và cách thức xây dựng các loại hợp đồng thử việc, thời vụ theo đúng quy định.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH tư vấn và đầu tư xây dựng Huy Hoàng áp dụng những loại hợp đồng nào trong thực tế?
Doanh nghiệp áp dụng 4 loại hợp đồng: Hợp đồng thử việc (thời hạn 2 tháng cho khối văn phòng, có thể rút ngắn còn 1 tháng); Hợp đồng xác định thời hạn (1 năm cho nhân viên, 2 năm cho cấp quản lý, gia hạn tiếp 3 năm); Hợp đồng không xác định thời hạn (sau 2 lần ký xác định thời hạn); Hợp đồng thời vụ (áp dụng cho luật sư, phiên dịch viên tiếng nước ngoài, cộng tác viên tiếp thị).

2. Cơ cấu lao động của Công ty Huy Hoàng năm 2015 có đặc điểm gì nổi bật?
Năm 2015, công ty có 103 người, trong đó lao động trực tiếp chiếm 71% (73 người), lao động nữ chiếm 63% (65 người), độ tuổi từ 18 đến 40 tuổi chiếm 92% (công ty không dùng lao động dưới 18 tuổi hoặc cao tuổi do tính chất độc hại, nặng nhọc). Về trình độ, lao động phổ thông chiếm đa số với 57%, đại học chiếm 19%, trung cấp - cao đẳng chiếm 14% và trên đại học chiếm 10%.

3. Quy trình chuyển đổi sang hợp đồng không xác định thời hạn tại Công ty Huy Hoàng diễn ra như thế nào?
Sau 2 lần ký hợp đồng xác định thời hạn, phòng nhân sự rà soát danh sách và thông báo trước ngày hết hạn hợp đồng cũ ít nhất 15 ngày làm việc. Người lao động phải gửi văn bản bày tỏ nguyện vọng trước tối thiểu 10 ngày kèm đánh giá của quản lý trực tiếp. Giám đốc doanh nghiệp sẽ xem xét, phê duyệt và giao phòng nhân sự soạn thảo hợp đồng không xác định thời hạn.

4. Khóa luận phân tích Bộ luật Lao động 2012 quy định những trường hợp nào được tạm hoãn hợp đồng lao động?
Theo Điều 32 Bộ luật Lao động năm 2012 được trích dẫn trong văn bản, có 5 trường hợp: (1) Đi làm nghĩa vụ quân sự; (2) Bị tạm giữ, tạm giam theo tố tụng hình sự; (3) Phải chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện/giáo dục bắt buộc; (4) Lao động nữ mang thai theo Điều 156; (5) Các trường hợp khác do hai bên tự thỏa thuận.

5. Hậu quả pháp lý khi người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật gồm những gì?
Người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc, trả đủ tiền lương, đóng BHXH, BHYT trong những ngày không được làm việc cộng thêm ít nhất 02 tháng tiền lương. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc thì được trả trợ cấp thôi việc theo Điều 48. Trường hợp không muốn nhận lại và người lao động đồng ý thì phải bồi thường thêm ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng. Nếu vi phạm thời hạn báo trước thì phải bồi thường số tiền tương ứng với tiền lương những ngày không báo trước.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành việc hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hợp đồng lao động theo khung pháp lý Bộ luật Lao động năm 2012 và phản ánh chân thực thực trạng giao kết, thực hiện hợp đồng tại Công ty TNHH tư vấn và đầu tư xây dựng Huy Hoàng. Qua việc khảo sát số liệu nhân sự và phân tích quy trình áp dụng 4 loại hợp đồng tại doanh nghiệp, tác giả đã chỉ ra các ưu điểm cũng như hạn chế còn tồn tại do tính chất đặc thù của ngành xây dựng. Các kiến nghị được đề xuất mang tính thiết thực, đóng góp cơ sở khoa học để doanh nghiệp hoàn thiện công tác quản trị lao động và góp phần cung cấp góc nhìn thực tiễn cho việc hoàn thiện pháp luật lao động.