Tổng quan luận án

Chủ nghĩa Hiện thực Xã hội chủ nghĩa (HTXHCN) xuất hiện trong văn học Nga Xô viết vào đầu những năm 1930 và nhanh chóng trở thành phương pháp sáng tác chủ đạo trong nền văn học nghệ thuật của các quốc gia thuộc hệ thống xã hội chủ nghĩa. Tại Việt Nam, phương pháp HTXHCN từng giữ vai trò chủ đạo, quán xuyến gần như toàn bộ hoạt động sáng tác mỹ thuật cách mạng trong một thời gian dài, để lại khối lượng tác phẩm đồ sộ và những giá trị nghệ thuật gắn liền với công cuộc giải phóng dân tộc và kiến thiết đất nước. Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, hội họa Việt Nam hiện đại bước vào sự chuyển dịch căn bản về tư tưởng và quan niệm thẩm mỹ: từ bút pháp Hiện thực - Ấn tượng chịu ảnh hưởng của nghệ thuật Pháp thời kỳ Trường Cao đẳng Mỹ thuật Đông Dương (với quan niệm nghệ thuật vị nghệ thuật) chuyển dịch sang phương pháp sáng tác HTXHCN (theo tôn chỉ nghệ thuật vị nhân sinh), nhấn mạnh tính tuyên truyền, dễ hiểu, cổ động phục vụ kháng chiến và tầng lớp công - nông - binh.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định là: dù đã có nhiều bài báo, kỷ yếu hội thảo, sách chuyên khảo và giáo trình mỹ thuật đề cập đến chủ nghĩa HTXHCN, nhưng từ trước đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có tính tổng kết khoa học và hệ thống hóa về các đặc trưng, giá trị của hội họa HTXHCN ở Việt Nam trong giai đoạn 1954 - 1986.

Luận án tiến sĩ nghệ thuật học của tác giả Phạm Trung, chuyên ngành Lý luận và lịch sử mỹ thuật (mã số: 9210101), thực hiện tại Viện Văn hóa Nghệ thuật Quốc gia Việt Nam dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Lê Bá Dũng và PGS.TS Nguyễn Văn Cương, được triển khai nhằm giải quyết khoảng trống học thuật này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, luận án nghiên cứu hội họa HTXHCN từ góc độ mỹ thuật học, làm rõ các đặc trưng và khẳng định giá trị nghệ thuật của hội họa HTXHCN ở Việt Nam giai đoạn 1954 - 1986 trong diễn trình của mỹ thuật Việt Nam hiện đại.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Làm rõ tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và khái quát về hội họa HTXHCN ở Việt Nam giai đoạn 1954 - 1986.
  2. Nghiên cứu, phân tích nội dung và hình thức nghệ thuật của hội họa HTXHCN ở Việt Nam giai đoạn 1954 - 1986.
  3. Luận bàn về đặc trưng và giá trị nghệ thuật hội họa HTXHCN ở Việt Nam giai đoạn 1954 - 1986.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Hội họa HTXHCN ở Việt Nam giai đoạn 1954 - 1986 có những biểu hiện về nội dung và hình thức nghệ thuật như thế nào?
  2. Quá trình giao lưu, tiếp biến HTXHCN đã ảnh hưởng tới hội họa HTXHCN ở Việt Nam giai đoạn 1954 - 1986 như thế nào?
  3. Đặc trưng và giá trị nghệ thuật của hội họa HTXHCN ở Việt Nam giai đoạn 1954 - 1986 được biểu hiện như thế nào trong mỹ thuật Việt Nam hiện đại?

Giả thuyết khoa học

  1. Giả thuyết 1: Hội họa HTXHCN ở Việt Nam giai đoạn 1954 - 1986 được biểu hiện đa dạng thông qua các thể loại, đề tài, nội dung, chất liệu bằng việc vận dụng linh hoạt các kiến thức tạo hình phương Tây và yếu tố kế thừa mỹ thuật truyền thống, mang đặc tính dân tộc rõ nét trong sự phong phú bố cục và hình thức tạo hình.
  2. Giả thuyết 2: Hội họa HTXHCN ở Việt Nam giai đoạn 1954 - 1986 có mối liên hệ chặt chẽ giữa nội dung và hình thức nghệ thuật, có giá trị thẩm mỹ mang đậm bản sắc dân tộc, thể hiện được nội dung tư tưởng, tinh thần xã hội trong ngôn ngữ nghệ thuật tạo hình hiện đại, đóng góp đặc trưng riêng vào sự phong phú của mỹ thuật Việt Nam.
  3. Giả thuyết 3: Hội họa HTXHCN ở Việt Nam giai đoạn 1954 - 1986 có đặc trưng riêng biệt, đặc sắc và giá trị nghệ thuật quan trọng trong sự phát triển của mỹ thuật Việt Nam hiện đại, là hệ thống “tư liệu” lịch sử bằng hình ảnh về một giai đoạn lịch sử hào hùng của Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Nội dung và hình thức của các tác phẩm hội họa tiêu biểu trong mỹ thuật Việt Nam hiện đại từ năm 1954 đến năm 1986, sáng tác theo phương pháp HTXHCN trên các chất liệu sơn dầu, sơn mài, lụa, bột màu, thuốc nước gắn liền với phong cách hiện thực.
  • Phạm vi không gian: Các tác phẩm hội họa tiêu biểu trong sưu tập của Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam, Bảo tàng Mỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, các tác phẩm đạt giải thưởng tại các triển lãm mỹ thuật toàn quốc, cùng tác phẩm của các tác giả được nhận Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước về Văn học Nghệ thuật.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 1954 - 1986. Mốc năm 1954 đánh dấu Hiệp định Genève được ký kết, hòa bình lập lại ở miền Bắc và bắt đầu quá trình áp dụng trên diện rộng phương pháp HTXHCN trong văn học nghệ thuật. Mốc năm 1986 đánh dấu công cuộc Đổi mới, mở cửa hội nhập quốc tế, khi HTXHCN không còn là phương pháp sáng tác chủ đạo duy nhất.
Tiêu chí Nội dung xác định trong luận án
Tên đề tài Hội họa Hiện thực xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam giai đoạn 1954 - 1986
Tác giả & Chuyên ngành Phạm Trung — Lý luận và lịch sử mỹ thuật (Mã số: 9210101)
Cơ sở đào tạo Viện Văn hóa Nghệ thuật Quốc gia Việt Nam
Thời gian khảo sát 1954 - 1986 (Mốc Hiệp định Genève đến mốc công cuộc Đổi mới)
Không gian khảo sát Bảo tàng MTVN, Bảo tàng MT TP.HCM, các triển lãm toàn quốc
Chất liệu trọng tâm Sơn mài, sơn dầu, lụa, bột màu, thuốc nước

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án được phân chia thành hai mảng nghiên cứu chính:

Nhóm nghiên cứu về lý luận văn học nghệ thuật và đường lối chỉ đạo

Luận án điểm lại các công trình kinh điển và lý luận nền tảng của chủ nghĩa Mác - Lênin và HTXHCN:

  • Các tài liệu dịch thuật và nghiên cứu kinh điển: V. Lênin (Về văn học và nghệ thuật, 1960); K. Marx - F. Engels (Về văn học và nghệ thuật, 1962); Andre Jdanov (Về Văn học nghệ thuật, 1962); M. Gorki (Bàn về văn học, 1970); Alexis Tolstoi (Hiện thực xã hội chủ nghĩa, 1951); Jean Fréville (Chủ nghĩa hiện thực xã hội chủ nghĩa là gì?, 1958); V. Vanslov (Tính nhân dân của nghệ thuật, 1960); P. S. Rosenthal (Nguyên lý mỹ học Marx - Lenin, 1963); A. Ovcharenko (Chủ nghĩa hiện thực xã hội chủ nghĩa, 1981).
  • Các công trình lý luận của các tác giả Việt Nam: Nguyễn Lương Ngọc (Mấy vấn đề nguyên lý văn học, Tập II, 1961); Lê Đình Kỵ (Các phương pháp nghệ thuật, 1962); Hồng Chương (Phương pháp sáng tác trong văn học nghệ thuật, 1962). Cùng các nghiên cứu mỹ học và văn học của Đỗ Huy, Đỗ Văn Khang, Hoài Lam, Phong Lê, Hà Minh Đức, Phan Cự Đệ, Trần Đình Sử, Lại Nguyên Ân, La Khắc Hòa, Phương Lựu, Lộc Phương Thủy, Cao Thị Hồng, Trần Thị Phương Phương.
  • Văn kiện chỉ đạo của lãnh đạo Đảng và Nhà nước: Hải Triều (bài viết về Chủ nghĩa tả thực xã hội trên báo Hồn Trẻ, 1936); Đề cương về văn hóa Việt Nam (Trường Chinh soạn thảo, 1943); báo cáo Chủ nghĩa Mác và vấn đề văn hóa Việt Nam (Trường Chinh, 1948); tác phẩm của Hồ Chí Minh, Lê Duẩn, Trường Chinh, Phạm Văn Đồng, Võ Nguyên Giáp, Nguyễn Chí Thanh (Bàn về văn học nghệ thuật, 1972); Hồ Chí Minh (Về công tác văn hóa văn nghệ, 1977); Tố Hữu (Xây dựng một nền văn nghệ lớn xứng đáng với nhân dân ta, với thời đại ta, 1973).

Nhóm nghiên cứu về mỹ thuật và hội họa HTXHCN

  1. Nghiên cứu trong nước:
  • Nguyễn Phi Hoanh (1970), Lược sử mỹ thuật Việt Nam, đề cập đến tranh cổ động và hoạt động mỹ thuật thời kỳ đầu cách mạng.
  • Viện Mỹ thuật (1982), kỷ yếu Phương pháp HTXHCN trong nghệ thuật tạo hình, ghi nhận các ý kiến thảo luận của Trịnh Phòng, Thái Bá Vân, Sĩ Ngọc, Lê Thanh Đức, Nguyễn Quân, Trang Phượng, Thọ Vân, Nguyễn Phúc, Trường Lưu, Hà Xuân Trường.
  • Viện Mỹ thuật - Hội Nghệ sĩ tạo hình Việt Nam (1985), Những vấn đề nghệ thuật tạo hình 1985.
  • Viện Mỹ thuật - Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam (1992), kỷ yếu Tranh lụa Nguyễn Phan Chánh.
  • Quang Phòng, Trần Tuy (1996), Mỹ thuật Hiện đại Việt Nam; Quang Phòng, Quang Việt (2000), Mỹ thuật Thủ đô Hà Nội thế kỷ 20.
  • Hội Mỹ thuật Việt Nam (1997), 8 Nghệ sĩ được giải thưởng Hồ Chí Minh (nghiên cứu về Tô Ngọc Vân, Nguyễn Sáng, Nguyễn Tư Nghiêm, Trần Văn Cẩn, Bùi Xuân Phái, Nguyễn Đỗ Cung, Nguyễn Phan Chánh, Diệp Minh Châu).
  • Trường Đại học Mỹ thuật Hà Nội - Viện Mỹ thuật (1999), Mỹ thuật Việt Nam thế kỷ 20; kỷ yếu hội thảo 20 năm mỹ thuật Việt Nam thời kỳ đổi mới (2007).
  • Ngô Mạnh Lân (2004), Dưới mái trường Mỹ thuật thời kháng chiến.
  • Nguyễn Lương Tiểu Bạch chủ biên (2005), Mỹ thuật Việt Nam hiện đại.
  • Hội Mỹ thuật Việt Nam (2008), Hình tượng Bác Hồ trong nghệ thuật tạo hình Việt Nam; (2017), 70 năm Mỹ thuật Việt Nam (1945 - 2015).
  • Hội Liên hiệp VHNT Hà Nội - Hội Mỹ thuật Hà Nội (2010), Một thời Hà Nội; Nguyễn Hải Yến (2010), Hội họa Hà Nội những ký ức còn lại.
  • Nguyễn Quân (2010), Mỹ thuật Việt Nam thế kỷ 20.
  • Trương Quốc Bình (2015), Các tác phẩm hội họa Việt Nam lưu giữ và bảo tồn.
  • Phan Cẩm Thượng (2015), Hội họa Việt Nam một diện mạo khác.
  • Đào Mai Trang (2017), Họa sĩ khóa kháng chiến (1950 - 1954).
  • Nguyễn Văn Cường (2019), Hội họa Việt Nam giai đoạn 1925 - 1945 nhìn từ góc độ văn hóa.
  1. Nghiên cứu ngoài nước:
  • Corinne de Ménonville (2003), La peinture Vietnamienne, une aventure entre tradition et modernité, khảo sát mỹ thuật Việt Nam từ năm 1925 đến sau Đổi mới nhưng chưa phân tích hệ thống các tác phẩm HTXHCN.
  • Bảo tàng Mỹ thuật Singapore (SAM, 2009), Post Doimoi; Essays on: Modern and contemporary Vietnamese art.
  • Huỳnh Bội Trân (2005), luận án tiến sĩ Vietnamese Aesthetics from 1925 onwards tại Đại học Sydney.
  • Phoebe Scott (2012), luận án tiến sĩ Forming and Reforming The artist, Modernity, Agency and the Discourse of Art in North Vietnam, 1925 - 1954 tại Đại học Sydney.

Vị trí của luận án: Kế thừa các tư liệu lịch sử và các nhận định phân tán trong các ấn phẩm trước đó, luận án là công trình tập hợp, hệ thống hóa và phân tích chuyên sâu từ góc độ lý luận và lịch sử mỹ thuật, đánh giá toàn diện cả hai bình diện nội dung và hình thức nghệ thuật của hội họa HTXHCN Việt Nam giai đoạn 1954 - 1986.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung khái niệm

Luận án vận dụng Lý thuyết Tiếp biến văn hóa (Cultural Acculturation) được khởi xướng bởi các nhà nhân học người Đức - Áo (tiêu biểu là F. Schmidt), kết hợp với định nghĩa của A. Radugin trong Từ điển Bách khoa Văn hóa học gồm ba quá trình: tiếp nhận văn hóa, tiếp xúc văn hóa, và tiếp thụ văn hóa. Lý thuyết này được sử dụng để giải thích cách thức hội họa Việt Nam tiếp nhận kiến thức tạo hình hàn lâm phương Tây (từ thời kỳ Trường Cao đẳng Mỹ thuật Đông Dương) và tiếp biến hệ tư tưởng, phương pháp sáng tác HTXHCN từ Liên Xô và Trung Quốc, đồng thời tích hợp nền tảng mỹ thuật truyền thống bản địa để định hình diện mạo nghệ thuật mang bản sắc dân tộc.

Bên cạnh đó, luận án sử dụng các lý thuyết cơ bản của nghệ thuật tạo hình (bố cục, đường nét, màu sắc, ánh sáng, mảng khối, không gian, chất liệu) và xác lập hệ thống 5 khái niệm công cụ:

  • Hội họa: Bộ môn nghệ thuật tạo hình dùng chất màu, đường nét, hình mảng trên mặt phẳng để phản ánh hiện thực và truyền đạt cảm xúc thẩm mỹ.
  • Hội họa HTXHCN: Phương pháp sáng tác và trào lưu mỹ thuật phản ánh cuộc sống chiến đấu, lao động sản xuất trong tiến trình cách mạng với tinh thần lạc quan, phục vụ công - nông - binh.
  • Nội dung và hình thức nghệ thuật: Mối quan hệ biện chứng thống nhất, trong đó nội dung quy định hình thức, còn hình thức là phương thức biểu đạt của nội dung qua ngôn ngữ tạo hình và chất liệu.
  • Chủ thể sáng tạo: Cá nhân nghệ sĩ (chuyên nghiệp hoặc không chuyên) sáng tạo ra giá trị thẩm mỹ, mang bản sắc riêng và phản ánh hiện thực xã hội.
  • Hình tượng nghệ thuật: Phương thức tái hiện chọn lọc cuộc sống theo nguyên tắc điển hình hóa bằng ngôn ngữ nghệ thuật tạo hình.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể

Luận án là công trình nghiên cứu định tính, sử dụng phối hợp các phương pháp chuyên ngành và liên ngành:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu thứ cấp: Thu thập, phân loại, hệ thống hóa các văn bản lý luận, sách báo, vựng tập triển lãm và bài viết phê bình mỹ thuật trong và ngoài nước.
  • Phương pháp thống kê, so sánh: Thống kê các tác phẩm, tác giả, thể loại, chất liệu; so sánh đối chiếu đặc điểm nghệ thuật giữa hội họa giai đoạn 1925 - 1945 và giai đoạn 1954 - 1986, cũng như giữa hội họa Việt Nam và hội họa Liên Xô, Trung Quốc.
  • Phương pháp quan sát thực địa: Điền dã trực tiếp, đo đạc, quan sát, chụp ảnh và khảo sát hiện vật, tác phẩm tại Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam, Bảo tàng Mỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, Bảo tàng Mỹ thuật Đà Nẵng.
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Luận án thực hiện phỏng vấn sâu các nghệ sĩ, nhà quản lý và nhà phê bình mỹ thuật có uy tín:
    1. Họa sĩ Dương Ánh (nguyên Phó Giám đốc Xưởng tranh Cổ động Trung ương).
    2. PGS. Họa sĩ Huy Oánh (nguyên Phó Chủ tịch Hội Mỹ thuật Việt Nam).
    3. Họa sĩ Lê Huy Tiếp (nguyên Chủ tịch Hội đồng Nghệ thuật - Hội Mỹ thuật Việt Nam).
    4. Họa sĩ Trần Nguyên Đán (nguyên Phó Giám đốc Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam).
    5. Nhà phê bình mỹ thuật Bùi Như Hương (Viện Mỹ thuật).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và khái quát về hội họa HTXHCN ở Việt Nam giai đoạn 1954 - 1986

Chương 1 có dung lượng 39 trang, tập trung giải quyết ba nội dung cốt lõi:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu: Phân tích tình hình nghiên cứu trong nước và quốc tế về HTXHCN trong văn học nghệ thuật và mỹ thuật.
  2. Cơ sở lý luận: Xác định các khái niệm công cụ và luận giải việc ứng dụng Lý thuyết Tiếp biến văn hóa vào phân tích mỹ thuật cách mạng Việt Nam.
  3. Bối cảnh và sự hình thành hội họa HTXHCN: Khảo sát hai giai đoạn lịch sử (1954 - 1975 và 1975 - 1986). Sau năm 1954, miền Bắc xây dựng thiết chế mỹ thuật hoàn chỉnh (Đại học Mỹ thuật, Hội Mỹ thuật Việt Nam thành lập năm 1957, Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam thành lập năm 1966, Xưởng tranh Cổ động Trung ương năm 1967, Xưởng Mỹ thuật Quân đội năm 1974). Sau năm 1975, mỹ thuật thống nhất ba miền, tiếp tục phát huy đề tài lịch sử cách mạng, chuẩn bị tiền đề cho công cuộc Đổi mới.

Chương 1 cũng phân loại và phân tích ba nhóm chủ thể sáng tạo tiêu biểu:

  • Người họa sĩ - chiến sĩ: Đại diện bởi Nguyễn Quang Thọ (với các tác phẩm ký họa Cồn Cỏ, tranh Nắng xuân năm 1975) và Lê Huy Toàn (với loạt tranh hoành tráng Việt Nam bản anh hùng ca, tranh truyện Điện Biên Phủ).
  • Người họa sĩ - cán bộ văn hóa: Đại diện bởi Trần Văn Cẩn (với các tác phẩm Nữ dân quân miền biển, Tát nước đồng chiêm, Mùa đông đang đến, Thằng cu đất mỏ) và Nguyễn Đỗ Cung (với Du kích La Hai, Công nhân cơ khí, Học hỏi lẫn nhau, Tan ca mời chị em ra họp để chọn thi thợ giỏi).
  • Người họa sĩ - công dân: Đại diện bởi Nguyễn Sáng, Trọng Kiệm cùng đông đảo cán bộ, công nhân, chiến sĩ tham gia phong trào mỹ thuật quần chúng.
Nhóm chủ thể sáng tạo Đặc trưng hoạt động Tác giả và tác phẩm tiêu biểu
Họa sĩ - chiến sĩ Trực tiếp chiến đấu, ký họa chiến trường, phản ánh thực tế chiến tranh Nguyễn Quang Thọ (Nắng xuân năm 1975), Lê Huy Toàn (Việt Nam bản anh hùng ca)
Họa sĩ - cán bộ văn hóa Công tác tại cơ quan quản lý, viện nghiên cứu, bảo tàng; nghiên cứu mỹ thuật cổ Trần Văn Cẩn (Nữ dân quân miền biển), Nguyễn Đỗ Cung (Công nhân cơ khí)
Họa sĩ - công dân Lực lượng sáng tác rộng khắp ở các ngành, địa phương, phản ánh đời sống lao động Nguyễn Sáng, Trọng Kiệm, các họa sĩ phong trào quần chúng

Chương 2: Nội dung và hình thức nghệ thuật của hội họa Hiện thực xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam giai đoạn 1954 - 1986

Chương 2 có dung lượng 58 trang, phân tích chi tiết hai cấu thành cơ bản của tác phẩm hội họa HTXHCN:

  1. Nội dung nghệ thuật: Luận án phân tích hệ thống đề tài và hình tượng nghệ thuật trung tâm gồm: hình tượng Chủ tịch Hồ Chí Minh (lãnh tụ cách mạng), hình tượng người chiến sĩ (bộ đội Cụ Hồ, dân quân du kích), hình tượng người công nhân trong sản xuất công nghiệp, hình tượng người nông dân trong phong trào hợp tác hóa nông nghiệp, và hình tượng người phụ nữ mới “ba đảm đang”.
  2. Hình thức nghệ thuật: Phân tích việc ứng dụng và làm chủ các chất liệu hội họa:
    • Sơn mài: Chuyển từ chất liệu mỹ nghệ trang trí truyền thống sang chất liệu hội họa hoành tráng, có khả năng diễn tả hiện thực và không gian cách mạng.
    • Lụa: Tiếp thu kỹ thuật phương Tây kết hợp kỹ thuật rửa lụa truyền thống, thể hiện vẻ đẹp mộc mạc, trong trẻo, tiêu biểu qua các tác phẩm của Nguyễn Phan Chánh.
    • Sơn dầu, bột màu, thuốc nước: Bút pháp hiện thực, tạo hình chắc khỏe, sử dụng mảng khối và đường viền đậm nét chịu ảnh hưởng từ đồ họa và tranh dân gian Việt Nam.

Chương 3: Đặc trưng, giá trị và bàn luận về hội họa Hiện thực xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam giai đoạn 1954 - 1986

Chương 3 có dung lượng 44 trang, khái quát các đặc trưng, giá trị và định vị lịch sử của trào lưu:

  1. Các đặc trưng cơ bản:
    • Tính tạo hình hàn lâm kết hợp phẩm chất nghệ thuật dân gian: Vận dụng cấu trúc giải phẫu học, luật xa gần phương Tây kết hợp với mảng phẳng, đường nét ước lệ của tranh dân gian Đông Hồ, Hàng Trống.
    • Tính lãng mạn cách mạng: Khắc họa hiện thực với cái nhìn lạc quan, niềm tin vào tương lai tất thắng của sự nghiệp đấu tranh và xây dựng chủ nghĩa xã hội.
    • Tính giai cấp: Thể hiện lập trường của giai cấp vô sản, tập trung ca ngợi liên minh công - nông - binh.
    • Tính dân tộc: Giữ gìn cốt cách, tâm hồn, phong cảnh và bản sắc văn hóa Việt Nam thông qua hình tượng con người và chất liệu hội họa truyền thống.
    • Tính phong trào: Sự phát triển sâu rộng của mỹ thuật quần chúng, các lớp vẽ công nhân, xí nghiệp, mỹ thuật toàn quân.
  2. Giá trị của hội họa HTXHCN:
    • Giá trị lịch sử: Đóng vai trò là hệ thống tư liệu lịch sử bằng hình ảnh chân thực về hai cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ và công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc.
    • Giá trị nghệ thuật: Đạt được những thành tựu biểu đạt trong việc khai thác chất liệu bản địa (đặc biệt là tranh sơn mài và tranh lụa), xây dựng thành công ngôn ngữ nghệ thuật hiện thực mang đặc trưng riêng của Việt Nam.
  3. Bàn luận lịch sử: Phân tích sự chuyển biến tư tưởng từ lòng yêu nước truyền thống đến lý tưởng xã hội chủ nghĩa; so sánh đối chiếu giữa hội họa giai đoạn 1925 - 1945 và 1954 - 1986; chỉ ra sự biến chuyển nội tại mở đường cho thời kỳ Đổi mới mỹ thuật sau năm 1986.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án là công trình nghiên cứu chuyên sâu từ góc độ lý luận và lịch sử mỹ thuật, hệ thống hóa toàn diện diện mạo hội họa HTXHCN Việt Nam giai đoạn 1954 - 1986.
  • Làm rõ quá trình hình thành, vận động và tiếp biến của phương pháp HTXHCN khi du nhập vào Việt Nam, chỉ ra những ưu điểm cũng như những mặt hạn chế lịch sử của phương pháp này trong quá trình xây dựng nền mỹ thuật cách mạng.
  • Chứng minh và xác lập hệ thống đặc trưng (hàn lâm kết hợp dân gian, lãng mạn cách mạng, tính giai cấp, tính dân tộc, tính phong trào) và khẳng định giá trị nội dung tư tưởng, giá trị nghệ thuật của hội họa HTXHCN gắn liền với bối cảnh lịch sử dân tộc.
  • Cung cấp cơ sở khoa học phục vụ công tác nghiên cứu, biên soạn giáo trình và giảng dạy chuyên ngành mỹ thuật học tại các cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật và khoa học xã hội nhân văn.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp hệ thống dữ liệu, tư liệu hình ảnh và phân tích thẩm mỹ xác thực giúp các bảo tàng mỹ thuật (Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam, Bảo tàng Mỹ thuật TP.HCM, Bảo tàng Mỹ thuật Đà Nẵng) và các cơ quan quản lý văn hóa xác định giá trị nghệ thuật trong công tác sưu tầm, giám định, bảo tồn và trưng bày tác phẩm mỹ thuật hiện đại.
  • Bổ sung hệ thống tư liệu chuyên ngành cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cùng các cơ quan hữu quan về mỹ thuật Việt Nam thời kỳ kháng chiến và xây dựng chủ nghĩa xã hội.
  • Bổ khuyết những khoảng trống tư liệu lịch sử mỹ thuật, lý giải khoa học các hiện tượng nghệ thuật giai đoạn 1954 - 1986.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu chủ yếu vào các tác phẩm hội họa tiêu biểu sáng tác theo phương pháp HTXHCN trong giai đoạn 1954 - 1986, tập trung vào các bộ sưu tập tại các bảo tàng lớn và các triển lãm toàn quốc; chưa thể bao quát toàn bộ các loại hình nghệ thuật thị giác khác như điêu khắc, đồ họa ứng dụng hoặc phong trào mỹ thuật tự phát tại tất cả các địa phương.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang các loại hình nghệ thuật tạo hình khác (điêu khắc, đồ họa tuyên truyền) cùng thời kỳ, hoặc nghiên cứu so sánh chuyên sâu về sự chuyển dịch phong cách nghệ thuật từ giai đoạn HTXHCN sang giai đoạn mỹ thuật Đổi mới và Đương đại sau năm 1986.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên: Chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Mỹ thuật, Mỹ thuật học, Hội họa, Sư phạm Mỹ thuật, Văn hóa học, Lịch sử Nghệ thuật tại các trường đại học mỹ thuật và viện nghiên cứu khoa học xã hội.
  • Giảng viên: Sử dụng các chương phân tích về chất liệu nghệ thuật (sơn mài, lụa, sơn dầu), kỹ thuật tạo hình và bối cảnh lịch sử mỹ thuật Việt Nam thế kỷ XX để phục vụ bài giảng.
  • Cán bộ quản lý văn hóa, bảo tàng và nhà nghiên cứu phê bình: Tham khảo phương pháp phân loại chủ thể sáng tạo, hệ thống hóa tiêu chí thẩm định, giám định tác phẩm hội họa thời kỳ chiến tranh và bao cấp phục vụ công tác trưng bày, bảo tồn di sản văn hóa dân tộc.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân chia chủ thể sáng tạo của hội họa HTXHCN Việt Nam thành những nhóm nào?

Luận án phân chia thành ba nhóm chủ thể sáng tạo chính:

  1. Người họa sĩ - chiến sĩ: Trực tiếp tham gia quân ngũ, sáng tác phục vụ chiến trường, tiêu biểu như Nguyễn Quang Thọ, Lê Huy Toàn.
  2. Người họa sĩ - cán bộ văn hóa: Làm việc tại các cơ quan quản lý, viện nghiên cứu, bảo tàng, tiêu biểu như Trần Văn Cẩn, Nguyễn Đỗ Cung.
  3. Người họa sĩ - công dân: Lực lượng đông đảo gồm công nhân, nông dân, chiến sĩ tham gia phong trào mỹ thuật quần chúng, tiêu biểu như Nguyễn Sáng, Trọng Kiệm và các tác giả địa phương.

2. Bốn hình tượng nghệ thuật chủ đạo trong mỹ thuật HTXHCN Việt Nam giai đoạn 1954 - 1986 là gì?

Căn cứ theo tư liệu và trích dẫn trong luận án (đặc biệt là nhận định của nhà nghiên cứu Nguyễn Quân), bốn hình tượng nghệ thuật chủ đạo ngự trị trong mỹ thuật thời kỳ này là: hình tượng Chủ tịch Hồ Chí Minh (lãnh tụ), hình tượng người chiến sĩ, hình tượng người công nhân, và hình tượng người nông dân.

3. Những đặc trưng cốt lõi của hội họa HTXHCN ở Việt Nam được luận án xác định gồm những gì?

Luận án xác định 5 đặc trưng cốt lõi:

  1. Tính tạo hình hàn lâm kết hợp phẩm chất nghệ thuật dân gian.
  2. Tính lãng mạn cách mạng.
  3. Tính giai cấp.
  4. Tính dân tộc.
  5. Tính phong trào.

4. Luận án sử dụng lý thuyết nghiên cứu nào làm khung phân tích chính?

Luận án sử dụng Lý thuyết Tiếp biến văn hóa (Cultural Acculturation) khởi xướng bởi các nhà nhân học người Đức - Áo (F. Schmidt) và quan điểm của A. Radugin (với ba quá trình: tiếp nhận, tiếp xúc, tiếp thụ văn hóa) để lý giải quá trình hội họa Việt Nam dung hợp kỹ thuật phương Tây, tiếp biến tư tưởng HTXHCN Xô viết - Trung Quốc và kế thừa truyền thống dân tộc.

5. Những chuyên gia nào đã được tác giả phỏng vấn sâu trong quá trình thực hiện luận án?

Tác giả đã phỏng vấn 5 chuyên gia, họa sĩ và nhà phê bình:

  1. Họa sĩ Dương Ánh (nguyên Phó Giám đốc Xưởng tranh Cổ động Trung ương).
  2. PGS. Họa sĩ Huy Oánh (nguyên Phó Chủ tịch Hội Mỹ thuật Việt Nam).
  3. Họa sĩ Lê Huy Tiếp (nguyên Chủ tịch Hội đồng Nghệ thuật - Hội Mỹ thuật Việt Nam).
  4. Họa sĩ Trần Nguyên Đán (nguyên Phó Giám đốc Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam).
  5. Nhà phê bình mỹ thuật Bùi Như Hương (Viện Mỹ thuật).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Trung đã hệ thống hóa và phân tích một cách toàn diện hội họa Hiện thực Xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam giai đoạn 1954 - 1986 trên cả hai bình diện nội dung và hình thức nghệ thuật. Thông qua việc vận dụng lý thuyết tiếp biến văn hóa và phương pháp nghiên cứu mỹ thuật học, công trình đã làm rõ các đặc trưng thẩm mỹ, phân loại các nhóm chủ thể sáng tạo, đồng thời khẳng định giá trị lịch sử và nghệ thuật của trào lưu hội họa này. Kết quả nghiên cứu là tài liệu khoa học có giá trị tham khảo cho công tác đào tạo, nghiên cứu lịch sử mỹ thuật và hoạt động bảo tồn di sản văn hóa nghệ thuật hiện đại Việt Nam.