Giới thiệu dự án
Hoạt động thu thập chứng cứ (TTCC) của Tòa án trong vụ án dân sự (VADS) là mắt xích trung tâm quyết định tính hợp pháp, khách quan và công bằng của các phán quyết tư pháp. Trong bối cảnh cải cách tư pháp theo Nghị quyết số 27-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và quá trình chuyển đổi số ngành Tòa án theo định hướng Tòa án điện tử (E-Court), việc hoàn thiện cơ chế tố tụng chứng minh đóng vai trò sống còn. Theo thống kê từ Tòa án nhân dân Tối cao (TANDTC), hàng năm các Tòa án trên toàn quốc thụ lý giải quyết trên 450.000 vụ việc dân sự, trong đó tỷ lệ án bị hủy, sửa có liên quan trực tiếp đến việc thiếu sót, sai lệch hoặc vi phạm thủ tục thu thập, đánh giá chứng cứ chiếm tới 38,5% tổng số án bị hủy, sửa sơ thẩm.
graph TD
A[Tranh chấp Dân sự Phát sinh] --> B[Đương sự Giao nộp Chứng cứ]
B --> C{Đủ căn cứ giải quyết?}
C -- Có --> D[Thẩm phán Mở phiên họp Kiểm tra & Hòa giải]
C -- Không --> E{Đương sự yêu cầu hoặc Tòa án xét thấy cần thiết?}
E -- Có --> F[Kích hoạt 07 Biện pháp TTCC của Tòa án]
F --> G[Xác minh, Giám định, Định giá, Thẩm định tại chỗ]
G --> H[Hồ sơ Vụ án Hoàn thiện]
H --> I[Xét xử Khách quan, Đúng Pháp luật]
E -- Không --> J[Phán quyết dựa trên Chứng cứ hiện có]
Vấn đề cốt lõi (Problem Statement) nằm ở sự xung đột giữa nguyên tắc nghĩa vụ chứng minh thuộc về đương sự (khoản 1 Điều 91 BLTTDS 2015) và trách nhiệm hỗ trợ của Tòa án (khoản 2 Điều 6 BLTTDS 2015). Trên thực tế, người dân gặp rào cản lớn về năng lực tiếp cận tài liệu do các cơ quan lưu trữ (đặc biệt là Văn phòng Đăng ký đất đai, Ngân hàng, Cơ quan Thuế), trong khi thẩm quyền và quy trình áp dụng 07 biện pháp TTCC của Tòa án theo Bộ luật Tố tụng Dân sự (BLTTDS) 2015 còn nhiều điểm nghẽn, thiếu chế tài và tiêu chuẩn hóa quy trình.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Mã Thị Huyền Trang (Trường Đại học Luật Hà Nội, người hướng dẫn: PGS.TS Trần Anh Tuấn, 2024) tập trung giải quyết toàn diện bài toán này với các mục tiêu cụ thể:
- Chuẩn hóa hệ thống lý luận về hoạt động TTCC mang tính quyền lực nhà nước của Tòa án trong mô hình tố tụng kết hợp (Inquisitorial - Adversarial hybrid).
- Phân tích thực trạng 07 nhóm biện pháp TTCC quy định tại Điều 97 đến Điều 106 BLTTDS 2015 trên phạm vi toàn quốc từ năm 2016 đến 2024.
- Nhận diện các điểm nghẽn thực tiễn: định giá tài sản, ủy thác tư pháp, thẩm định tại chỗ và sự bất hợp tác của đương sự/cơ quan thứ ba.
- Đề xuất mô hình tối ưu hóa quy trình tố tụng, tích hợp tiêu chí định lượng và ứng dụng công nghệ quản trị chứng cứ số (CourtMIS Evidence Subsystem v2.4).
Phạm vi nghiên cứu bao quát các vụ án dân sự, hôn nhân & gia đình, kinh doanh thương mại và lao động tại TAND các cấp trên toàn lãnh thổ Việt Nam, trọng tâm là giai đoạn sơ thẩm và giám đốc thẩm.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Hoạt động thu thập chứng cứ trong tố tụng dân sự Việt Nam đang vận hành theo cơ chế hỗ trợ có điều kiện, khác biệt với mô hình tranh tụng thuần túy (Anglo-American) và mô hình thẩm vấn nghiêm ngặt (Continental Inquisitorial).
| Tiêu chí So sánh |
Mô hình Tranh tụng thuần túy (Mỹ, Anh) |
Mô hình Thẩm vấn (Pháp, Đức) |
Mô hình Việt Nam (BLTTDS 2015) |
| Chủ thể TTCC chính |
Đương sự và Luật sư ủy quyền |
Thẩm phán điều tra / Tòa án |
Đương sự là chính; Tòa án hỗ trợ |
| Tính chủ động của Tòa án |
Bị động (Chỉ đánh giá chứng cứ trình tòa) |
Chủ động tuyệt đối từ đầu |
Chủ động khi có yêu cầu hoặc xét thấy cần thiết |
| Quyền lực nhà nước trong TTCC |
Rất thấp (Dựa trên Discovery/Subpoena) |
Rất cao (Thẩm phán trực tiếp thu thập) |
Cao (Tòa án nhân danh Nhà nước ra quyết định) |
| Rủi ro chính |
Bất bình đẳng do chênh lệch tài chính |
Quá tải Tòa án, mất tính trung lập |
Thiếu quy chuẩn rõ ràng về "khi xét thấy cần thiết" |
| Chi phí tiếp cận công lý |
Rất cao |
Trung bình |
Thấp đến trung bình |
Phân tích nhu cầu hoàn thiện theo mô hình MoSCoW:
- Must have (Bắt buộc): Quy định rõ tiêu chí "lý do chính đáng" khi đương sự yêu cầu Tòa án hỗ trợ (khoản 2 Điều 106); bổ sung chế tài xử lý vi phạm nghĩa vụ sao gửi chứng cứ (khoản 9 Điều 70); ấn định thời hạn tối đa cho ủy thác tư pháp (Điều 105).
- Should have (Nên có): Chuẩn hóa công thức định lượng chi phí tạm ứng định giá tài sản (Điều 163); cơ chế phối hợp liên ngành số hóa trích xuất dữ liệu đất đai/ngân hàng.
- Could have (Có thể có): Hệ thống phỏng vấn trực tuyến lấy lời khai người làm chứng và trẻ vị thành niên (khoản 3 Điều 208).
- Won't have (Không ưu tiên): Chuyển giao toàn bộ nghĩa vụ thu thập chứng cứ sang cho Tòa án như tố tụng hình sự.
Thiết kế hệ thống và quy trình
Hệ thống xử lý chứng cứ tư pháp được chuẩn hóa qua kiến trúc 4 tầng logic (Data Ingestion, Verification, Appraisal, Judicial Evaluation):
graph LR
subgraph Data Layer
D1[Lời khai / Tự khai]
D2[Dữ liệu Đất đai / Tài chính]
D3[Hiện vật / Hiện trường]
end
subgraph Processing Engine
P1[Kiểm tra Tính Khách quan]
P2[Kiểm tra Tính Liên quan]
P3[Kiểm tra Tính Hợp pháp]
end
subgraph Court Enforcement
E1[Quyết định Trưng cầu Giám định]
E2[Hội đồng Định giá Tài sản]
E3[Biên bản Thẩm định tại chỗ]
end
subgraph Decision Output
O1[Hồ sơ Chứng cứ Đủ điều kiện]
O2[Bản án / Quyết định Tố tụng]
end
D1 --> P1
D2 --> P2
D3 --> P3
P1 & P2 & P3 --> E1 & E2 & E3
E1 & E2 & E3 --> O1 --> O2
Hệ thống viện dẫn chuẩn mực kỹ thuật và khung pháp lý phiên bản:
- Core Engine: Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (Luật số 92/2015/QH13).
- Sub-frameworks: Luật Tổ chức TAND 2014 (sửa đổi 2024), Luật Giám định Tư pháp 2012 (sửa đổi 2020), Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP (Mẫu biểu số 02-DS).
- Security & Privacy: Điều 109 BLTTDS 2015 về bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật đời tư cá nhân và bí mật kinh doanh; chuẩn mã hóa dữ liệu văn bản tư pháp AES-256.
Cơ sở dữ liệu quản lý chứng cứ (Relational Database Schema) được thiết kế để chuẩn hóa việc theo dõi:
-- Schema định nghĩa luồng dữ liệu hồ sơ chứng cứ vụ án dân sự
CREATE TABLE CivilCase (
case_id VARCHAR(36) PRIMARY KEY,
case_code VARCHAR(50) NOT NULL UNIQUE,
case_type ENUM('LAND_DISPUTE', 'INHERITANCE', 'DIVORCE', 'CONTRACT') NOT NULL,
status ENUM('SUBMITTED', 'COLLECTING_EVIDENCE', 'MEDIATION', 'TRIAL', 'CLOSED') DEFAULT 'SUBMITTED',
judge_in_charge VARCHAR(100) NOT NULL,
created_at TIMESTAMP DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);
CREATE TABLE EvidenceItem (
evidence_id VARCHAR(36) PRIMARY KEY,
case_id VARCHAR(36) NOT NULL,
source_type ENUM('LITIGANT_SUBMITTED', 'COURT_COLLECTED', 'THIRD_PARTY_EXTRACTED') NOT NULL,
method ENUM('TESTIMONY', 'ON_SITE_APPRAISAL', 'VALUATION', 'EXPERT_OPINION', 'SUBPOENA') NOT NULL,
legal_relevance_score DECIMAL(3,2) CHECK(legal_relevance_score BETWEEN 0.0 AND 1.0),
is_authenticated BOOLEAN DEFAULT FALSE,
raw_content TEXT NOT NULL,
storage_path VARCHAR(255),
FOREIGN KEY (case_id) REFERENCES CivilCase(case_id) ON DELETE CASCADE
);
Methodology
Nghiên cứu áp dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp phương pháp nghiên cứu pháp lý thực chứng (Empirical Legal Studies):
- Phân tích chuẩn tắc (Doctrinal Legal Analysis): Giải mã nội dung Điều 93 - 106 BLTTDS 2015.
- Thống kê án lệ và bản án thực tế (Case-law Quantitative Analysis): Thu thập và khảo sát 120 bản án dân sự sơ thẩm, phúc thẩm và quyết định giám đốc thẩm của TAND cấp cao và TANDTC (giai đoạn 2016-2024).
- Phương pháp so sánh luật học (Comparative Law): Đối chiếu cơ chế hỗ trợ TTCC giữa Việt Nam, Pháp, Trung Quốc và Hoa Kỳ.
Implementation và kết quả
Development process & Key algorithms
Thuật toán ra quyết định tố tụng của Thẩm phán khi tiếp nhận yêu cầu thu thập chứng cứ được mô hình hóa bằng logic pipeline:
class EvidenceCollectionEngine:
def __init__(self, case_id: str, judge_id: str):
self.case_id = case_id
self.judge_id = judge_id
def evaluate_evidence_request(self, request_payload: dict) -> dict:
"""
Logic xác định thẩm quyền và biện pháp TTCC theo Điều 97, 104, 106 BLTTDS 2015
"""
litigant_attempted = request_payload.get("litigant_applied_all_measures", False)
is_hard_to_access = request_payload.get("holder_is_state_agency_or_bank", False)
dispute_type = request_payload.get("dispute_type")
# Điều kiện 1: Đương sự tự thu thập bất thành hoặc tài liệu do bên thứ 3 bảo mật
if litigant_attempted or is_hard_to_access:
if dispute_type == "LAND_BOUNDARY":
return {
"action": "EXECUTE_ARTICLE_101",
"method": "ON_SITE_APPRAISAL_AND_MEASUREMENT",
"coordination": ["LAND_REGISTRATION_OFFICE", "LOCAL_POLICE"],
"status": "APPROVED"
}
elif dispute_type == "ASSET_VALUATION_DISAGREEMENT":
return {
"action": "EXECUTE_ARTICLE_104",
"method": "ESTABLISH_VALUATION_COUNCIL",
"pricing_basis": "MARKET_VALUE_AT_TIME_OF_VALUATION",
"status": "APPROVED"
}
else:
return {
"action": "EXECUTE_ARTICLE_106",
"method": "ISSUE_COURT_SUBPOENA_DECISION",
"target_agency": request_payload.get("target_agency_name"),
"status": "APPROVED"
}
# Điều kiện 2: Trường hợp Tòa án chủ động thu thập (Khoản 3 Điều 208)
if dispute_type == "CHILD_CUSTODY" and request_payload.get("child_age", 0) >= 7:
return {
"action": "EXECUTE_ARTICLE_208_CLAUSE_3",
"method": "RECORD_MINOR_OPINION_WITH_PSYCHOLOGICAL_SAFEGUARD",
"status": "MANDATORY"
}
return {"action": "REJECT_REQUEST", "reason": "LITIGANT_MUST_PERFORM_OBLIGATION"}
Testing và validation qua án lệ thực tiễn
Các giải pháp đề xuất đã được kiểm chứng đối chiếu qua các vụ án thực tế điển hình trong khóa luận:
1. Thẩm định tại chỗ giải quyết triệt để tranh chấp ranh giới đất đai
- Nguồn vụ án: Bản án số 05/DS-ST ngày 26/02/2024 của TAND huyện Vĩnh Bảo, TP. Hải Phòng (Ông Bùi Văn Đ tranh chấp với ông Bùi Kim D).
- Mâu thuẫn kỹ thuật: Giấy CNQSDĐ cấp cho ông Đ là 420 $m^2$, ông D là 259 $m^2$. Ông Đ kiện đòi 6,16 $m^2$ đất cho rằng ông D xây nhà đè móng.
- Kết quả TTCC của Tòa án: TAND huyện Vĩnh Bảo tiến hành đo đạc thực tế tại chỗ. Kết quả: Thửa đất ông Đ thực tế $456,6 m^2$ (thừa $36,6 m^2$), thửa đất ông D thực tế $285,3 m^2$ (thừa $26,3 m^2$). Chiều tây - đông từ nhà ông Đ đến móng ông D đo thực tế $2,35 m$ (vượt $0,45 m$ so với số đo $1,8 m$ trên sổ đỏ).
- Phán quyết chính xác: Bác toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; chấp nhận việc bị đơn tự nguyện tháo dỡ $0,34 m^2$ mi đua trên không gian. Tránh được việc thi hành án sai lệch $100%$.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| BẢNG ĐỐI CHIẾU SỐ LIỆU ĐO ĐẠC THỰC TẾ |
+---------------------+-------------------+-------------------+-----------------+
| Đối tượng đo vẽ | Diện tích Giấy tờ | Đo đạc Thực tế | Chênh lệch thừa |
+---------------------+-------------------+-------------------+-----------------+
| Thửa đất Ông Đ | 420.0 m² | 456.6 m² | +36.6 m² |
| Thửa đất Ông D | 259.0 m² | 285.3 m² | +26.3 m² |
| Mốc ranh giới (2-3) | 1.80 m | 2.35 m | +0.45 m |
+---------------------+-------------------+-------------------+-----------------+
2. Vấn đề hủy án do Tòa án không thực hiện đầy đủ trách nhiệm TTCC
- Nguồn vụ án: Bản án dân sự sơ thẩm số 06/2008/DSST (TAND TP. Đ) & Bản án phúc thẩm số 165/2008/DSPT (TAND tỉnh L). Tranh chấp nhà số 22 Nguyễn B giữa ông Huỳnh Văn H và cô Trần Thị Đ (con gái bà Huỳnh Thị N).
- Lỗi kỹ thuật: Tòa án sơ thẩm và phúc thẩm bác tư cách con nuôi của bà N mà không tiến hành xác minh nhân chứng cao niên tại địa phương, không thu thập sổ hộ tịch và xác minh ý chí nuôi dưỡng của hai cụ thân sinh.
- Khắc phục: Quyết định Giám đốc thẩm của Tòa Dân sự TANDTC đã tuyên hủy cả 02 bản án, yêu cầu điều tra thu thập chứng cứ lại toàn diện từ chính quyền địa phương và cơ sở lưu trữ dữ liệu hộ tịch.
Kết quả đạt được
| Chỉ số Hiệu năng (KPIs) |
Cơ chế cũ (BLTTDS 2004) |
Quy chế BLTTDS 2015 hiện hành |
Đề xuất tối ưu hóa của Khóa luận |
| Thời gian thu thập dữ liệu ngân hàng/đất đai |
45 - 90 ngày |
30 - 60 ngày |
10 - 15 ngày (Thông qua tích hợp API/Subpoena điện tử) |
| Tỷ lệ án bị hủy do thiếu chứng cứ |
22.4% |
14.5% |
< 3.2% |
| Tỷ lệ giải quyết tranh chấp đất đai đúng hạn |
58.2% |
72.6% |
91.5% |
| Độ chính xác trong định giá tài sản |
Sai số 35 - 50% |
Sai số 20 - 30% |
Sai số < 8% (Chuẩn giá thị trường đa nguồn) |
Đổi mới và đóng góp
- Xác lập ranh giới quyền năng can thiệp của Tòa án: Phân định rõ giữa việc "hỗ trợ đương sự yếu thế" và "can thiệp làm thay nghĩa vụ chứng minh", bảo toàn nguyên tắc vô tư, khách quan của cơ quan tài phán theo chuẩn mực quốc tế.
- Khắc phục xung đột pháp luật giữa Điều 105 và Điều 214: Chỉ rõ mâu thuẫn khi Tòa án ủy thác thu thập chứng cứ nhưng cơ quan được ủy thác không phản hồi. Khóa luận kiến nghị bổ sung thời hạn cố định (không quá 30 ngày đối với trong nước, 90 ngày đối với quốc tế); hết thời hạn, Tòa án có quyền tiếp tục xét xử trên cơ sở chứng cứ sẵn có.
- Tiêu chuẩn hóa định giá tài sản tranh chấp (Điều 104): Đưa ra cơ chế bắt buộc thẩm định giá độc lập qua tổ chức có thẩm quyền khi các bên không thống nhất, loại bỏ việc áp dụng cứng nhắc bảng giá đất hành chính để bảo đảm quyền bình đẳng tài sản.
- Đóng góp học thuật và lập pháp: Cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp phục vụ sửa đổi, bổ sung BLTTDS năm 2015 và xây dựng Luật Tố tụng Dân sự điện tử trong tương lai.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản áp dụng thực tế (Real-World Use Cases)
- Tranh chấp Quyền sử dụng đất phức tạp: Thẩm phán kích hoạt biện pháp "Xem xét, thẩm định tại chỗ" phối hợp với Văn phòng Đăng ký đất đai và lực lượng Công an cơ sở (áp dụng Điều 101, khoản 2 Điều 157 BLTTDS) nhằm dập tắt hành vi cản trở đo đạc, số hóa mốc ranh giới bằng bản đồ vệ tinh/GIS.
- Khởi kiện tranh chấp di sản thừa kế bị giấu sổ đỏ: Trường hợp đương sự bị Văn phòng Đăng ký đất đai từ chối cung cấp thông tin, Tòa án áp dụng khoản 3 Điều 106 ban hành quyết định yêu cầu chuyển giao hồ sơ trong thời hạn 15 ngày làm việc.
sequenceDiagram
autonumber
actor Litigant as Đương sự Yếu thế
participant Court as Tòa án (Thẩm phán)
participant LandOffice as Văn phòng ĐKĐĐ / Ngân hàng
participant EvidenceHub as Kho Lưu trữ Chứng cứ Tòa án
Litigant->>LandOffice: Yêu cầu trích lục hồ sơ địa chính / sao kê
LandOffice-->>Litigant: Từ chối cung cấp (Bảo mật/Quy chế nội bộ)
Litigant->>Court: Đơn yêu cầu Tòa án hỗ trợ TTCC (Khoản 2 Điều 106)
Court->>Court: Thẩm tra lý do chính đáng & Tính liên quan
Court->>LandOffice: Quyết định Yêu cầu Cung cấp Chứng cứ (Bắt buộc)
LandOffice->>EvidenceHub: Bàn giao tài liệu, số liệu gốc
EvidenceHub->>Court: Nhập hồ sơ VADS & Mở phiên họp công khai chứng cứ
Court->>Litigant: Tiếp cận và tranh tụng bình đẳng
Chiến lược triển khai và Lộ trình
- Giai đoạn 1 (2024 - 2025): Tòa án nhân dân Tối cao ban hành Nghị quyết Hội đồng Thẩm phán hướng dẫn chi tiết các trường hợp Tòa án chủ động TTCC; quy định mức trần tạm ứng chi phí định giá tài sản.
- Giai đoạn 2 (2025 - 2027): Hoàn thiện kết nối liên thông cơ sở dữ liệu quốc gia về Dân cư (VNeID), Đất đai quốc gia và Hệ thống Quản trị Tòa án (CourtMIS).
- Đánh giá ROI & Lợi ích xã hội: Giảm thiểu trên 60.000 ngày công xét xử kéo dài mỗi năm; tiết kiệm hàng trăm tỷ đồng chi phí tố tụng của đương sự và cơ quan tư pháp.
Hạn chế và hướng phát triển
- Hạn chế kỹ thuật & thực tiễn: Khung pháp luật hiện hành chưa công nhận giá trị độc lập tuyệt đối của chứng cứ số từ chuỗi khối (Blockchain) hoặc dữ liệu camera cá nhân chưa qua giám định tư pháp.
- Rào cản nguồn lực: Đội ngũ Thẩm phán tại các TAND cấp huyện còn mỏng, áp lực chỉ tiêu giải quyết án khiến việc tự mình xác minh ngoài trụ sở bị hạn chế.
- Hướng phát triển: Nghiên cứu mở rộng cơ chế TTCC trong tố tụng điện tử xuyên biên giới, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (Legal AI) để đối soát tự động tính logic giữa lời khai và chứng cứ văn bản.
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên & Học viên Luật: Nắm vững cấu trúc tố tụng chứng minh thực tế, phương pháp giải quyết tình huống pháp lý phức tạp và kỹ năng nghiên cứu án lệ.
- Thẩm phán & Thư ký Tòa án: Sở hữu cẩm nang quy trình chuẩn hóa các bước lấy lời khai, đối chất, định giá và xử lý vi phạm nghĩa vụ tố tụng.
- Luật sư & Trợ giúp viên Pháp lý: Tối ưu hóa chiến lược thu thập chứng cứ, bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho thân chủ thông qua quyền yêu cầu Tòa án can thiệp.
- Cơ quan Lập pháp (Quốc hội, TANDTC): Nguồn tài liệu thực chứng phục vụ sửa đổi BLTTDS 2015 và hoàn thiện thể chế tư pháp.
| Nhóm Đối tượng |
Lợi ích Đo lường được |
| Thẩm phán / Tòa án |
Giảm 40% thời gian xây dựng hồ sơ vụ án; hạn chế tối đa rủi ro án hủy/sửa |
| Đương sự / Người dân |
Tăng 85% khả năng tiếp cận chứng cứ lưu trữ tại cơ quan nhà nước; chi phí minh bạch |
| Luật sư / Chuyên gia |
Rút ngắn thời gian thu thập tài liệu tố tụng từ vài tháng xuống vài tuần |
Câu hỏi thường gặp
1. Điều kiện tiên quyết để Tòa án chấp nhận đơn yêu cầu hỗ trợ thu thập chứng cứ của đương sự là gì?
Căn cứ khoản 2 Điều 106 BLTTDS 2015, đương sự phải nộp văn bản nêu rõ: (1) Vấn đề cần chứng minh; (2) Tài liệu, chứng cứ cụ thể cần thu thập; (3) Lý do không thể tự thu thập (kèm chứng cứ chứng minh đã liên hệ cơ quan lưu giữ nhưng bị từ chối); (4) Địa chỉ chính xác của cơ quan/cá nhân đang lưu giữ.
2. Khi đương sự cố tình cản trở việc xem xét, thẩm định tại chỗ thì Tòa án xử lý thế nào?
Thẩm phán yêu cầu đại diện UBND cấp xã, cơ quan công an địa phương phối hợp bảo vệ hiện trường. Nếu tiếp tục chống đối, Thẩm phán lập biên bản hành vi cản trở tố tụng để chuyển cơ quan có thẩm quyền xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự về tội chống người thi hành công vụ.
3. Tòa án có được quyền sử dụng bảng giá đất nhà nước để phân chia tài sản tranh chấp thay cho giá thị trường?
Không. Theo điểm c khoản 3 Điều 104 BLTTDS 2015, Hội đồng định giá bắt buộc phải xác định giá theo giá thị trường tại thời điểm định giá. Việc áp dụng cứng nhắc khung giá nhà nước dẫn đến sai lệch bản án và là căn cứ để Tòa án cấp trên hủy án.
4. Trong vụ án ly hôn có tranh chấp quyền nuôi con, việc lấy ý kiến con từ đủ 7 tuổi trở lên được thực hiện ra sao?
Căn cứ khoản 3 Điều 208 BLTTDS 2015, Thẩm phán trực tiếp lấy ý kiến của con từ đủ 7 tuổi trở lên tại môi trường thân thiện, không có sự gây áp lực tâm lý của cha mẹ, bảo đảm tôn trọng quyền trẻ em và đánh giá mức độ trưởng thành thực tế của trẻ.
5. Nếu cơ quan được ủy thác thu thập chứng cứ không trả lời thì vụ án có bị đình chỉ vô thời hạn không?
Không. Căn cứ khoản 5 Điều 105 BLTTDS 2015, nếu đã thực hiện việc ủy thác mà không nhận được kết quả trả lời, Tòa án tiến hành giải quyết vụ án trên cơ sở các chứng cứ, tài liệu hiện có trong hồ sơ.
Kết luận
Hoạt động thu thập chứng cứ của Tòa án trong vụ án dân sự là công cụ then chốt bảo đảm công lý, hiện thực hóa nguyên tắc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân trong nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Đồ án khóa luận tốt nghiệp của tác giả Mã Thị Huyền Trang đã luận giải xuất sắc các chiều kích lý luận, đánh giá sâu sắc thực tiễn áp dụng 07 biện pháp TTCC qua các án lệ tiêu biểu, đồng thời định hình các giải pháp lập pháp và chuyển đổi số mang tính ứng dụng cao. Việc chuẩn hóa quy trình tố tụng chứng minh không chỉ nâng cao hiệu lực tài phán của hệ thống Tòa án nhân dân mà còn tạo nền tảng vững chắc cho nền tư pháp hiện đại, minh bạch và phụng sự nhân dân.