Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ dược học của nghiên cứu sinh Nguyễn Nhật Hải có tiêu đề đầy đủ: "Nghiên cứu kết quả hoạt động kinh doanh của một số doanh nghiệp dược tại Việt Nam: Nghiên cứu trường hợp tại Công ty TNHH một thành viên Dược phẩm Bali". Luận án được thực hiện tại Trường Đại học Dược Hà Nội, thuộc chuyên ngành Tổ chức quản lý Dược (mã số: 62720412), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Song Hà và TS. Nguyễn Đức Vân, bảo vệ năm 2017.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Theo chính sách quốc gia về thuốc, mục tiêu cốt lõi của ngành y tế là bảo đảm cung ứng đủ thuốc có chất lượng với mức giá hợp lý cho người dân. Trong giai đoạn 2007–2017, nhu cầu sử dụng thuốc tại Việt Nam gia tăng nhanh chóng, chi tiền thuốc bình quân đầu người tăng từ 13 USD năm 2007 lên 56 USD năm 2017, tương ứng với sự gia tăng quy mô tổng sản phẩm quốc nội (GDP từ 71,4 tỷ USD lên 222 tỷ USD). Phần lớn các doanh nghiệp dược Việt Nam là doanh nghiệp vừa và nhỏ, đóng vai trò quan trọng trong việc đưa thuốc tới các cơ sở y tế và cộng đồng địa phương.
Tuy nhiên, khoảng trống nghiên cứu thực tế cho thấy các công trình công bố trong nước trước đó thường chỉ dừng lại ở việc mô tả một vài chỉ số kế toán cơ bản trong các giai đoạn 3–5 năm của các doanh nghiệp nhà nước hoặc công ty lớn, thiếu vắng các khảo sát hệ thống, đa chiều và chuẩn hóa theo quy định kế toán hiện hành (như Thông tư 113/2016/BTC) đối với khối doanh nghiệp vừa và nhỏ. Hơn nữa, các nghiên cứu chưa đi sâu kết hợp phương pháp định lượng và định tính nhằm giải thích cơ chế tác động của các yếu tố môi trường (nội bộ, ngành, vĩ mô) và chưa xây dựng được mô hình tiên lượng kết quả kinh doanh khoa học phục vụ cho việc lập kế hoạch chiến lược.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Luận án xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:
- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của một số doanh nghiệp dược tại Việt Nam, giai đoạn 2013–2016.
- Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH một thành viên Dược phẩm Bali, giai đoạn 2013–2016.
- Xây dựng mô hình tiên lượng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH một thành viên Dược phẩm Bali.
Để đạt được các mục tiêu trên, luận án giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của một số công ty dược phẩm tại Việt Nam như thế nào trong giai đoạn vừa qua?
- Câu hỏi 2: Trong các công ty đó, Công ty Bali đã có kết quả hoạt động kinh doanh như thế nào trong giai đoạn qua?
- Câu hỏi 3: Kết quả hoạt động kinh doanh đó chịu ảnh hưởng bởi những yếu tố nào?
- Câu hỏi 4: Mô hình nào có thể sử dụng để tiên lượng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Bali?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Kết quả hoạt động kinh doanh của 4 doanh nghiệp dược gồm Công ty TNHH một thành viên Dược phẩm Bali (Công ty Bali), Công ty Cổ phần Dược phẩm ANPER Pháp (Công ty ANPER), Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu APEC (Công ty APEC) và Công ty Cổ phần Thương mại và Thiết bị Y tế HP (Công ty HP). Trong đó, Công ty Bali là nghiên cứu trường hợp trọng tâm để phân tích chuyên sâu các yếu tố ảnh hưởng và xây dựng mô hình tiên lượng.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai tại tỉnh Bắc Giang (địa bàn hoạt động chính của Công ty Bali) và thành phố Hà Nội (địa bàn đặt trụ sở của các doanh nghiệp so sánh và cơ quan quản lý).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng kinh doanh được thu thập theo chu kỳ quý và năm trong giai đoạn 2013–2016. Số liệu điều tra, phỏng vấn sâu và thu thập bổ sung từ các cơ quan thống kê thực hiện từ tháng 12/2010 đến tháng 12/2017. Giai đoạn áp dụng mô hình tiên lượng dự báo được xác định từ năm 2018 đến năm 2020.
| Doanh nghiệp |
Năm thành lập |
Địa bàn hoạt động chính |
Vốn điều lệ / Đặc điểm hoạt động chính |
| Công ty TNHH MTV Dược phẩm Bali |
04/2012 |
Bắc Giang, mở rộng sang Lạng Sơn |
Trụ sở tại Việt Yên, kho tại TP Bắc Giang; bán buôn tân dược, đông dược, vật tư y tế, dự kiến sản xuất |
| Công ty CP Dược phẩm ANPER Pháp |
06/2006 |
Hà Nội |
Bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc, sản phẩm chăm sóc sức khỏe, xuất nhập khẩu |
| Công ty CP TM XNK APEC |
12/2012 |
Hà Nội |
Vốn điều lệ 9 tỷ đồng; sản xuất và bán buôn thuốc thành phẩm, cung ứng cho cơ sở y tế |
| Công ty CP TM và Thiết bị Y tế HP |
10/2010 |
Hà Nội |
Bán buôn dược phẩm, mỹ phẩm, trang thiết bị và vật tư y tế, xuất nhập khẩu |
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trong nước
Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu về kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp dược Việt Nam:
- Nghiên cứu của Trần Ánh Vân Hường [44] tại Công ty Dược phẩm Trung ương 1 – chi nhánh Bắc Giang giai đoạn 2010–2014 cho thấy doanh thu từ kênh bệnh viện chiếm trên 90%, khách hàng tập trung ở Bắc Giang chiếm trên 50% nhưng giảm từ 101 xuống 53 khách hàng, thị trường Lạng Sơn chưa mở rộng. Tổng vốn của chi nhánh giảm gần 50% (từ 29.313 triệu đồng năm 2010 xuống 18 tỷ đồng), nợ phải trả chiếm 100% cơ cấu nguồn vốn, hệ số thanh toán nhanh luôn xấp xỉ mức 0, vòng quay các khoản phải thu giảm mạnh xuống 1,5 vòng và kỳ thu hồi nợ kéo dài tới 238 ngày.
- Nghiên cứu của Nguyễn Đắc Tuấn [21] tại Công ty Cổ phần Dược – Vật tư Y tế tỉnh Lào Cai giai đoạn 2010–2014 ghi nhận doanh số mua năm 2014 đạt 163% so với năm 2010 (73,1 tỷ đồng); doanh số bán đạt đỉnh vào năm 2011 (130 tỷ đồng) và năm 2012 (122,8 tỷ đồng). Lợi nhuận thuần tăng từ 3,4 tỷ lên 4,9 tỷ đồng rồi sụt giảm trong năm 2013 (3,2 tỷ đồng) và năm 2014 (3,6 tỷ đồng). Tỷ trọng nợ phải trả luôn trên 54%, vòng quay hàng tồn kho cải thiện từ 7,8 lên 16,6 vòng, vòng quay vốn lưu động dao động từ 2,5 đến 4,0 vòng, khả năng thanh toán nhanh tăng từ 0,9 lên 1,3.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế và Dược phẩm Nghệ An giai đoạn 2011–2015 [19] phản ánh sự sụt giảm doanh số mua từ 47,08 tỷ đồng xuống 37,04 tỷ đồng và doanh số bán giảm từ 52,59 tỷ đồng xuống 41,03 tỷ đồng. Lợi nhuận giảm mạnh từ 2,8 tỷ đồng năm 2012 xuống 750 triệu đồng năm 2015; số vòng quay vốn lưu động giảm từ 11,1 xuống 8,3 vòng; nợ phải trả dao động trong khoảng 56%–76%.
- Báo cáo của Dapharco giai đoạn 2009–2013 [48] cho thấy doanh số mua tăng từ 1.080 tỷ lên 1.921 tỷ đồng, doanh số bán tăng từ 1.185 tỷ lên 2.031 tỷ đồng (bán buôn chiếm trên 94%), vốn tăng trưởng đều đặn.
- Khảo sát của FPT Securities [21] xác nhận các doanh nghiệp kinh doanh dược phẩm tại Việt Nam bình quân có tỷ trọng nợ phải trả chiếm khoảng 70% tổng nguồn vốn, phần lớn là nợ vay ngắn hạn.
- Về các yếu tố vĩ mô, nghiên cứu của Antonio và cộng sự (2017) [50] chỉ ra ba động lực kinh tế – xã hội thúc đẩy tiêu thụ dược phẩm tại Việt Nam gồm: tăng trưởng kinh tế và gia tăng thu nhập; biến động nhân khẩu học cùng tốc độ đô thị hóa; tình trạng già hóa dân số làm gia tăng các bệnh mạn tính.
Các hướng nghiên cứu quốc tế
- Các yếu tố ảnh hưởng: Dana-Maria Boldeanu và cộng sự [53] phân tích các yếu tố nội bộ, khẳng định quy mô vốn tài chính quyết định trực tiếp hiệu quả doanh nghiệp dược tại châu Âu. Một nghiên cứu theo dõi dọc giai đoạn 1984–2007 [85] chứng minh mối liên hệ giữa năng lực nhân sự và doanh thu. Tổng quan của Neeraj Sood và cộng sự [78] trên 19 quốc gia (1992–2004) chỉ rõ các chính sách quản lý ngành làm giảm doanh thu doanh nghiệp: chính sách kiểm soát giá làm giảm 18,3% doanh thu, quy định đánh giá công nghệ y tế (HTA) làm giảm khoảng 6%, kiểm soát lợi nhuận làm giảm khoảng 6%, đàm phán giá làm giảm 18,7%, áp dụng giá tham chiếu quốc tế làm giảm 13,5%; trong khi chính sách giá tham chiếu nội địa lại tác động tích cực làm tăng 9,3% doanh thu. Mousnad và cộng sự [76] qua tổng quan hệ thống 2.039 tài liệu (chọn 25 nghiên cứu đạt chuẩn) khẳng định hành vi kê đơn, phác đồ điều trị và rào cản hệ thống y tế tác động lớn nhất đến doanh thu. Luis và cộng sự [84] khẳng định mối tương quan thuận chiều giữa tăng trưởng GDP và chi tiêu thuốc tại châu Âu với hệ số co giãn lớn hơn 1. Nghiên cứu tại Ấn Độ (2003–2013) [84] ghi nhận tỷ giá đồng Rupee suy yếu có tác động tích cực đến giá xuất xưởng và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp xuất khẩu dược phẩm. Ngược lại, tại Việt Nam, do 50% thuốc thành phẩm và 90% nguyên liệu phải nhập khẩu, biến động tỷ giá USD/VND và EUR/VND làm tăng giá vốn và chi phí tài chính [15, 20]. Agnes Lubloy [72] và Raphaela và cộng sự [60] phân tích tác động của người kê đơn, bệnh nhân và chu kỳ kinh tế vĩ mô đến cơ cấu danh mục thuốc.
- Kỹ thuật tiên lượng: John Tennent và Graham Friend [68] phân loại 3 nhóm kỹ thuật tiên lượng gồm: kỹ thuật ngoại suy (chuỗi thời gian), kỹ thuật nhân quả (hồi quy đa biến) và kỹ thuật phán đoán chuyên gia. Arthur G. Cook và cộng sự [51] chuẩn hóa quy trình tiên lượng kinh doanh dược phẩm qua 4 giai đoạn (chuẩn bị, mô hình hóa, phân tích kịch bản/độ nhạy, trình bày) và áp dụng mô hình cây quyết định (decision tree). Duccio và cộng sự [91] tiên lượng thị trường dược phẩm châu Âu 2012–2016 tách biệt theo kênh bệnh viện và nhà thuốc. Wettemark và cộng sự [95] dùng mô hình hồi quy tuyến tính theo mã ATC (dữ liệu 2006–2009 dự báo cho 2010–2011, mức tăng 2%–4%/năm). Neda và cộng sự [77] ứng dụng mô hình chuỗi thời gian phân tách theo nhóm khách hàng (bệnh viện, phòng khám, hiệu thuốc) tại Iran.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Luận án giải quyết khoảng trống về thiếu hụt dữ liệu thực nghiệm toàn diện tại các doanh nghiệp dược vừa và nhỏ Việt Nam. Luận án không chỉ dừng lại ở các chỉ tiêu kế toán tĩnh mà kết hợp phân tích chuỗi thời gian đa biến (VAR/VEC) với nghiên cứu định tính phỏng vấn sâu để làm rõ cơ chế tương tác giữa các biến số nội tại và ngoại cảnh. Đồng thời, luận án lấp đầy khoảng trống về công cụ quản trị thông qua việc thiết lập một mô hình cây quyết định có khả năng lượng hóa và tiên lượng cụ thể doanh thu, biên lợi nhuận cho từng nhóm khách hàng và xuất xứ hàng hóa.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích
- Khái niệm chuyên ngành: Luận án sử dụng các định nghĩa chuẩn hóa theo Luật Dược số 105/2016/QH13 về thuốc, thuốc generic, biệt dược gốc [38]; quy chuẩn phân loại thuốc 5 bậc theo hệ thống Giải phẫu – Điều trị – Hóa học (mã ATC) của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) [96]; quy chuẩn Thực hành tốt phân phối thuốc (GDP) theo quy định của Bộ Y tế [4].
- Khung phân tích kết quả kinh doanh: Dựa trên Thông tư 113/2016/BTC [2] và lý thuyết phân tích kinh doanh [24, 26, 27, 32, 34, 47], phân tích hệ thống các nhóm chỉ tiêu:
- Khả năng thanh toán: Hệ số khả năng thanh toán tổng quát, hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, hệ số khả năng thanh toán nhanh, hệ số khả năng thanh toán tức thời.
- Cấu trúc tài chính và nguồn vốn: Cơ cấu tài sản ngắn hạn/dài hạn, cơ cấu nợ phải trả/vốn chủ sở hữu, độ độc lập tài chính.
- Hiệu quả quản lý hoạt động: Vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu hồi nợ, vòng quay các khoản phải trả, vòng quay hàng tồn kho, vòng quay vốn lưu động.
- Khả năng sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận trên tổng doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).
- Khung phân tích các yếu tố ảnh hưởng: Được cấu trúc thành 3 khối môi trường:
- Môi trường nội bộ: Nguồn vốn, nhân lực, năng lực quản trị chiến lược, cơ sở vật chất kỹ thuật và hệ thống thông tin kế toán [45].
- Môi trường ngành: Chính sách quản lý ngành (ngân sách tổng thể, ngân sách kê đơn, kiểm soát thặng số bán lẻ theo Thông tư 15/2011/TT-BYT [3], kiểm soát giá thuốc theo Luật Dược 105 [38] và Nghị định 54/2017/NĐ-CP [39], đàm phán giá theo Luật Đấu thầu 43/2013/QH13 và Nghị định 63/2014/NĐ-CP [40], giá tham chiếu generic GRP, yêu cầu đánh giá kinh tế dược năm 2017 [6], chính sách ưu tiên thuốc generic [5]); áp lực khách hàng; đối thủ cạnh tranh; quyền lực nhà cung ứng.
- Môi trường vĩ mô: Thể chế chính trị – pháp luật; các biến số kinh tế gồm chỉ số giá tiêu dùng (CPI), lãi suất cho vay, tỷ giá hối đoái, tốc độ tăng trưởng GDP; các yếu tố văn hóa – xã hội và đổi mới công nghệ bào chế.
Thiết kế nghiên cứu và phương pháp thu thập dữ liệu
Luận án áp dụng thiết kế nghiên cứu cắt ngang có phân tích, phối hợp kỹ thuật định lượng và định tính:
- Thu thập dữ liệu định lượng: Chọn mẫu toàn bộ hồ sơ kế toán giai đoạn 2013–2016 của 4 doanh nghiệp (Bali, ANPER, APEC, HP). Dữ liệu trích xuất bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bảng thanh toán lương nhân viên, Sổ chi tiết mua hàng và Sổ chi tiết bán hàng. Riêng tại Công ty Bali, tiến hành rà soát từng hóa đơn bán lẻ, bán buôn theo quý (tổng hợp trong bảng dưới). Dữ liệu vĩ mô về chỉ số giá tiêu dùng CPI được thu thập từ Tổng cục Thống kê (GSO); số liệu lãi suất cho vay các kỳ hạn được thu thập từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Thu thập dữ liệu định tính: Tiến hành phỏng vấn sâu (PVS) 16 đối tượng am hiểu sâu về hoạt động kinh doanh dược phẩm, thời lượng 45–60 phút mỗi cuộc phỏng vấn, thực hiện thông qua bộ câu hỏi hướng dẫn có cấu trúc tại Phụ lục 2.
| Thời điểm (Quý - Năm) |
Ký hiệu |
Số hóa đơn được rà soát |
Số sản phẩm đưa vào nghiên cứu |
| Quý I Năm 2013 |
2013Q1 |
174 |
524 |
| Quý II Năm 2013 |
2013Q2 |
143 |
575 |
| Quý III Năm 2013 |
2013Q3 |
110 |
519 |
| Quý IV Năm 2013 |
2013Q4 |
106 |
519 |
| Quý I Năm 2014 |
2014Q1 |
141 |
865 |
| Quý II Năm 2014 |
2014Q2 |
182 |
715 |
| Quý III Năm 2014 |
2014Q3 |
224 |
867 |
| Quý IV Năm 2014 |
2014Q4 |
275 |
902 |
| Quý I Năm 2015 |
2015Q1 |
248 |
934 |
| Quý II Năm 2015 |
2015Q2 |
405 |
1.112 |
Mẫu phỏng vấn sâu gồm 16 đối tượng:
- Đại diện Công ty Bali: 06 người (02 Phó Giám đốc, 01 đại diện bộ phận kế toán, 01 đại diện kinh doanh, 01 đại diện vận chuyển giao nhận, 01 đại diện kho vận).
- Đại diện công ty bán buôn dược phẩm: 02 người (Lãnh đạo đơn vị bán buôn).
- Đại diện cơ sở khám chữa bệnh công lập: 02 người (Phụ trách khoa dược / bộ phận quản lý).
- Đại diện nhà thuốc bệnh viện: 02 người (Phụ trách nhà thuốc).
- Đại diện cơ sở bán lẻ khác: 02 người (Chủ nhà thuốc tư nhân).
- Nhóm chuyên gia chính sách: 02 người (01 đại diện Cục Quản lý Dược, 01 chuyên gia kinh tế y tế).
Kỹ thuật xử lý và phân tích số liệu
- Làm sạch và mã hóa: Số liệu định lượng được nhập bằng phần mềm Excel 2010 và phân tích bằng Stata 13. Phân loại mã hóa biến số sản phẩm theo danh mục ATC, xuất xứ nguồn gốc (trong nước, nhập khẩu theo Thông tư 01 và Thông tư 36), nhóm khách hàng (doanh nghiệp dược, cơ sở khám chữa bệnh công lập, nhà thuốc bệnh viện, cơ sở bán lẻ khác). Băng ghi âm phỏng vấn sâu được gỡ băng, dán nhãn và phân tích theo chủ đề (thematic analysis).
- Kỹ thuật phân tích định lượng:
- Thống kê mô tả chuỗi thời gian: Tính giá trị trung bình, lượng tăng giảm tuyệt đối liên hoàn, tốc độ tăng giảm định gốc, tốc độ tăng giảm bình quân.
- Phân tích hồi quy tuyến tính đơn biến (LR) giữa doanh thu (dạng nguyên bản và dạng chuyển đổi logarit tự nhiên) với các biến số độc lập nội tại và môi trường vĩ mô.
- Mô hình Vector tự hồi quy (VAR - Vector Autoregressive) và mô hình Vector điều chỉnh sai số (VEC - Vector Error Correction): Kiểm định tính dừng, xác định độ trễ tối ưu $p$, sử dụng kiểm định đồng liên kết Johansen và kiểm định Durbin-Watson để đánh giá liên hệ tương quan chéo đa biến giữa tổng doanh thu theo quý với các biến số chi phí bán hàng, chi phí quản lý, nợ phải thu và các biến kinh tế vĩ mô.
- Phương pháp xây dựng mô hình tiên lượng: Ứng dụng mô hình cây quyết định (decision tree) kết hợp kỹ thuật ngoại suy chuỗi thời gian và phán đoán chuyên gia theo 4 bước chuẩn của Arthur G. Cook [51].
Nội dung chính theo từng chương
Đặt vấn đề
Chương mở đầu nêu rõ bối cảnh tăng trưởng của thị trường dược phẩm Việt Nam đi kèm áp lực cung ứng thuốc đạt tiêu chuẩn với chi phí hợp lý. Tác giả chỉ ra vai trò then chốt nhưng chưa được nghiên cứu đầy đủ của khối doanh nghiệp dược vừa và nhỏ, từ đó xác lập tính cấp thiết của việc nghiên cứu trường hợp tại Công ty TNHH MTV Dược phẩm Bali nhằm phục vụ mục tiêu tái cấu trúc và hoạch định kế hoạch giai đoạn 2018–2020. Chương này xác định rõ 3 mục tiêu nghiên cứu và 4 câu hỏi nghiên cứu cốt lõi của đề tài.
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng kết hệ thống lý luận và thực tiễn qua 6 hợp phần nội dung:
- Khái niệm cơ bản: Chuẩn hóa định nghĩa về thuốc, thuốc generic, biệt dược gốc, hệ thống mã ATC 5 bậc của WHO, và nguyên tắc GDP.
- Phương pháp phân tích kết quả kinh doanh: Phân định rõ phân tích quá trình và phân tích kết quả; cụ thể hóa hệ thống chỉ tiêu tài chính theo Thông tư 113/2016/BTC (doanh thu, lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần, khả năng thanh toán, hiệu suất sử dụng vốn).
- Các yếu tố ảnh hưởng: Phân tích chuyên sâu 3 nhóm yếu tố gồm môi trường nội bộ (vốn, nhân lực, quản trị, cơ sở vật chất kỹ thuật); môi trường ngành (chính sách thặng số bán lẻ Thông tư 15/2011/TT-BYT, đấu thầu thuốc, kiểm soát giá, giá tham chiếu generic, bảo hiểm y tế, khách hàng, nhà cung ứng, đối thủ cạnh tranh); môi trường vĩ mô (tăng trưởng GDP, tỷ giá ngoại tệ, lạm phát/CPI, lãi suất vay ngân hàng, thói quen văn hóa sử dụng thuốc).
- Kỹ thuật tiên lượng: Tổng quan 3 nhóm kỹ thuật (ngoại suy chuỗi thời gian, nhân quả hồi quy, phán đoán chuyên gia); chi tiết hóa phương pháp luận 4 giai đoạn của Arthur G. Cook và mô hình cây quyết định.
- Tổng quan nghiên cứu liên quan: Rà soát các nghiên cứu tại Việt Nam (Dapharco, Dược vật tư y tế Lào Cai, TBYT và Dược Nghệ An, Dược phẩm TW1 – chi nhánh Bắc Giang) và các công trình quốc tế (Neeraj Sood, Dana-Maria Boldeanu, Mousnad, Neda, Duccio, Wettemark).
- Tổng quan 4 doanh nghiệp: Trình bày lịch sử hình thành, địa bàn và lĩnh vực kinh doanh của Công ty Bali, Công ty ANPER, Công ty APEC và Công ty HP.
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Chương này mô tả chi tiết phương pháp luận:
- Quy định tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ cho từng hợp phần nghiên cứu.
- Trình bày thiết kế nghiên cứu cắt ngang có phân tích kết hợp định tính và định lượng.
- Quy trình trích xuất số liệu từ phần mềm kế toán, rà soát hóa đơn (bảng thống kê số hóa đơn và sản phẩm của Công ty Bali từ năm 2013 đến 2016) và cơ cấu 16 đối tượng phỏng vấn sâu.
- Danh mục biến số nghiên cứu (tên thuốc, xuất xứ, mã nước Thông tư 01/36, nhóm khách hàng, doanh thu điều chỉnh CPI, các chỉ số nợ, lợi nhuận).
- Kỹ thuật phân tích kinh tế lượng chuỗi thời gian: Kiểm định chuỗi không dừng, ứng dụng câu lệnh
REGRESS và VAR trên Stata 13, điều kiện áp dụng mô hình VAR khi không có đồng liên kết hoặc mô hình VEC khi tồn tại đồng liên kết qua kiểm định Johansen test.
- Thiết kế mô hình cây quyết định để tiên lượng doanh thu và lợi nhuận cho giai đoạn 2018–2020.
- Các cam kết đạo đức nghiên cứu và bảo mật thông tin doanh nghiệp.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 3 trình bày các phát hiện thực nghiệm được chia thành 3 phần chính theo 3 mục tiêu nghiên cứu:
- 3.1. Phân tích kết quả kinh doanh của 4 doanh nghiệp giai đoạn 2013–2016: Đánh giá chi tiết tình hình tài chính, khả năng thanh toán, cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, công nợ phải thu/phải trả và vòng quay vốn của Công ty Bali so sánh với ANPER, APEC và HP. Các bảng số liệu chỉ ra tỷ trọng nợ phải trả cao và áp lực thanh toán nhanh ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- 3.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của Công ty Bali:
- Xu hướng doanh thu và tỷ suất lợi nhuận sau điều chỉnh lạm phát (theo quý, phân tách theo 4 nhóm khách hàng: doanh nghiệp dược, cơ sở KCB công lập, nhà thuốc bệnh viện, cơ sở bán lẻ khác; và theo xuất xứ thuốc nội/ngoại).
- Kết quả hồi quy tuyến tính đơn biến giữa doanh thu và các biến số nội tại (chi phí bán hàng, chi phí quản lý, số lượng lao động).
- Kết quả mô hình VAR đánh giá tác động trễ của các biến số nội bộ lên doanh thu quý (dạng logarit và dạng giá trị tuyệt đối).
- Phân tích hồi quy đơn biến giữa doanh thu của từng nhóm mặt hàng (trang thiết bị y tế, vật tư tiêu hao, thực phẩm chức năng, dược phẩm) và từng nhóm khách hàng với các biến vĩ mô (CPI, lãi suất ngân hàng).
- Tích hợp kết quả phân tích định tính từ 16 cuộc phỏng vấn sâu làm rõ các rào cản từ quy định đấu thầu thuốc, áp lực công nợ từ bệnh viện công lập và sự cạnh tranh gay gắt của các cơ sở bán buôn.
- 3.3. Xây dựng mô hình tiên lượng kết quả kinh doanh Công ty Bali:
- Thiết lập cấu trúc mô hình tiên lượng dạng cây quyết định (decision tree).
- Xác lập các tham số đầu vào và giả định kinh doanh giai đoạn 2018–2020 (dựa trên Phụ lục 5).
- Đưa ra kết quả tiên lượng tổng doanh thu, tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu theo các kịch bản, đồng thời phân tích chi tiết dự báo doanh thu cho từng nhóm khách hàng và xuất xứ sản phẩm.
Chương 4: Bàn luận
Tác giả đối chiếu các phát hiện nghiên cứu với các công trình trong nước và quốc tế:
- So sánh cấu trúc tài chính và vòng quay vốn của Công ty Bali với các kết quả của Nguyễn Đắc Tuấn [21], Trần Ánh Vân Hường [44] và khảo sát ngành của FPT Securities, chỉ ra điểm tương đồng về tình trạng phụ thuộc vốn vay và kỳ thu hồi nợ kéo dài ở các cơ sở điều trị công lập.
- Bàn luận sâu về cơ chế tác động của các chính sách dược phẩm (kiểm soát giá, quy định đấu thầu) đối chiếu với tổng quan của Neeraj Sood [78] và tác động của lạm phát, chi phí vốn đối chiếu với phát hiện của Boldeanu [53] và Mousnad [76].
- Đánh giá tính khả thi và độ nhạy của mô hình cây quyết định trong bối cảnh dữ liệu chuỗi thời gian của doanh nghiệp vừa và nhỏ còn hạn chế; nhận diện các ưu điểm và hạn chế kỹ thuật của đề tài.
Kết luận và kiến nghị
Tóm lược các kết luận tương ứng với 3 mục tiêu nghiên cứu; đưa ra các đề xuất thực tiễn cho Công ty Bali và kiến nghị chính sách đối với cơ quan quản lý dược nhằm cải thiện môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp dược vừa và nhỏ.
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học
- Xây dựng khung phân tích toàn diện cho doanh nghiệp dược vừa và nhỏ: Khác với các nghiên cứu trước đây chỉ mô tả cục bộ một số chỉ số tài chính, luận án đã xây dựng và chuẩn hóa hệ thống chỉ tiêu phân tích kết quả kinh doanh kết hợp giữa quy định kế toán Việt Nam (Thông tư 113/2016/BTC) với đặc thù chuỗi cung ứng dược phẩm.
- Tiếp cận phương pháp luận kinh tế lượng chuỗi thời gian kết hợp định tính: Luận án là công trình tiên phong trong lĩnh vực tổ chức quản lý dược tại Việt Nam ứng dụng mô hình Vector tự hồi quy (VAR) và phân tích đồng liên kết (VEC) trên phần mềm Stata để lượng hóa tác động trễ của các yếu tố nội bộ và ngoại cảnh lên doanh thu theo quý, đồng thời giải mã bản chất các mối liên hệ này bằng phân tích định tính chủ đề từ phỏng vấn sâu.
- Phát triển mô hình tiên lượng cây quyết định chuyên biệt: Luận án đã cụ thể hóa khung lý thuyết tiên lượng của Arthur G. Cook thành mô hình cây quyết định thực nghiệm, cho phép tích hợp các tham số giả định về biến động chính sách, lạm phát và lãi suất để dự báo doanh thu, lợi nhuận phân tách theo từng nhóm khách hàng và nguồn gốc thuốc.
Những đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng tài chính khách quan của doanh nghiệp dược vừa và nhỏ: Dữ liệu phân tích 4 công ty (Bali, ANPER, APEC, HP) đã phản ánh rõ thực trạng mỏng vốn chủ sở hữu, mức độ phụ thuộc lớn vào nợ phải trả ngắn hạn, và rủi ro thanh khoản cao khi hệ số thanh toán nhanh luôn ở mức thấp.
- Chỉ ra các điểm nghẽn trong dòng tiền và phân khúc khách hàng: Nghiên cứu trường hợp Công ty Bali cho thấy sự phân hóa mạnh mẽ về hiệu quả kinh doanh giữa các nhóm khách hàng; chỉ ra tình trạng ứ đọng vốn và thời gian chiếm dụng nợ kéo dài tại kênh cơ sở y tế công lập, giúp ban lãnh đạo nhận diện rủi ro công nợ để tái cấu trúc kênh phân phối.
- Công cụ hoạch định kinh doanh giai đoạn 2018–2020 cho doanh nghiệp: Kết quả tiên lượng theo các kịch bản cung cấp căn cứ định lượng trực tiếp để Công ty Bali xây dựng kế hoạch mở rộng thị trường sang Lạng Sơn, chuẩn bị nguồn vốn đầu tư sản xuất và cơ cấu lại danh mục mặt hàng (tăng tỷ trọng thuốc có xuất xứ trong nước và tối ưu hóa gam hàng trang thiết bị, vật tư y tế).
- Bài học quản trị dữ liệu: Luận án nhận diện rõ các lỗ hổng trong hệ thống lưu trữ số liệu kế toán tại doanh nghiệp vừa và nhỏ, cung cấp giải pháp chuẩn hóa dữ liệu đầu vào phục vụ cho công tác điều hành ngắn hạn và dài hạn.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với Công ty Bali:
- Thiết lập chính sách kiểm soát công nợ chặt chẽ, rút ngắn kỳ thu hồi nợ đối với các cơ sở y tế công lập và nhà thuốc bệnh viện; tăng cường đàm phán kéo dài kỳ thanh toán nợ phải trả cho nhà cung cấp để cân bằng dòng tiền.
- Tối ưu hóa cơ cấu vốn bằng cách gia tăng vốn chủ sở hữu, giảm dần tỷ lệ đòn bẩy tài chính từ nợ vay ngắn hạn nhằm giảm bớt chi phí lãi vay trong bối cảnh lãi suất biến động.
- Tập trung phát triển phân khúc khách hàng tư nhân và cơ sở bán lẻ có khả năng thanh toán tức thời; chọn lọc danh mục mặt hàng có biên lợi nhuận ổn định và ít bị áp lực giảm giá từ đấu thầu.
- Chuẩn hóa hệ thống thông tin kế toán nội bộ, đồng bộ hóa mã ATC và nguồn gốc xuất xứ thuốc trong phần mềm quản trị bán hàng để phục vụ việc trích xuất và dự báo định kỳ.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Y tế, Bảo hiểm Xã hội):
- Cải tiến quy trình thanh quyết toán chi phí thuốc bảo hiểm y tế tại các cơ sở khám chữa bệnh công lập nhằm giảm áp lực nợ đọng dây chuyền lên các doanh nghiệp phân phối vừa và nhỏ.
- Hoàn thiện khung pháp lý về đấu thầu thuốc, tạo môi trường cạnh tranh minh bạch về chất lượng và giá cả, tránh tình trạng hạ giá thuốc generic xuống mức quá thấp làm ảnh hưởng tiêu cực đến biên lợi nhuận của doanh nghiệp phân phối trong nước.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
Căn cứ theo nội dung tác giả trình bày tại phần Bàn luận (mục 4.4):
- Về mẫu nghiên cứu định lượng: Khảo sát thực trạng mới chỉ thực hiện trên 4 doanh nghiệp dược phẩm vừa và nhỏ trên địa bàn Bắc Giang và Hà Nội; nghiên cứu trường hợp sâu chỉ giới hạn tại Công ty Bali. Do đó, khả năng ngoại suy kết quả cho toàn bộ hệ thống doanh nghiệp dược trên cả nước cần có sự thận trọng.
- Về chuỗi dữ liệu thời gian: Giai đoạn theo dõi số liệu thứ cấp kéo dài 4 năm (2013–2016) tương ứng với 16 quý. Độ dài chuỗi thời gian 16 quan sát là cỡ mẫu tối thiểu cho các mô hình tự hồi quy đa biến (VAR), khiến việc bổ sung quá nhiều bậc trễ ($p$) hoặc kiểm định các cú sốc dài hạn bị hạn chế về bậc tự do.
- Về hệ thống dữ liệu doanh nghiệp: Số liệu trích xuất từ phần mềm kế toán của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong những năm đầu hoạt động còn một số điểm chưa đồng nhất, đòi hỏi phải tiến hành hồi cứu và làm sạch thủ công, một số chỉ tiêu chi tiết về chi phí marketing hoặc phân loại chi tiết mã ATC chưa được ghi nhận đồng bộ ở các năm đầu (2013).
- Về mô hình tiên lượng: Việc xác định một số tham số xác suất trong mô hình cây quyết định vẫn phải dựa vào phán đoán chuyên gia thông qua phỏng vấn sâu, mang yếu tố chủ quan nhất định của đối tượng tham gia phỏng vấn.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng quy mô nghiên cứu sang các doanh nghiệp dược phẩm thuộc các vùng kinh tế trọng điểm khác (miền Trung, miền Nam) và phân tầng quy mô (doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp sản xuất đạt tiêu chuẩn GMP-WHO/EU).
- Thu thập chuỗi thời gian dài hơn (từ 5–10 năm) theo chu kỳ tháng hoặc quý để kiểm định các mô hình kinh tế lượng phức tạp hơn như ARIMA, SARIMA hoặc ARCH/GARCH nhằm đánh giá tính mùa vụ và biến động biên lợi nhuận.
- Ứng dụng các thuật toán máy học hiện đại vào mô hình cây quyết định và đối chứng với dữ liệu thực tế phát sinh của doanh nghiệp giai đoạn 2018–2020 để thẩm định độ chính xác của dự báo.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị ứng dụng rõ ràng cho các nhóm đối tượng:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản lý và Kinh tế dược: Luận án cung cấp một tài liệu mẫu mực về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp (mixed-methods). Phần đáng tham khảo nhất là Chương 2 và Chương 3 với quy trình xử lý số liệu kế toán thực tế bằng Stata 13, câu lệnh kiểm định mô hình VAR/VEC, và cấu trúc cây quyết định ứng dụng khung của Arthur G. Cook.
- Đối với ban lãnh đạo và nhà quản trị tại các doanh nghiệp dược vừa và nhỏ: Luận án cung cấp bộ chỉ số tài chính tham chiếu thực tế về vòng quay nợ phải thu, kỳ thu hồi nợ, và cấu trúc nguồn vốn ngành dược. Phần phân tích các yếu tố ảnh hưởng và bài học kinh nghiệm xử lý dòng tiền tại Công ty Bali là cẩm nang hữu ích để các nhà quản lý nhận diện rủi ro công nợ và xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn và trung hạn.
- Đối với các nhà hoạch định chính sách y tế và cơ quan quản lý dược: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động gián tiếp của chính sách đấu thầu, bảo hiểm y tế và quy định kiểm soát giá thuốc lên sức khỏe tài chính của các mắt xích phân phối trung gian trong chuỗi cung ứng dược phẩm Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án nghiên cứu cụ thể những doanh nghiệp dược phẩm nào và doanh nghiệp nào là trọng tâm?
Luận án nghiên cứu kết quả kinh doanh của 4 doanh nghiệp vừa và nhỏ gồm: Công ty TNHH MTV Dược phẩm Bali, Công ty CP Dược phẩm ANPER Pháp, Công ty CP Thương mại Xuất nhập khẩu APEC và Công ty CP Thương mại và Thiết bị Y tế HP. Trong đó, Công ty Bali (thành lập tháng 4/2012 tại tỉnh Bắc Giang) là doanh nghiệp được lựa chọn làm nghiên cứu trường hợp trọng tâm để phân tích sâu các yếu tố ảnh hưởng và xây dựng mô hình tiên lượng kết quả kinh doanh.
2. Dữ liệu định lượng của Công ty Bali được thu thập với quy mô mẫu như thế nào qua các quý?
Dữ liệu định lượng của Công ty Bali được trích xuất từ toàn bộ hóa đơn mua bán và sổ sách kế toán giai đoạn 2013–2016. Cụ thể, số lượng hóa đơn và mặt hàng tăng dần theo thời gian: Quý 1/2013 rà soát 174 hóa đơn với 524 sản phẩm; Quý 4/2014 rà soát 275 hóa đơn với 902 sản phẩm; Quý 1/2015 rà soát 248 hóa đơn với 934 sản phẩm; và đến Quý 2/2015 đã rà soát 405 hóa đơn với 1.112 sản phẩm được đưa vào danh mục phân tích.
3. Nghiên cứu định tính được tiến hành với bao nhiêu đối tượng và gồm những nhóm nào?
Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua phỏng vấn sâu 16 đối tượng (chọn mẫu có chủ đích), mỗi cuộc phỏng vấn kéo dài từ 45 đến 60 phút. Cơ cấu mẫu gồm: 06 cán bộ từ Công ty Bali (02 Phó Giám đốc, đại diện kế toán, kinh doanh, giao nhận và kho); 02 lãnh đạo công ty bán buôn; 02 phụ trách khoa dược/bộ phận quản lý cơ sở khám chữa bệnh công lập; 02 phụ trách nhà thuốc bệnh viện; 02 phụ trách cơ sở bán lẻ tư nhân; và 02 chuyên gia (01 đại diện Cục Quản lý Dược, 01 chuyên gia kinh tế y tế).
4. Phương pháp thống kê chuyên sâu nào được sử dụng để phân tích chuỗi thời gian doanh thu?
Luận án sử dụng phần mềm Stata 13 để phân tích hồi quy tuyến tính đơn biến (lệnh REGRESS) và mô hình Vector tự hồi quy (lệnh VAR) nhằm đánh giá mối quan hệ tương quan chéo giữa tổng doanh thu theo quý (cả dạng logarit và giá trị tuyệt đối) với các biến số nội tại và ngoại cảnh theo các độ trễ thời gian. Kiểm định tính dừng, kiểm định đồng liên kết Johansen và kiểm định Durbin-Watson được áp dụng để lựa chọn giữa mô hình VAR và mô hình Vector điều chỉnh sai số (VEC).
5. Mô hình tiên lượng kết quả kinh doanh của Công ty Bali được xây dựng theo cấu trúc nào và nhằm mục đích gì?
Mô hình tiên lượng được xây dựng dựa trên phương pháp cây quyết định (decision tree) kết hợp kỹ thuật ngoại suy chuỗi thời gian và phán đoán chuyên gia theo quy trình 4 giai đoạn của Arthur G. Cook. Mục đích của mô hình là dự báo tổng doanh thu và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của Công ty Bali giai đoạn 2018–2020 theo các kịch bản kinh tế, đồng thời phân tách chi tiết theo từng nhóm khách hàng (doanh nghiệp dược, cơ sở y tế công lập, nhà thuốc bệnh viện, cơ sở bán lẻ) và nguồn gốc xuất xứ hàng hóa.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Nguyễn Nhật Hải đã hoàn thành toàn diện 3 mục tiêu nghiên cứu thông qua việc kết hợp hệ thống phương pháp định lượng kinh tế lượng chuỗi thời gian và phương pháp định tính phỏng vấn sâu trên dữ liệu thực tế của các doanh nghiệp dược vừa và nhỏ giai đoạn 2013–2016. Nghiên cứu trường hợp tại Công ty TNHH MTV Dược phẩm Bali đã làm sáng tỏ bức tranh tài chính đặc thù của khối doanh nghiệp phân phối dược, nhận diện chính xác tác động của các yếu tố nội tại, chính sách ngành và môi trường vĩ mô lên doanh thu và dòng tiền. Mô hình tiên lượng kinh doanh dạng cây quyết định giai đoạn 2018–2020 được thiết lập thành công không chỉ giải quyết bài toán quản trị chiến lược cho doanh nghiệp nghiên cứu mà còn đóng góp một quy trình phương pháp luận có giá trị ứng dụng cao cho chuyên ngành Tổ chức quản lý Dược tại Việt Nam.