CHƯƠNG 1: NHỮNG NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG VỚI KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA CÔNG TY Quản trị vốn lưu động rất quan trọng trong tài chính doanh nghiệp bởi vì nó tác động trực tiếp đến khả năng thanh khoản và sinh lợi của công ty (Appuhami, 2008; Christopher và Kamalavalli, 2009; Dash và Ravipati, 2009; Deloof, 2003; Eljelly, 2004; Raheman và Nasr, 2007). Các nghiên cứu trước đây đã sử dụng chỉ tiêu này để phân tích sự ảnh hưởng của các thành phần trong vốn lưu động lên khả năng sinh lợi của công ty. Nội dung chính của những bài nghiên cứu này có thể được tóm tắt như sau: 1.1 Kết quả nghiên cứu của Pouraghajan (2012), “Impact of Working Capital Management on Profitability and Market Evaluation: Evidence from Tehran Stock Exchange” - Ảnh hưởng của quản trị vốn lưu động lên lợi nhuận và giá trị thị trường : Những bằng chứng trên thị trường chứng khoán Tehran”: Tóm tắt : Mục tiêu chính của nghiên cứu này cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động của quản trị vốn lưu động đến lợi nhuận và giá trị thị trường của các công ty cổ phần niêm yết tại thị trường chứng khoán Tehran. Bài nghiên cứu sử dụng một mẫu 400 công ty niêm yết tại Tehran thị trường chứng khoán trong năm 2006 đến năm 2010.
Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng các biến • Chỉ số Tobin Q để đo lường giá trị thị trường của công ty • Tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư (ROIC) và tỷ suất sinh lợi trên tài sản (ROA) để đo lường lợi nhuận của các công ty • Biến chu kỳ tiền mặt (CCC) được tính từ kỳ thu tiền bình quân (ACP), kỳ luân chuyển đổi hàng tồn kho (ICP) và kỳ thanh toán cho người bán (APP) đại diện cho các tiêu chuẩn quản trị vốn lưu động 123doc 8 • Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản (total debts to total assets ratio - DTAR), tỷ lệ Nợ ngắn hạn trên tài sản (current liabilities to total assets ratio - CLTAR), và tỷ lệ tài sản lưu động trên tổng tài sản (current assets to total assets ratio- CATAR) đại diện cho các thành phần của vốn lưu động Các kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng có một mối quan hệ đáng kể giữa tiêu chuẩn quản trị vốn lưu động và lợi nhuận của công ty nhưng không có mối quan hệ đáng kể với các tiêu chí về giá trị thị trường của công ty. Do đó kết quả của công trình nghiên cứu chỉ ra rằng quản trị vốn lưu động có thể tăng lợi nhuận của công ty thông qua việc giảm chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và tổng số nợ tổng tài sản. Các giả thuyết nghiên cứu : Để kiểm tra tác động của quản trị vốn lưu động trên lợi nhuận và giá trị doanh nghiệp, bài nghiên cứu kiểm tra các giả thuyết như sau: Giả thuyết A: có mối quan hệ giữa giá trị thị trường (Tobin Q) với các tiêu chuẩn quản trị và các thành phần vốn lưu động. Giả thuyết B: có mối quan hệ giữa tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA) với các tiêu chuẩn quản trị và các thành phần vốn lưu động.
Giả thuyết C: có mối quan hệ giữa hoạt động tài chính (lợi nhuận trên vốn đầu tư) với các tiêu chuẩn quản trị và các thành phần vốn lưu động. Thiết kế nghiên cứu : Phương pháp thu thập dữ liệu nghiên cứu : Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ giá thị trường và các báo cáo tài chính của các công ty cổ phần niêm yết trên trang web của thị trường chứng khoán Tehran từ năm 2006- 2010 Phương pháp phân tích dữ liệu và kiểm định giả thuyết : Phương pháp phân tích dữ liệu và kiểm định giả thuyết được sử dụng là mô hình hồi quy đa biến và hệ số tương quan Pearson. Bài nghiên cứu sử dụng phần mềm SPSS 18. Và Microsoft Excel để xử lý và phân tích và kiểm định dữ liệu.
123doc 9 Đo lường biến nghiên cứu (1) TQit = β0 + β1CCCit + β2CACLRit + β3CATARit + β4CLTARit+ β5 DTARit+ ε (2) ROAit = β0 + β1CCCit + β2CACLRit + β3CATARit + β4CLTARit+ β5DTARit+ ε (3) ROICit = β0 + β1CCCit + β2CACLRit + β3CATARit + β4CLTARit+ β5DTARit+ ε 123doc 10 Bảng tính toán các biến sử dụng trong nghiên cứu Tên biến Phương pháp tính toán Biến phụ thuộc (Giá trị thi trường của vốn CP + Giá trị sổ Chỉ số Tobin Q sách của nợ)/ Tổng tài sản Lợi nhuận trước lãi vay và thuế / Tổng tài Tỷ suất sinh lợi trên tài sản (ROA) sản Tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư ( ROIC) Lợi nhuận ròng / Tổng vốn cổ phần Biến độc lập Số ngày hàng hóa tồn kho (DSI) + số ngày hàng hóa phải thu (DSO) – Số ngày hàng hóa phải trả ( DPO). DSI = hàng tốn kho / giá vốn hàng bán*360 Chu kì chuyển đổi tiền mặt (CCC) DSO = khoản phải thu / doanh thu thuần*360 DPO = khoản phải trả / giá vốn hàng bán*360 Tỷ số tài sản lưu động/ nợ ngắn hạn = tài sản lưu động / nợ ngắn hạn Current Assets to Current Liabilities Ratio ( CACLR) Tỷ số tài sản lưu động trên tổng tài sản Current Assets to Total Assets = tài sản lưu động / tổng tài sản Ratio (CATAR) Tỷ số nợ ngắn hạn trên tổng tài sản Current Liabilities to Total Assets = nợ ngắn hạn / tổng tài sản Ratio (CLTAR) Tỷ số tổng nợ/ tổng tài sản Total Debt to Total Assets Ratio = tổng nợ / tổng tài sản (DTAR) Kết quả nghiên cứu và phân tích : Kết quả thực nghiệm của nghiên cứu này, nói rằng các công ty nghiên cứu có thể tăng lợi nhuận của công ty bằng cách giảm chu kỳ luân chuyển tiền mặt (CCC) và Tỷ số tổng nợ / tổng tài (DTAR). Đối với phân tích hồi quy đa biến, thành phần của quản trị vốn lưu động trong nghiên cứu này bao gồm chu kỳ chuyển đổi tiền 123doc 11 mặt (CCC), tỷ số tài sản lưu động/trên nợ ngắn hạn (CR), tỷ số tài sản lưu động trên tổng tài sản (CATAR), tỷ số nợ ngắn hạn trên tổng tài sản (CLTAR), và tỷ số tổng nợ trên tổng tài sản (DTAR) có tác động không đáng kể với Tobin Q, bởi vì mức ý nghĩa thống kê > 5%. Hệ số R2 của mô hình bằng 0,09 có nghĩa rằng 9% thay đổi của biến Tobin Q có thể được mô tả bởi các biến độc lập.
Như vậy, giả thuyết đầu tiên bị từ chối, cho thấy không có mối quan hệ đáng kể giữa quản trị vốn lưu động và giá trị thị trường. Tuy nhiên, giả thuyết thứ hai và thứ ba R 2 là 32% và 19% tương ứng, các mối tương quan của các biến độc lập (thành phần của vốn lưu động) với các biến phụ thuộc có mức ý nghĩa thấp hơn 1%. Do đó, giả thuyết 2 và 3 được chấp nhận, kết quả nghiên cứu cho thấy mối quan hệ giữa quản trị vốn lưu động với lợi nhuận trên tài sản (ROA) và lợi nhuận trên vốn đầu tư (ROIC) có ý nghĩa thống kê đáng kể và và việc quản trị vốn lưu động có thể tăng lợi nhuận của công ty bằng cách giảm chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC) và tỷ số tổng nợ trên tổng tài sản (DTAR).2 Kết quả nghiên cứu của Amarjit Gill, Nahum Biger, Neil Mathur (2010), “Mối quan hệ giữa quản trị vốn lưu động với khả năng sinh lời khi khảo sát các công ty niêm yết tại Mỹ - The relationship between working capital management and profitability: Evidence from the United States” Tóm tắt: Bài nghiên cứu sử dụng mẫu dữ liệu gồm 88 công ty Mỹ được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán NewYork trong khoảng thời gian 3 năm từ năm 2005- 2007 đã được lựa chọn. Họ tìm thấy mối quan hệ thuận chiều mạnh giữa chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và lợi nhuận, được đo lường thông qua lợi nhuận gộp.
Theo đó, nhà quản trị có thể tạo ra lợi nhuận cho công ty bằng việc xử lý một cách đúng đắn chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và tài khoản phải thu ở mức tối ưu. Nghiên cứu này đã đóng góp thêm tài liệu về mối quan hệ giữa quản trị vốn lưu động và lợi nhuận doanh nghiệp. Ngoài ra, để đảm bảo cho nhu cầu thanh toán, công ty phải duy trì một số dư tiền mặt hợp lý. Các quyết định về tín dụng thương mại, sản xuất và tiền mặt có liên 123doc 12 quan chặt chẽ với nhau trong việc quản trị vốn lưu động nhằm tạo ra một tổng thể tốt cho công ty.
Phương pháp nghiên cứu & Kết quả nghiên cứu : Các biến sử dụng trong mô hình nghiên cứu: AR = Kỳ thu tiền bình quân AP = Kỳ trả tiền bình quân INV = Kỳ luân chuyển hàng tồn kho CCC = chu kỳ chuyển đổi tiền mặt LnS = Qui mô công ty FD = Đòn bẩy tài chính FFA = Tỷ lệ tài sản tài chính cố định trên tổng tài sản Thông qua phương pháp thống kê mô tả, kiểm định tương quan và xây dựng mô hình hồi quy và phân tích tác động giữa các biến, tác giả đã rút ra kết luận về các quan sát như sau : - Tồn tại mối quan hệ nghịch biến giữa lợi nhuận (đo lường thông qua lợi nhuận gộp) và kỳ thu tiền bình quân. - Tồn tại mối quan hệ đồng biến giữa chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và lợi nhuận. Vì vậy, có vẻ như lợi nhuận hoạt động điều khiển nhà quản lý làm như thế nào trong việc quản lý các khoản phải thu khách hàng. Vì thế, những phát hiện của nghiên cứu này khuyến nghị rằng các nhà quản lý có thể tạo ra giá trị cho các cổ đông của họ bằng việc giảm số ngày cho các khoản phải thu khách hàng.
Ngoài ra mối quan hệ nghịch biến giữa các khoản phải thu khách hàng và lợi nhuận của công ty cũng cho rằng các công ty lợi nhuận thấp sẽ theo đuổi việc giảm tài khoản phải thu khách hàng trong nổ lực giảm khoảng cách trong chu kỳ chuyển đổi tiền mặt của họ. - Trên cơ sở các kết quả của bài báo này, tác giả cũng khẳng định rằng lợi nhuận có thể tăng thêm nếu công ty quản trị vốn lưu động một cách hiệu quả hơn .3 Kết quả nghiên cứu của Huỳnh Phương Đông (2010), “The relationship between working capital management and profitability: a Vietnam case – Mối quan hệ giữa quản trị vốn lưu động và khả năng sinh lợi: trường hợp tại Việt Nam” Tóm tắt : Việc quản trị vốn lưu động đóng một vai trò quan trọng cho sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp trong kinh doanh bởi vì tác động của nó đến lợi nhuận của doanh nghiệp cũng như về khả năng thanh khoản.