Tổng quan luận án

Công tác đảm bảo thuốc là một trong những yếu tố quyết định chất lượng khám, chữa bệnh và kết quả điều trị của bệnh nhân. Chi phí dành cho thuốc thường chiếm tỷ trọng lớn, dao động từ 40% đến 60% tổng ngân sách y tế. Nhằm hạn chế những bất cập trong quản lý và cung ứng, chuỗi quy trình đảm bảo thuốc đòi hỏi sự kết nối đồng bộ giữa 4 khâu: lựa chọn, mua sắm, tồn trữ - cấp phát và sử dụng. Từ năm 2015, thực hiện Nghị định số 70/2015/NĐ-CP, một số cơ sở khám chữa bệnh trong Quân đội bắt đầu thí điểm tiếp nhận khám và điều trị cho đối tượng có thẻ bảo hiểm y tế (BHYT). Bệnh viện Quân y 105 là một trong những đơn vị quân y đầu tiên triển khai chính sách BHYT toàn dân, phục vụ đồng thời cho bộ đội, thân nhân quân nhân và nhân dân trên địa bàn đóng quân.

Khoảng trống nghiên cứu xuất phát từ các tồn tại thực tế tại Bệnh viện Quân y 105 trong giai đoạn chuyển đổi: số lượng thuốc mua sắm và sử dụng thực tế chưa tương thích với kết quả trúng thầu; tỷ lệ sử dụng nhóm thuốc không thiết yếu còn cao; quy trình lập kế hoạch và quản lý danh mục thuốc chưa được định lượng đầy đủ thông qua phân tích ABC/VEN; bệnh viện chưa hoàn thiện hệ thống phác đồ điều trị chuẩn để kiểm soát sử dụng thuốc hợp lý và an toàn. Luận án "Nghiên cứu hoạt động đảm bảo thuốc bảo hiểm y tế tại Bệnh viện Quân y 105 từ năm 2015 - 2018" được triển khai nhằm giải quyết các vấn đề trên.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án gồm:

  1. Phân tích thực trạng công tác đảm bảo thuốc bảo hiểm y tế tại Bệnh viện Quân y 105 từ năm 2015 - 2018.
  2. Phân tích một số bất cập trong sử dụng thuốc bảo hiểm y tế tại Bệnh viện Quân y 105 từ năm 2015 – 2018 và đề xuất một số giải pháp trong năm 2019.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu định lượng: Danh mục thuốc bệnh viện; danh mục thuốc đấu thầu và trúng thầu; danh mục thuốc được mua; danh mục thuốc tồn trữ; danh mục thuốc sử dụng; hồ sơ bệnh án nội trú có kê đơn thuốc; dữ liệu khám chữa bệnh và mô hình bệnh tật.
  • Đối tượng nghiên cứu định tính: Cán bộ y tế (Lãnh đạo bệnh viện, thành viên Hội đồng Thuốc và điều trị, bác sĩ điều trị, lãnh đạo khoa Dược, tổ chuyên gia đấu thầu); đại diện các nhà phân phối thuốc (lãnh đạo công ty dược phẩm, cán bộ lập hồ sơ dự thầu).
  • Phạm vi không gian: Bệnh viện Quân y 105 (Thị xã Sơn Tây, Hà Nội); Phòng Dược thuộc Cục Quân y - Tổng cục Hậu cần; Phòng Tổng hợp – Thanh toán đa tuyến thuộc Trung tâm Giám định BHYT và thanh toán đa tuyến khu vực phía Bắc (Bảo hiểm xã hội Việt Nam).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát, thu thập số liệu thực trạng giai đoạn 2015 - 2018; thu thập bệnh án nội trú năm 2017; nghiên cứu xây dựng và khảo sát sự đồng thuận đối với các giải pháp can thiệp trong giai đoạn 2018 - 2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án điểm lại các công trình nghiên cứu và tài liệu chuyên ngành về chuỗi cung ứng dược phẩm và can thiệp quản lý thuốc:

  • Các nghiên cứu can thiệp vào quy trình lựa chọn, mua sắm, tồn trữ và sử dụng thuốc tại Việt Nam của các tác giả Nguyễn Trung Hà (2012), Huỳnh Hiền Trung (2012), Hoàng Thị Minh Hiền (2012) chứng minh hiệu quả của việc chuẩn hóa từng mắt xích trong chuỗi đảm bảo thuốc bệnh viện.
  • Mô hình quản lý chuỗi cung ứng thuốc của Tổ chức Quản lý Khoa học Y tế (MSH - Management Sciences for Health, 2010) xác định chu trình khép kín gồm 4 khâu: Lựa chọn (Selection), Mua sắm (Procurement), Tồn trữ và Cấp phát (Distribution), Sử dụng (Use).
  • Khảo sát thực trạng đấu thầu thuốc của tác giả Phạm Lương Sơn (2012) trên 63 tỉnh/thành phố chỉ ra: 23,8% địa phương hoàn thành đấu thầu dưới 3 tháng, 60,3% hoàn thành từ 3 đến 6 tháng, 15,9% kéo dài trên 6 tháng; đồng thời ghi nhận sự chênh lệch giá thuốc trúng thầu của cùng một mặt hàng biệt dược Cefotaxim giữa các vùng địa lý lên tới 146,3%.
  • Báo cáo phân tích ngành dược của tác giả Hoàng Hiếu Tri (2014) phản ánh tiền thuốc bình quân đầu người tại Việt Nam đạt 33 USD/người năm 2014; năng lực sản xuất trong nước chủ yếu dừng lại ở dạng bào chế thành phẩm từ nguyên liệu nhập khẩu (nhập khẩu 51% nguyên liệu dược liệu từ Trung Quốc, 18% từ Ấn Độ).
  • Lý thuyết về các vấn đề liên quan đến thuốc (DRPs) theo hệ thống phân loại của Mil V. và nhóm nghiên cứu Lucca J. cùng cộng sự, tổng hợp 26 yếu tố nguy cơ phát sinh DRPs (bao gồm 10 yếu tố nguy cơ cốt lõi liên quan đến người bệnh và đặc tính dược lý của thuốc).
  • Khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Hội nghị quốc tế về cải thiện sử dụng thuốc (ICIUM 1997, 2004, 2011) về vai trò của Hội đồng Thuốc và điều trị cùng 12 biện pháp can thiệp cốt lõi nhằm thúc đẩy sử dụng thuốc hợp lý và kiểm soát tình trạng kháng kháng sinh (Green T. và cộng sự, 2012).

Khoảng trống luận án tập trung giải quyết: Đánh giá toàn diện hoạt động cung ứng và sử dụng thuốc BHYT trong bối cảnh một bệnh viện quân y hạng I chuyển đổi cơ chế tự chủ và mở rộng diện phục vụ sang đối tượng BHYT toàn dân; phân tích sự sai lệch giữa kết quả đấu thầu và mức độ tiêu thụ thực tế; xác định các dạng DRPs trong thực hành kê đơn nội trú; thiết kế giải pháp phần mềm hỗ trợ chấm thầu và xây dựng phác đồ kháng sinh dựa trên dữ liệu vi sinh vật thực tế tại chỗ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khung lý thuyết chuỗi cung ứng thuốc của MSH (2010): Phân tích tính liên tục và mối quan hệ ràng buộc giữa 4 giai đoạn Lựa chọn - Mua sắm - Tồn trữ/Cấp phát - Sử dụng.
  • Khung phân tích danh mục thuốc ABC/VEN theo Thông tư số 21/2013/TT-BYT:
    • Phân tích ABC: Nhóm A (chiếm 75 - 80% giá trị tiền, khoảng 10 - 20% số khoản mục thuốc - SKM); Nhóm B (chiếm 15 - 20% giá trị tiền, khoảng 10 - 20% SKM); Nhóm C (chiếm 5 - 10% giá trị tiền, khoảng 60 - 80% SKM). Điểm cắt giá trị áp dụng trong luận án: nhóm A $\ge 75%$, nhóm B $\ge 15%$, nhóm C $\le 10%$.
    • Phân tích VEN: Nhóm V (Vital - thuốc quan trọng, cấp cứu); Nhóm E (Essential - thuốc thiết yếu cho các bệnh lý chính); Nhóm N (Non-essential - thuốc không thiết yếu, điều trị bệnh nhẹ hoặc hiệu quả chưa khẳng định).
  • Lý thuyết quản trị tồn kho an toàn: Công thức tính mức tồn kho an toàn: $$\text{Tồn kho an toàn} = \text{CA} \times \text{LT}$$ Trong đó CA là mức tiêu thụ trung bình hàng tháng đã điều chỉnh cho dự trữ; LT là thời gian chờ trung bình tính theo tháng. Khi thời gian chờ dao động, ngày giao hàng dự kiến (DDE) được xác định qua công thức: $$\text{DDE} = \text{DDp} + (\text{OD} \times \text{OD}%)$$ Với DDp là ngày giao hàng đã thỏa thuận, OD là thời gian quá hạn trung bình tính theo ngày, OD% là tỷ lệ đơn đặt hàng bị quá hạn.
  • Hệ thống phân loại DRPs: Phân chia theo chủ thể phát sinh (người bệnh, bác sĩ kê đơn, dược sĩ/điều dưỡng cấp phát và thực hiện y lệnh), theo bản chất (DRPs thực sự và DRPs tiềm ẩn), và theo khả năng phòng ngừa (DRPs có thể phòng tránh được như sai sót dùng thuốc - ME, và DRPs không thể phòng tránh được như phản ứng có hại của thuốc - ADR).
  • Cơ sở pháp lý: Luật Dược 2016, Luật BHYT 2008 và sửa đổi 2014, Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP, Nghị định số 70/2015/NĐ-CP, Nghị định số 146/2018/NĐ-CP; Thông tư số 21/2013/TT-BYT, Thông tư số 40/2014/TT-BYT, Thông tư số 30/2018/TT-BYT, Thông tư số 09/2016/TT-BYT, Thông tư số 11/2016/TT-BYT; Quyết định số 79/2008/QĐ-BQP, Thông tư liên tịch số 85/2016/TTLT-BQP-BYT.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng thiết kế nghiên cứu kết hợp giữa định lượng và định tính:

  • Phương pháp định lượng:
    • Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu dữ liệu hành chính và dược liệu từ năm 2015 đến 2018; phân tích toàn bộ danh mục thuốc qua các năm.
    • Phương pháp chọn mẫu bệnh án nội trú: Hồi cứu ngẫu nhiên các bệnh án điều trị nội trú năm 2017 tại Ban Kế hoạch tổng hợp của Bệnh viện Quân y 105. Cỡ mẫu tối thiểu được tính theo công thức xác định cỡ mẫu cho một tỷ lệ: $$n = Z^2_{1-\alpha/2} \times \frac{p(1-p)}{d^2}$$ Với mức ý nghĩa thống kê $\alpha = 0{,}05$ ($Z = 1{,}96$), sai số cho phép $d = 0{,}04$, tỷ lệ ước tính $p = 0{,}5$. Kết quả tính toán $n = 600{,}25$, thực tế lấy 601 bệnh án. Cỡ mẫu tại từng khoa lâm sàng được phân bổ tỷ lệ thuận theo công thức: $$N = \left(\frac{a}{b}\right)% \times n$$ Trong đó $a$ là số bệnh nhân thu dung của từng khoa, $b$ là tổng số bệnh nhân thu dung toàn viện năm 2017 ($n = 601$).
    • Phân tích 81 bộ hồ sơ dự thầu (HSDT) với 520 khoản thuốc dự thầu để kiểm thử phần mềm chấm thầu BV-105.
    • Phân tích số liệu vi sinh: Khảo sát mẫu 783 chủng vi sinh vật kháng thuốc làm căn cứ xây dựng phác đồ kháng sinh.
  • Phương pháp định tính:
    • Phân tích nội dung 04 biên bản họp Hội đồng Thuốc và điều trị năm 2018 theo tiêu chí của Thông tư số 21/2013/TT-BYT.
    • Phỏng vấn sâu lãnh đạo bệnh viện ($n = 7$) và lãnh đạo công ty dược phẩm tham dự thầu ($n = 5$).
    • Phỏng vấn theo bộ câu hỏi chuẩn hóa đối với cán bộ Tổ chuyên gia đấu thầu và 81 nhà phân phối thuốc về hiệu quả của phần mềm BV-105.
    • Khảo sát ý kiến đồng thuận của 15 bác sĩ điều trị về 5 phác đồ sử dụng kháng sinh đề xuất.
  • Công cụ và kỹ thuật xử lý dữ liệu: Làm sạch dữ liệu thô, mã hóa 28 nhóm tác dụng dược lý, nhập liệu và xử lý thống kê bằng phần mềm MedCalc; áp dụng kiểm định Chi-square ($\chi^2$) để so sánh các tỷ lệ.
Danh mục thuốc / Tiêu chí Đơn vị tính Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
DMT Bệnh viện Hoạt chất 507 550 591 794
SKM 587 655 697 859
DMT Đấu thầu Hoạt chất 266 292 386 336
SKM 987 503 642 630
DMT Trúng thầu Hoạt chất 234 241 323 347
SKM 867 479 624 695
DMT Mua Hoạt chất 182 186 230 252
SKM 392 360 420 440
DMT Tồn trữ SKM 324 293 357 375
DMT Sử dụng cho BHYT SKM 328 340 401 434

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý cung ứng thuốc bệnh viện, chính sách BHYT, và thực trạng tại đơn vị nghiên cứu:

  • Phân tích chu trình cung ứng thuốc 4 giai đoạn theo MSH và quy định về hoạt động của Hội đồng Thuốc và điều trị theo Thông tư số 21/2013/TT-BYT.
  • Khái quát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về danh mục thuốc BHYT do Bộ Y tế ban hành qua các thời kỳ:
Văn bản quy định Năm ban hành Loại danh mục Số lượng khoản mục (SKM) / Hoạt chất
17/2005/QĐ-BYT 2005 DMT thiết yếu 325 SKM
03/2005/QĐ-BYT 2005 DMT chủ yếu 646 SKM
05/2008/QĐ-BYT 2008 DMT chủ yếu 750 SKM
45/2013/TT-BYT 2013 DMT thiết yếu 466 SKM
01/2014/TTHN-BYT 2014 DMT chủ yếu 1.064 SKM (900 hoạt chất)
40/2014/TT-BYT 2014 DMT chi trả BHYT 1.064 SKM (845 hoạt chất)
30/2018/TT-BYT 2018 DMT chi trả BHYT 1.030 SKM (897 hoạt chất)
  • So sánh danh mục thuốc tân dược thanh toán BHYT qua Thông tư 40/2014/TT-BYT và Thông tư 30/2018/TT-BYT cho thấy Thông tư 30/2018/TT-BYT gia tăng số lượng hoạt chất và SKM thanh toán có điều kiện (140 hoạt chất/SKM quy định phạm vi hẹp; 44 hoạt chất/SKM thanh toán theo tỷ lệ), phản ánh việc siết chặt kiểm soát các thuốc chi phí cao nhằm bảo toàn quỹ BHYT.
  • Tình hình thực hiện chính sách BHYT toàn dân giai đoạn 2014 - 2018: số người tham gia BHYT toàn quốc tăng từ 65,0 triệu người (đạt tỷ lệ bao phủ 71,0% năm 2014) lên 83,5 triệu người (đạt 86,8% dân số năm 2018). Tỷ lệ chi/thu quỹ BHYT biến động qua các năm: 76,8% (2014), 81,9% (2015), 99,4% (2016), 107,7% (2017) và 101,9% (2018).
Chỉ tiêu BHYT toàn quốc Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Số người tham gia (triệu người) 65,0 68,3 75,9 79,9 83,5
Tỷ lệ bao phủ dân số (%) 71,0% 76,3% 81,8% 85,4% 86,8%
Tỷ lệ chi/thu quỹ BHYT (%) 76,8% 81,9% 99,4% 107,7% 101,9%
  • Vấn đề đấu thầu thuốc: Phân tích thực trạng đấu thầu tại các cơ sở khám chữa bệnh khi phải thực hiện đồng thời 4 đầu mối thầu (Mua sắm tập trung cấp Quốc gia, Mua sắm tập trung cấp địa phương qua Sở Y tế, Mua sắm tập trung do Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện, và Đấu thầu do cơ sở y tế tự tổ chức).
  • Dẫn chứng số liệu của Phạm Lương Sơn (2012) về sự chênh lệch giá trúng thầu thuốc Cefotaxim cùng hoạt chất, cùng nhà sản xuất giữa các vùng:
Khu vực địa lý Giá thấp nhất (đồng) Giá cao nhất (đồng) Chênh lệch (đồng) Tỷ lệ chênh lệch (%)
Đồng bằng sông Hồng 11.090 - - 146,3%
Trung du và miền núi phía Bắc 12.590 - - 116,7%
Bắc Trung Bộ và miền Trung 14.900 - - 26,9%
Đồng bằng sông Cửu Long 11.050 - - 9,1%
  • Đặc điểm Bệnh viện Quân y 105: Là bệnh viện đa khoa hạng I thuộc Tổng cục Hậu cần, đóng tại Thị xã Sơn Tây, Hà Nội. Năm 2018, cơ cấu tổ chức gồm 16 khoa lâm sàng (8 khoa nội, 8 khoa ngoại), 9 khoa cận lâm sàng và 7 phòng ban chức năng. Quy mô giường bệnh kế hoạch tăng từ 250 giường (2015) lên 600 giường (2018); giường thực kê tăng từ 474 giường (2015) lên 646 giường (2018). Số lượt khám bệnh năm 2015 đạt 140.447 lượt; số lượt điều trị nội trú năm 2018 đạt 23.288 lượt trên 21 chương bệnh theo ICD-10.
Cơ cấu nhân lực chuyên môn Năm 2015 (SL - %) Năm 2016 (SL - %) Năm 2017 (SL - %) Năm 2018 (SL - %)
Sau đại học 67 (10,29%) 71 (10,86%) 79 (12,12%) 81 (12,20%)
Đại học 74 (11,37%) 76 (11,62%) 106 (16,26%) 111 (16,72%)
Cao đẳng 30 (4,61%) 31 (4,74%) 35 (5,37%) 35 (5,27%)
Trung cấp 421 (64,67%) 418 (63,91%) 385 (59,05%) 402 (60,54%)
Sơ cấp 59 (9,06%) 58 (8,87%) 47 (7,21%) 35 (5,27%)
Tổng số cán bộ 651 (100%) 654 (100%) 652 (100%) 664 (100%)

Tỷ lệ nhân lực chuyên môn năm 2018: Bác sĩ/Cán bộ y tế khác đạt 1/2,94 (105 bác sĩ / 309 cán bộ y khác); Dược sĩ đại học/Bác sĩ đạt 1/11,67 (9 Dược sĩ ĐH / 105 bác sĩ); Dược sĩ đại học/Cán bộ dược khác đạt 1/4,11 (9 Dược sĩ ĐH / 37 cán bộ dược khác).

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình thiết kế nghiên cứu, khung biến số, phương pháp chọn mẫu và công cụ xử lý số liệu:

  • Khung định hướng nghiên cứu: Dữ liệu đầu vào (các DMT bệnh viện, đấu thầu, trúng thầu, mua, tồn trữ, sử dụng và 601 bệnh án) $\rightarrow$ Nhận định vấn đề (đánh giá tính hợp lý, chỉ rõ bất cập và nguyên nhân) $\rightarrow$ Xử lý bất cập và đề xuất giải pháp.
  • Thiết lập hệ thống biến số định lượng phục vụ mục tiêu 1 và mục tiêu 2:
    • Biến số về lựa chọn thuốc: Số hoạt chất và SKM bổ sung/loại bỏ hàng năm; tỷ lệ danh mục đấu thầu so với danh mục bệnh viện; các chỉ số hoạt động chuyên môn (giường bệnh, lượt khám/điều trị, cơ cấu bệnh tật).
    • Biến số về mua thuốc: Tỷ lệ SKM và giá trị trúng thầu phân theo hình thức đấu thầu (rộng rãi, bổ sung); tỷ lệ mua thực tế so với trúng thầu ($\text{Tỷ lệ} = \frac{\text{Mua}}{\text{Trúng thầu}} \times 100%$); cơ cấu thuốc nội/ngoại và phân nhóm kỹ thuật (nhóm 1 đến nhóm 5, biệt dược gốc).
    • Biến số tồn trữ: Số tháng tồn kho theo giá trị và SKM ($\text{Số tháng tồn} = \frac{\text{Tổng tồn}}{\text{Sử dụng trung bình/tháng}}$); tỷ lệ mặt hàng thuốc hết tồn kho (SKM = 0) có thuốc thay thế trong cùng nhóm tác dụng dược lý.
    • Biến số sử dụng thuốc và DRPs: Cơ cấu giá trị và SKM theo ma trận ABC/VEN; tỷ lệ thuốc sử dụng so với kế hoạch trúng thầu chia theo các ngưỡng ($N = 0$, $0 < N < 80%$, $80% \le N \le 120%$, $N > 120%$); tỷ lệ đơn thuốc có DRPs; số thuốc kháng sinh có ký hiệu dấu (*); giá trị tiền thuốc bị cơ quan BHXH xuất toán ($\text{Tỷ lệ xuất toán} = \frac{\text{Tiền xuất toán}}{\text{Tiền thanh toán}} \times 100%$).
  • Thiết lập nội dung nghiên cứu định tính: Phân tích các nguyên nhân gây sai lệch trong dự trù, phân bổ ngân sách; nhận định về biên bản họp Hội đồng Thuốc và điều trị; khảo sát định tính về phần mềm chấm thầu BV-105 và sự đồng thuận đối với các phác đồ kháng sinh.
  • Quy chuẩn mã hóa dữ liệu: Đồng nhất các hoạt chất đa đường dùng/dạng dùng (ví dụ: Pantoprazol dạng tiêm và uống được tách thành 02 khoản mục riêng biệt khi phân tích); phân loại thuốc thành 28 nhóm tác dụng dược lý (nhóm 28 là nhóm thuốc khác gồm thuốc dược liệu, y học cổ truyền và thuốc ngoài phạm vi BHYT).

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn

  • Về mặt lý luận:
    • Luận án hệ thống hóa và cụ thể hóa chu trình cung ứng thuốc 4 khâu theo mô hình của MSH trong điều kiện một bệnh viện quân y thực hiện cơ chế tự chủ một phần và mở rộng KCB BHYT.
    • Thiết lập bộ chỉ số định lượng phục vụ việc giám sát hoạt động cung ứng thuốc bệnh viện, kết hợp phương pháp ma trận ABC/VEN với việc kiểm soát tỷ lệ thực hiện hợp đồng thầu (ngưỡng 80% - 120% theo quy định của BHXH và Luật Đấu thầu).
    • Chuẩn hóa phân loại các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc (DRPs) trong điều trị nội trú, liên kết giữa sai sót trong kê đơn với việc sử dụng thuốc không hợp lý và nguy cơ bị từ chối thanh toán BHYT (xuất toán).
  • Về mặt thực tiễn:
    • Cung cấp bức tranh thực trạng về quy mô danh mục thuốc, cơ cấu đấu thầu - mua sắm - tồn trữ và sử dụng thuốc BHYT tại Bệnh viện Quân y 105 trong giai đoạn 2015 - 2018.
    • Chỉ ra các bất cập cụ thể: sự chênh lệch giữa danh mục trúng thầu và nhu cầu sử dụng thực tế dẫn đến tình trạng vừa tồn đọng thuốc vừa thiếu thuốc cục bộ; tỷ lệ thuốc nhóm N (không thiết yếu) chiếm tỷ trọng kinh phí đáng kể; công tác dự trù số lượng thuốc chưa bám sát mức độ tiêu thụ thực tế.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất

  • Ứng dụng giải pháp công nghệ trong công tác đấu thầu thuốc: Xây dựng và đưa vào vận hành thử nghiệm phần mềm chấm thầu "BV-105". Phần mềm hỗ trợ tự động hóa việc rà soát các tiêu chí kỹ thuật trong hồ sơ dự thầu của các nhà thầu, phát hiện lỗi sai sót dữ liệu, rút ngắn thời gian chấm thầu so với phương pháp thủ công, giảm áp lực nhân lực cho Tổ chuyên gia và hạn chế nguy cơ chậm trễ kết quả thầu gây gián đoạn nguồn cung thuốc.
  • Chuẩn hóa thực hành kê đơn và sử dụng thuốc: Xây dựng 5 phác đồ sử dụng kháng sinh trong điều trị dựa trên kết quả phân tích dữ liệu 783 chủng vi sinh vật kháng thuốc thu thập tại bệnh viện, tạo cơ sở chuyên môn đồng thuận giữa các bác sĩ điều trị nhằm nâng cao hiệu quả điều trị và hạn chế kháng kháng sinh.
  • Hoàn thiện công tác quản lý của Hội đồng Thuốc và điều trị: Định kỳ thực hiện phân tích ABC/VEN trước khi xây dựng danh mục thuốc đấu thầu hàng năm; áp dụng công thức tính tồn kho an toàn ($CA \times LT$) để kiểm soát lượng hàng dự trữ tại kho Dược; tăng cường công tác dược lâm sàng và giám sát chỉ định đối với các thuốc có ký hiệu (*), thuốc thanh toán theo tỷ lệ nhằm giảm thiểu số tiền bị cơ quan BHXH xuất toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Nghiên cứu được thực hiện tại một cơ sở y tế đơn lẻ là Bệnh viện Quân y 105 (Thị xã Sơn Tây, Hà Nội), mang tính chất đặc thù của một bệnh viện quân y hạng I trong giai đoạn đầu thí điểm tiếp nhận BHYT toàn dân, do đó một số đặc điểm cơ cấu bệnh nhân có thể khác biệt so với các bệnh viện dân y cùng hạng.
    • Dữ liệu hồi cứu bệnh án nội trú để phân tích DRPs chỉ tập trung thu thập trong năm 2017 ($n = 601$).
    • Việc đánh giá sự đồng thuận đối với 5 phác đồ kháng sinh được thực hiện trên cỡ mẫu định tính gồm 15 bác sĩ điều trị tại các khoa lâm sàng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi đánh giá hiệu quả can thiệp sau khi áp dụng chính thức phần mềm chấm thầu BV-105 và 5 phác đồ kháng sinh vào thực hành lâm sàng thường quy qua các năm tiếp theo.
    • Mở rộng mô hình nghiên cứu chuỗi cung ứng và phân tích DRPs sang các bệnh viện quân đội khác trong toàn quân để so sánh, chuẩn hóa mô hình quản lý dược quân y.
    • Tiếp tục theo dõi động thái đề kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn phân lập tại bệnh viện để định kỳ cập nhật các phác đồ điều trị phù hợp.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo cho các đối tượng và hoạt động chuyên môn sau:

  • Ban Giám đốc và cán bộ quản lý bệnh viện (đặc biệt là khối bệnh viện quân y và bệnh viện công lập hạng I, hạng II): Tham khảo mô hình phân tích chuỗi cung ứng thuốc, kinh nghiệm triển khai quản lý BHYT toàn dân, phương thức quản lý tồn kho và giải pháp kiểm soát vượt quỹ BHYT.
  • Khoa Dược và Hội đồng Thuốc và điều trị: Ứng dụng quy trình phân tích định lượng danh mục thuốc bằng ma trận ABC/VEN, phương pháp tính tồn kho an toàn, quy trình xây dựng danh mục thuốc đấu thầu và mô hình triển khai phần mềm hỗ trợ chấm thầu.
  • Bác sĩ điều trị và Dược sĩ lâm sàng: Tham khảo hệ thống nhận diện và phân loại các vấn đề liên quan đến thuốc (DRPs), quy trình rà soát đơn thuốc nội trú và 5 phác đồ sử dụng kháng sinh dựa trên bằng chứng vi sinh tại chỗ.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Tổ chức Quản lý Dược và Quản lý Y tế: Sử dụng làm tài liệu tham khảo về phương pháp luận kết hợp định lượng - định tính, kỹ thuật chọn mẫu bệnh án nội trú, và thiết kế nghiên cứu đánh giá chuỗi cung ứng thuốc bệnh viện.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô giường bệnh và cơ cấu nhân lực tại Bệnh viện Quân y 105 đã biến động như thế nào trong giai đoạn 2015 - 2018?

Giai đoạn 2015 - 2018 ghi nhận sự phát triển về quy mô chuyên môn của Bệnh viện Quân y 105. Giường bệnh kế hoạch tăng từ 250 giường (2015) lên 600 giường (2018); giường bệnh thực kê tăng từ 474 giường lên 646 giường. Về nhân lực, tổng quân số biến động nhẹ từ 651 lên 664 cán bộ, nhưng tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học và sau đại học tăng từ 21,66% (2015) lên 28,92% (2018), trong đó trình độ sau đại học đạt 12,20% (81 cán bộ) và đại học đạt 16,72% (111 cán bộ) vào năm 2018.

2. Các ngưỡng phân loại và tiêu chí phân hạng trong phân tích ABC/VEN được luận án áp dụng như thế nào?

Luận án áp dụng tiêu chí phân hạng ABC theo giá trị kinh phí sử dụng: Nhóm A chiếm $\ge 75%$ tổng kinh phí (khoảng 10 - 20% số lượng thuốc); Nhóm B chiếm $\ge 15%$ tổng kinh phí (khoảng 10 - 20% số lượng thuốc); Nhóm C chiếm $\le 10%$ tổng kinh phí còn lại (chiếm 60 - 80% số lượng thuốc). Phân tích VEN chia thuốc thành 3 nhóm: Nhóm V (Vital - thuốc tối cần thiết/cấp cứu), Nhóm E (Essential - thuốc thiết yếu điều trị bệnh quan trọng), và Nhóm N (Non-essential - thuốc không thiết yếu, điều trị bệnh nhẹ hoặc giá thành cao không tương xứng với hiệu quả).

3. Khái niệm và hệ thống phân loại DRPs (Vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc) trong luận án được xác định ra sao?

DRPs được định nghĩa là những tình huống liên quan đến điều trị bằng thuốc gây hại hoặc tiềm ẩn nguy cơ gây hại cho sức khỏe bệnh nhân. Luận án phân loại DRPs theo 3 nhóm chủ thể: DRPs liên quan đến người bệnh (tuân thủ điều trị); DRPs trong quá trình kê đơn của bác sĩ (lựa chọn thuốc, liều dùng, tương tác, chống chỉ định, thiếu thông tin); DRPs trong cấp phát và thực hiện y lệnh của dược sĩ và điều dưỡng (sai thuốc, sai liều, sai dung môi, kỹ thuật dùng thuốc). Đồng thời, DRPs được chia thành DRPs thực sự (đã gây biến cố ADE/ADR) và DRPs tiềm ẩn; DRPs có thể phòng tránh được (sai sót - ME) và DRPs không thể phòng tránh được.

4. Công thức tính cỡ mẫu và phân bổ mẫu bệnh án nội trú hồi cứu trong nghiên cứu là gì?

Cỡ mẫu bệnh án nội trú tối thiểu được tính theo công thức xác định cỡ mẫu cho một tỷ lệ: $n = Z^2_{1-\alpha/2} \times \frac{p(1-p)}{d^2}$ với $Z = 1{,}96$, $d = 0{,}04$, $p = 0{,}5$, cho kết quả $n = 600{,}25$ và được làm tròn thành 601 bệnh án. Việc phân bổ số lượng bệnh án về từng khoa lâm sàng dựa trên tỷ lệ số bệnh nhân thu dung của từng khoa ($a$) so với tổng số bệnh nhân thu dung toàn viện năm 2017 ($b$) theo công thức $N = \left(\frac{a}{b}\right)% \times n$.

5. Nghiên cứu đã đề xuất những giải pháp can thiệp kỹ thuật và chuyên môn cụ thể nào?

Nghiên cứu đề xuất 2 nhóm giải pháp chính: (1) Giải pháp công nghệ: ứng dụng phần mềm "BV-105" hỗ trợ tự động hóa công tác chấm thầu, giúp rà soát lỗi hồ sơ kỹ thuật, giảm thời gian và nhân lực của Tổ chuyên gia làm thầu; (2) Giải pháp chuyên môn: xây dựng 5 phác đồ sử dụng kháng sinh chuẩn hóa dựa trên bằng chứng vi sinh vật học (phân tích 783 chủng vi sinh vật kháng thuốc tại chỗ) nhằm thống nhất chỉ định điều trị và giảm thiểu tình trạng lạm dụng kháng sinh.

Kết luận

Luận án "Nghiên cứu hoạt động đảm bảo thuốc bảo hiểm y tế tại Bệnh viện Quân y 105 từ năm 2015 - 2018" đã phản ánh thực trạng chuỗi cung ứng thuốc và công tác thanh quyết toán BHYT tại một bệnh viện quân y hạng I trong giai đoạn mở rộng chính sách BHYT toàn dân. Thông qua việc kết hợp các phương pháp định lượng (phân tích ABC/VEN, khảo sát dữ liệu thầu và hồi cứu 601 bệnh án nội trú) với nghiên cứu định tính, tác giả đã chỉ rõ các bất cập trong công tác lập kế hoạch mua sắm, tồn trữ và kê đơn thuốc. Các giải pháp đề xuất bao gồm ứng dụng phần mềm chấm thầu BV-105 và xây dựng 5 phác đồ sử dụng kháng sinh theo mô hình vi sinh vật tại chỗ mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cho công tác quản trị dược bệnh viện.