Chương 1 TÔNG QUAN TÀI LIÊU l. Khái niệm về bệnh tai mùi họng và một số bệnh lý tai mùi họng cụ thế thường gập 1. Khái niệm về bệnh tai mũi họng Bệnh Tai Mùi Họng (TMH) là bệnh phô biển trẽn Thế giới cùng như ớ nước la. Theo ket qua kháo sál lại phòng khám da khoa vệ linh lụi thành phô Hồ Chi Minh, kct quá cho thấy bệnh TMH khá phố biến, chi đứng sau các bệnh nội khoa6.
Mặc dù hiện nay, y học dà đạt được nhiều thành lựu nói bật. huyên ngành TMH dang phát triển mạnh, nhưng bệnh TMH vần là gánh nặng cho xà hội. Các bệnh viêm mùi xoang.viêm tai giữa, viêm họng mạn tinh còn lã nồi ám anh cho bệnh nhân và thầy thuốc TMH, ngay ca với cãc nước phát tricn có nen y học hiện đại. Bệnh lý về tai * Bệnh lý tai ngoài - Viêm nhiêm: + Viêm sụn vành tai: do chan thương hoặc do tụ máu.
dịch vãnh lai. Ban dầu ngứa rát. hơi đau, nóng và sưng đó. Khi viêm tẩy thành mu thi đau lâng rò.
mẩt các nếp sụn ỡ vành tai. Neu không xư tri tổt thi sụn bị hoại tư. sưng tẩy hóa mu và vờ mù làm vành tai bị co rúm. dị dạng, anh hường đến thâm mỳ.
+ Viêm ống tai ngoài: do ngoáy lai. do nước, cát vào tai hoặc dịch, mu ơ tai giừa bị bít dọng trong ổng tai. nóng trong ống tai. sau dó đau dừ dội.
Ngc kẽm vã ủ tai. ấn vã keo vành tai dau táng rỏ. Nêu không dược diều Irị sè thành mu. da bị hoại lư gây sẹo chit hẹp hay sùi lấp ống lai ngoài.
+ Nhọt ong lai ngoài: do ngoáy tai hoặc do viêm ờ nang lông hay luyến bà. Đau tai là triệu chứng nỗi bật. dau lãng khi nhai. ngáp, có thè kèm theo ù tai, nghe kem.
Àn và kéo vành tai đau tảng rò. Óng tai gờ đò, chạm vào đau. sau to dần và chc lấp một phần ống tai. Bệnh có the lự khoi nhưng hay tái phát.<x Si*: <c V 41 Hỉỉ I + Zona tai: là bệnh do vi rút gây ra.
Đau ờ ống tai kèm theo có mun nước. Cảc mụn nước nho mọc rái rác ờ vùng Ramsay- Hunt, vùng da xung quanh mụn nước phù nề. ('hấn thương tai ngoài: thường do tai nạn hoặc bạo lực dánh nhau, ('ác hình thái có the gập là đứt rách giập vành tai, vờ ổng tai, tụ máu. tụ dịch vành tai.
Chán thương có thê dàn tới các bicn chimg như hoại tử sụn. viêm sụn mãng sụn. biển dạng tai ngoài, viêm õng tai. sẹo họp óng tai.
- DỊ vật ống tai ngoài: thưởng gập ờ trê em. các dị vật cỏ thế gập như hạt ngỏ. hụt đậu, viên soi. cục bông, cỏn trùng hoặc manh kim khi lụt vào tai.
Dị vật thường gây đau tai. nếu dê lâu ngày cỏ thê gãy viêm ống tai. Dị tật tai ngoài: bao gồm dị hình vãnh tai (thiếu một phần hay toàn bộ vãnh tai. vành tai to hoặc nho quá.
vành tai vênh ra trước quá nhiều.), dị hình ống tai (tịt hay chít hợp ống tai ngoài một phần hay hoãn toàn), dò helix (dò rìa trước tai. dễ bị viêm gây sưng tẩy, có thê ãp xe roi vò mu). Ngoài ra một so bệnh lý khác ớ tai ngoài như nam tai ngoái, chàm tai ngoài, nút ráy ỏng lai ngoài. Bệnh lý tai giữa - Viêm nhiễm: + Viêm tai giừa cấp: thường gập ờ tre em trong nhiễm khuân đường hô hẳp trên, diễn biến trong thời gian dưới 3 tuần .VTG cáp dược phân loại thành: • VTG cấp xuất tiết: thường do viêm mùi họng, viêm VA.
Đau nhôi trong tai hay lửc ờ tai. ú tai liếng trầm, nghe kẽm nhọ kiêu truyền âm. nói cõ liếng lự vang. có thê xung huyết.
• VTG cắp mù: khới dầu chu yếu là viêm mũi họng với ho. đau họng, chay mủi. Sau đó đau tai dừ dội. lan lên nưa đầu.
nghe kẽm kiêu truyền âm. ũ tai tiếng trầm. Màng nhì nề đo. mất hết các mốc giãi phẫu.
Thời kỳ vờ mu gày thung nhì các triệu chửng có thê giam dan. TI*/ zix «: <c ■■ Hí Híỉ 5 • VTXC cấp: do VTG cấp dicu trị không đỡ mà nặng lên. Tré sốt cao. đau tai tâng lên.
lan ra vùng xương chùm và thái dương. Nghe kẽm kiêu truyên âm. chóng mặt. Chay mu tai vàng dặc.
Da vùng chũm sau tai nề do. Màng nhì thung rộng, có thế có dấu hiệu xóa góc sau trên. + Viêm tai giừa mạn: có thê gặp ơ mọi lứa tuôi. thời gian chay mu tai trẽn 3 tháng.
VTG mạn tinh dược phân loại thành: • VTG mạn tinh mu nhầy: thường do viêm mùi họng, viêm VA. Chi lòn thương ơ niêm mạc. không cỏ tôn thương xương. Chay mu lai lừng đợt.
mu cháy ra nhầy, không thói. ít cỏ biến chứng. Diều lộ chu yếu là nội khoa, nạo VA. • VTG mạn linh mu mạn: Do VTG cap diêu Irị không đúng.
chẩn thương, do vi khuân mạnh. Tốn thương ca niêm mạc và xương. Tai chay mu keo dài. thối, có thè có cholesieatomc, nghe kém ngày càng tàng, có the gảy ra biến chứng nặng.
• VTXC mạn: do VTG mu mạn kéo dài hoặc VTXC Clip không dược diêu trị triệt đê. Chay tai lâu ngày, nghe kẽm là hai triệu chứng chu yếu. Màng nhì bị thung, hệ xương con bị hư hóng, tế bào chùm bị viêm. Nếu có cholcstctomc thì dễ dâng gây biền chứng và lái phát.
Chấn thương lai giừa: chấn thương thung mãng nhĩ trực liếp do ngoáy lai. do sức nén hoặc gián liep do chẩn thương vờ xương đá. có the chây máu ít hoặc nhiều tùy nguyên nhân gây ton thương - Một số bệnh lý it gặp khác ơ tai giữa như xổp xơ tai. ung thư tai giừa.
Bệnh lý về mũi xoun^ - Viêm nhiễm + Viêm mùi xoang cap: thường viêm nhiều xoang trong đó nhóm xoang trước hay gập. Đau là dấu hiệu chính, thường dau về sáng, đau ờ trán, má hoặc TI*/ 'Zin CỊ/ <c ■> 41 ># 6 thái dương. Chay mũi nhầy trong, sau vàng đục. thối, đỏi khi lẫn máu.
ngưi kẽm hoặc mat ngưi. Niêm mục mùi nề đo. các cuồn mùi sung to. các khe mũi ticl dịch nhay hoặc mu.
an các diêm xoang đau. + Viêm mùi xoang mạn: chay mũi là triệu chứng chinh, kéo dài hàng tháng, cháy mùi nhầy trong, sau dộc vàng hoặc xanh, mùi tanh hôi. Nghẹt mùi tâng dan. ngưi kém hoặc màt ngưi.
nhức đau âm i. Do mu hoặc chắt nhay chay xuống họng nên bệnh nhân thường ho và khịt khạc liên lục. Niêm mạc mũi phù nề. cuốn dưới quá phát và khe giừa luôn có mu dọng.
- DỊ ứng mùi xoang: lã bệnh miền dịch, do ticp xúc với dị ứng nguyên, do co địa dị ứng vả sự quá mần. Các triệu chứng chinh lả ngứa mùi. hảt hơi tùng tràng, chay mùi trong. Niêm mạc mùi nhợt nhạt, cuốn mùi thoái hóa hoặc quá phát.
Bệnh hay tái phát, nếu liến triên lâu ngày có thê gây nèn polyp mùi xoang - Chấn thương mùi xoang: chần thương mùi có thế gây cháy máu mùi. gày vò xương chinh mùi, biên dạng tháp mùi (sập song mùi. lệch vẹo hay sưng ne tháp mùi). Chần thương xoang thường gặp là xoang trán và xoang hàm.
Khi xư tri chấn thương xoang cẩn loại trừ chấn thương sọ não. ncu có phái tru tiên xứ lý trước. - Khối u mũi xoang: u lành hay gặp là polyp mũi. ít gặp là u nhú.
u xơ sủi và hiếm gặp hơn lã u nhầy, u xương, u nang sinh rãng. Ụ ác tinh mùi xoang có thê là ung thư vòm mùi họng, ung thư sàng hàm. - DỊ vậi mùi xoang: thường gập ờ tre em. dị vật có the là dỗ chơi, thức ăn.
Một sô trường hợp do sặc thức ăn tử miệng qua lo mũi sau vào hổc mũi. Phù ne, ngạt tắc mùi một bên. sau đó vài ngày cháy mùi mù hôi. Xư tri bang móc dị vật từ trong ra ngoài sau khi dà chuan bị kỳ.
- Dị tật mũi xoang: vẹo vách ngủn mũi. gai vách ngàn, tịt lỗ mũi trước hoặc sau. quá phát cuốn giừa hoặc cuốn dưới, xoang quả rộng hoặc quá hẹp. Bệnh lý về họng - thanh qnán Tc 'ZiH CC <c ■> 41 ># 7 a.
Bệnh lý Iiọhịỉ Viêm nhiễm + Viêm họng cấp: lã bệnh hay gập. nhất là vào múa lạnh, khi thời tiết thay đói. Dau họng lã triệu chửng chinh, cỏ the kem theo ho khan, khàn tiếng nhẹ. Niêm mạc họng đó.
Thành sau họng các mạch máu nôi rò và it hạt lympho nê do. Amidan sưng to. + Viêm họng mạn: lã bệnh rat hay gặp. thê hiện dưới các hình thức: xuất tiết, quá phát.
Các bệnh tích có the lan toa hoặc khu trú. Triệu chửng chinh là khô rãl họng, ngửa họng, x ướng họng, thường phai khạc nhô luôn, ra ít đởm nhầy. Ho nhiều vào ban đêm. Tiếng cỏ thê khàn hoặc binh thường.
+ Viêm amiđan cap: bệnh khới phát đột ngột với cam giác rét ròi sol 39-40°C, mệt moi. Đau họng, khô rảt họng, đau tâng lên khi nuốt và ho. nuốt vướng, tho khò khẽ. Amiđan sưng to.
do, có thê có chắm mu trắng, các tố chức bạch huyết thành sau họng cũng sưng lo. có the có hạch dưới hàm. 4 - Viêm amidan mạn: do viêm amidan cấp tái phát nhiều lằn. Có hai thê lã quá phát vã xo teo.
Người mệt moi. Cam giác ngứa họng, rãt họng, nuốt vướng. ho khan, giọng khàn nhẹ. Neu viêm amiđan quá phát cỏ thê tho khò khè.
đêm ngu ngáy lo. Be mật amiđan có nhiều khe hoe. bên trong chửa dầy chất bà dậu và thường có mu trắng. + Viêm VA cấp: tre thường sốt cao.
Tắc mùi lã triệu chửng chính, chay mũi nhầy hai bên. Tre lớn thường ngáy 10. nói giọng mùi kin. I lốc mùi dầy mu nhầy, cuốn mủi nề do.
Khối VA viêm do. xuất tiết nhầy. Mãng nhĩ phan ứng, sung huyết do và lòm. + Viêm VA mạn: là viêm VA cấp tái phát nhiều lần.
hay gập o tre từ 18 tháng den 6 tuổi. Tre thường ho. chậm phát triển. Tấc mùi liên tục.
chay mùi xanh thò lò. kéo dài hàng tháng. Tre thường há mồm dê iho. nói giọng mũi w 'ZiH CC <c ■> 41 ># s kin.
ngu ngây, till nghe kẽm. Khối VA mâu hồng nhạt, quá phát, nhiều mu nhầy xanh. Chân thương họng: thường gập ơ tre em. dũa, dỗ choi nhọn dâm vào họng.
VỊ trí chấn thương là Ư họng miệng hoặc hạ họng. Các triệu chứng chinh là cháy máu. có thê cỏ khó thơ hoặc nói khó. - Dị vật họng: gặp chú yếu ờ họng miệng.
Dị vật thường là thức ân và xương cá. ít gặp là các mánh dổ chơi, dinh ghim. Dị vật hay gập tại các vị tri amiđan khâu cái. rãnh lười amiđan.