CHƯƠNG 1- TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VE HOẠCH ĐỊNH CHIEN LƯỢC PHÁT TRIEN TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu Trong giai đoạn cách mạng công nghiệp đang phát triển mạnh mẽ trên toàn thế giới, sự tăng trưởng trong ngành công nghệ thông tin cũng đang được Việt Nam chú trọng. Chính phủ cũng đang rất quan tâm đến đầu tư công nghệ thông tin và định hướng phát triển thành ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước. Với nguồn nhân lực trẻ, năng động, các công ty tích hợp công nghệ thông tin tại Việt Nam đang tận dụng thế mạnh và phát huy năng lực để nâng cao vi trí trong ngành. Chính vì vậy đây cũng là cơ hội cũng như thách thức lớn đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này.
Hoạch định chiến lược trong kinh doanh từ lâu đã trở thành mối quan tâm bậc nhất của các nhà quản trị trên thế giới, và tại Việt Nam hiện nay môn học về quản tri chiến lược đã trở nên phổ biến với các sinh viên Việt Nam, hiện nay cũng có rất nhiều tác giả nghiên cứu về đề tài này: Cuốn sách “Quản trị chiến lược” (Bùi Văn Danh và các cộng sự, 2011) giới thiệu tổng quan về chiến lược, những cạnh tranh trong ngành và phân tích chỉ tiết về công ty, cũng như các môi trường bên ngoài tác động, từ đó đưa ra hoạch định và lựa chọn những chiến lược phù hợp, hiệu quả nhất cho doanh nghiệp. Các tác giả đã phân tích kỹ các bước, cách thức thực hiện chiến lược và kiểm soát các hoạt động một cách hiệu quả nhất. Cuốn sách “ Quản trị chiến lược và chính sách kinh doanh” (Nguyễn Mạnh Hùng và các cộng sự, 2013) đã đưa ra những khái niệm cơ bản trong quản tri chiến lược, phân tích những nhà lãnh đạo trọng chiến lược, chỉ ra những tác động của môi trường bên ngoài đến doanh nghiệp, tận dụng những môi trường bên trong đề thiết lập chiến lược kinh doanh cu thé, từ đó có sự đánh giá và kiểm tra chiến lược kinh doanh, điều chỉnh dần để đạt được mục tiêu công ty đề ra. Cuốn sách “Thuật thiết lập chiến lược kinh doanh” (Tracy, 2016) đã đưa ra cách thiết lập chiến lược ưu tiên, sắp xếp nguồn lực và đạt thành quả tốt nhất, đưa ra được hướng đi rõ ràng để đạt được mục tiêu.
Tác giả đã đưa ra những kinh nghiệm thực tế của mình để giúp các doanh nghiệp trả lời những câu hỏi, có được những bài học về cách thức hoạch định chiến lược một cách hiệu quả. Cuốn sách “Câm Nang Kinh Doanh — Chiến Lược Kinh Doanh Hiệu Quả” (Essentials, 2005) đem đến cho doanh nghiệp các chủ đề quan trọng dé có được những kiến thức căn bản và đem đến sự tự tin để xây dựng chiến lược cho tổ chức. Cuốn sách này cũng giúp các nhà quản trị khắc phục được những khó khăn trong hoạch định chiến lược, tìm ra hướng đi đúng đắn đề đạt được mục tiêu của tô chức đề ra. Cuốn sách “Chiến lược và chính sách kinh doanh” (Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam, 2010) đã đưa ra những phân tích cụ thê giúp doanh nghiệp xây dựng và tô chức thực hiện những chiến lược phù hợp trước những cơ hội va thách thức cua thị trường.
Cuốn sách “Hoạch định chiến lược kinh doanh” (Nguyễn Thanh Hải, 2009) đưa ra được những vấn đề liên quan đến hoạch định chiến lược như đánh giá nội bộ doanh nghiệp, phân tích môi trường kinh doanh, đưa ra và lựa chọn chiến lược tối ưu nhất cho doanh nghiệp.2 Cơ sở lý luận về hoạch định chiến lược phát triển 12.1 Khái niệm, vai trò của hoạch định chién lược phát triển - Khái niệm về hoạch định chiến lược phát triển: Hoạch định chiến lược phát triển công ty xác định những định hướng của tổ chức trong đài hạn nhằm hoàn thành nhiệm vu, đạt được các mục tiêu tăng trưởng. Doanh nghiệp có thể phát triển dựa trên các hoạt động kinh doanh hiện tại, hoặc mở rộng thêm hoạt động kinh doanh mới, hoặc có thể phải thu hẹp lại. Vì vậy hoạch định chiến lược phát triển bao gồm: + Chiến lược tăng trưởng tập trung: đây là chiến lược chủ đạo tập trung vào cải tiến sản phẩm hoặc thị trường hiện có mà không thay đổi bat kỳ yếu tố nào. Khi theo đuổi chiến lược này thì doanh nghiệp cần hết sức cé gắng dé khai thác mọi cơ hội có được về các sản phẩm hiện đang sản xuất hoặc thị trường hiện đang tiêu thụ bằng cách thực hiện tốt hơn các công việc mà họ đang tiến hành.
Trong đó bao gồm các chiến lược như thâm nhập thị trường, phát triển thị trường, phát triển sản phẩm. + Chiến lược tăng trưởng băng con đường hội nhập: Chiến lược tìm sự tăng trưởng bằng cách nắm quyền sở hữu hoặc tăng sự kiểm soát đối với nguồn cung ứng hoặc các kênh phân phối. Chiến lược này thích hợp với các doanh nghiệp đang kinh doanh các ngành kinh tế mạnh nhưng còn đang do dự hoặc không có khả năng triển khai một trong các chiến lược tăng trưởng tập trung. Bao gồm các chiến lược liên kết phía trước, phía sau.
+ Chiến lược tăng trưởng đa dạng hoá: tìm cách tăng trưởng bằng cách sản xuất các sản phẩm mới, chiến lược này thích hợp với các doanh nghiệp không thé đạt được mục tiêu tăng trưởng với các sản pham va dịch vụ đang kinh doanh. Bao gồm đa dạng hóa đồng tâm, hàng ngang, hỗn hợp. + Chiến lược suy giảm: khi doanh nghiệp cần sắp xếp lại để tăng cường hiệu quả sau một thời gian tăng trưởng nhanh, khi trong ngành không còn cơ hội tăng trưởng dài hạn. Bao gồm chiến lược cắt giảm chi phi, thu lại vốn đầu tư, thu hoạch, giải thê.
+ Chiến lược hỗn hợp sẽ tiến hành đồng thời nhiều chiến lược, chiến lược hướng ngoại như sáp nhập, mua lại, liên doanh. - Vai trò của hoạch định chiến lược phát triển Hoạch định chiến lược phát triển giúp các nhà quản trị năm được các cơ hội mới, đánh giá được các rủi ro có thé xảy ra trong tương lai, đưa ra những kế hoạch hiệu quả và nhận thức rõ những vấn đề có thê xảy ra trong quá trình hoạt động của tô chức. Hoạch định chiến lược phát triển cũng giúp doanh nghiệp cải thiện một cách hiệu quả các hoạt động của tổ chức, cải thiện vị thế cạnh tranh nhờ cập nhật và đôi mới, duy tri sự ồn định của doanh nghiệp, mở rộng các lĩnh vực hoạt động kinh doanh phù hợp với Công ty. Hoạch định cung cấp các nền tảng cần thiết cho sự phối hợp của các bộ phận trong tổ chức, nha quản tri cũng sẽ cân nhắc những nguồn lực cần thiết, các thuận lợi cũng như rủi ro có thể gặp phải.
Hoạch định chiến lược phát triển cũng thiết lập các mục tiêu tiêu chuẩn, cung cấp nền tảng cho quá trình kiểm tra.2 Đặc trưng của hoạch định chiến lược phát triển Tính tổng thể: Hoạch định chiến lược phải phù hợp với xu thế phát triển của doanh nghiệp, của đất nước về kinh tế, kỹ thuật, xã hội tùy theo từng thời kỳ. Xây dựng chiến lược kinh doanh phải phù hợp với xu hướng phát triển của doanh nghiệp va xu hướng phát triển của nén kinh tế thế giới. Tầm nhìn xa: Muốn hoạch định chiến lược kinh doanh tốt cần dự đoán xu hướng phát triển của nền kinh tế xã hội, là cơ sở để xây dựng chiến lược kinh doanh một cách đúng đắn. Tính rủi ro: điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải thận trọng xem xét các hoàn cảnh khách quan đề đưa ra được chiến lược đúng đắn, hạn chế các rủi ro có thê gặp phải.
Tính 6n định: Tuy rằng môi trường khách quan và hoạt động thực tế của doanh nghiệp luôn biến động, hoạch định chiến lược kinh doanh vẫn cần có tính 6n định tương đối trong một giai đoạn, nếu không sẽ có ý nghĩa chi dao đối với hoạt động thực tiễn của doanh nghiệp.3 Các bước hoạch định chiến lược phát triển 1.1 Xác định sứ mệnh mục tiêu của tổ chức Các doanh nghiệp muốn tôn tại và phát triển bền vững cần phải xây dựng mục tiêu mà doanh nghiệp muốn đạt được cũng như hướng di cu thé dé đạt được mục tiêu đó. Sứ mệnh là lý do để doanh nghiệp tồn tại, là ban tuyên ngôn của doanh nghiệp có giá trị lâu dài về thời gian, thể hiện nguyên tắc và triết lý của doanh nghiệp. Sứ mệnh của doanh nghiệp là bản tuyên ngôn của doanh nghiệp có giá trị lâu dài về thời gian nhằm thê hiện triết lý kinh doanh của doanh nghiệp. Sứ mệnh của doanh nghiệp cũng là tiêu chuẩn dé đưa ra hoạch định chiến lược phù hợp, bản tuyên bố về sứ mệnh của công ty nhằm làm sáng tỏ mục đích của hoạt động sản xuất kinh đoanh.2 Phán tích môi trường bên ngoài Việc phân tích môi trường bên ngoài giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan về những cơ hội và khó khăn đối với doanh nghiệp của mình, từ đó nắm bắt lay những cơ hội, đặt mục tiêu và lập kế hoạch cho việc phát triển công ty, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Khi đã nhìn tổng thê được vấn đề và những thách thức mà doanh nghiệp có thế gặp phải, doanh nghiệp có thé đưa ra những chiến lược phát triển dé nhằm hạn chế rủi ro và đối mặt với những thách thức đó. Môi trường bên ngoài của doanh nghiệp bao gồm: - Môi trường chính trị pháp luật: Chính trị là yếu tố đầu tiên để các doanh nghiệp tìm hiệu và phân tích đê xem xét vê mức độ an toan trong các quốc gia, noi mà các doanh nghiệp hoạt động. Các yếu tô liên quan đến chính trị như sự ôn định, bién động tại quốc gia đã giúp cho các doanh nghiệp nhìn ra được những cơ hội và thách thức, đó là cơ sở giúp các doanh nghiệp đưa ra các quyết định đầu tư. Các doanh nghiệp muốn phát triển thị trường tại khu vực hoặc quốc gia nào cần tìm hiểu về tình hình chính trị tại quốc gia đó dé dua ra được những chiến lược phù hợp.
Ngoài ra, yếu tố pháp luật cũng là vẫn đề đáng lưu tâm của các doanh nghiệp khi môi trường kinh doanh đều phụ thuộc vào yếu tô pháp luật của quốc gia đó. Nắm được pháp luật tạo cho các doanh nghiệp môi trường kinh doanh lành mạnh, đảm bảo sự bình đẳng giữa các doanh nghiệp, giúp cho các doanh nghiệp có trách nhiệm với công việc kinh doanh của mình tại đất nước đó. Chính vì vậy nêu pháp luật tại quốc gia đó không 6n định sẽ có ảnh hưởng rất lớn tới môi trường kinh doanh, có thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp.