Luận án tiến sĩ nghiên cứu thành phần hóa học và xây dựng quy trình chế biến sản phẩm có tác dụng tăng cường sức khỏe từ cua lột scylla

Luận án tiến sĩ nghiên cứu thành phần hóa học và quy trình chế biến sản phẩm từ cua lột Scylla, mang lại lợi ích sức khỏe cho người tiêu dùng.

Chuyên ngành

Kỹ thuật Hóa học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2021

245
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CUA Scylla spp

1.1. Giới thiệu chung về cua

1.2. Giới thiệu về chi cua bùn Scylla

1.3. Giới thiệu chung về cua lột và nghề nuôi cua lột

1.4. Tình hình sử dụng, chế biến cua lột

1.5. Các nghiên cứu hóa học về cua

1.5.1. Nghiên cứu về thành phần hóa học các loài cua biển trên thế giới

1.5.2. Nghiên cứu về thành phần hóa học của các loài cua bùn Scylla

1.5.3. Nghiên cứu về các chất có hoạt tính sinh học của các loài cua

1.5.3.1. Hoạt tính chống oxy hóa
1.5.3.2. Hoạt tính kháng vi sinh vật
1.5.3.3. Các hoạt tính khác
1.5.3.4. Hoạt tính của lipid và phospholipid

1.6. Công nghệ thuỷ phân protein trong chế biến thực phẩm

1.6.1. Giới thiệu chung

1.6.2. Tính chất hóa lý của protein thủy phân

1.6.3. Hoạt tính sinh học của protein thủy phân

1.6.4. Ứng dụng của protein thủy phân

1.6.5. Các phương pháp thủy phân protein

1.7. Giới thiệu về quy hoạch thực nghiệm và tối ƣu hóa quy trình công nghệ hóa học

1.7.1. Giới thiệu về quy hoạch thực nghiệm (Phương pháp bề mặt đáp ứng – RSM)

1.7.2. Phần mềm quy hoạch thực nghiệm Design Expert 12

1.7.3. Định hƣớng nghiên cứu

2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tƣợng nghiên cứu

2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu

2.2.1. Các phương pháp xác định thành phần hóa học

2.2.2. Phương pháp đánh giá hoạt tính sinh học

2.2.3. Phương pháp thủy phân bằng công nghệ enzym

2.2.4. Phương pháp quy hoạch thực nghiệm và tối ưu hóa quy trình công nghệ

2.3. Sơ chế và xử lý mẫu cua lột

2.4. Sơ đồ nghiên cứu mẫu cua lột

2.5. Phân tích các thành phần hóa học cơ bản

2.5.1. Xác định hàm lượng ẩm

2.5.2. Xác định hàm lượng tro

2.5.3. Xác định hàm lượng protein

2.5.4. Xác định hàm lượng lipid t ng

2.6. Xác định khoáng chất

2.6.1. Xác định Ca, Mg, Na, K, P, Fe, Zn

2.6.2. Phương pháp xác định Cu, Mn

2.7. Xác định cholesterol, ecdysone

2.8. Phân tích thành phần và hàm lƣợng axit amin

2.9. Xác định thành phần và hàm lƣợng các axit béo

2.10. Xác định thành phần và hàm lƣợng các lớp chất lipid trong lipid tổng

2.11. Phân tích các dạng phân tử của lipid phân cực

2.12. Xác định các nhóm chất trong từng phân lớp lipid phân cực

2.13. Xác định các dạng phân tử của phân lớp phospholipid

2.14. Thử nghiệm hoạt tính sinh học

2.14.1. Thử nghiệm hoạt tính gây độc tế bào ung thư

2.14.2. Thử nghiệm hoạt tính chống oxy hóa bằng phương pháp đo malondialdehyde (MDA)

2.14.3. Thử nghiệm hoạt tính kháng viêm

2.14.4. Thử nghiệm hoạt tính chống loãng xương của sản phẩm thủy phân cua lột và sản phẩm thực phẩm chức năng từ bột cua lột thuỷ phân

2.15. Nghiên cứu và tối ƣu hóa quá trình thủy phân cua lột bằng enzym

2.15.1. Thiết bị và nguyên liệu

2.15.2. Quy trình chung cho phản ứng thủy phân

2.15.3. Xác định độ thủy phân (phương pháp OPA) và hàm lượng peptid

2.15.4. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng

2.15.5. Nghiên cứu tối ưu hóa quá trình thủy phân

2.16. Nghiên cứu và tối ƣu hóa quá trình sấy phun

2.16.1. Thiết bị và nguyên liệu

2.16.2. Quy trình chung

2.16.3. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sấy phun

2.16.4. Nghiên cứu tối ưu hóa quá trình sấy phun

2.17. Sản xuất bột cua lột thủy phân ở qui mô pilot

2.18. Sơ đồ định hƣớng nghiên cứu quy trình công nghệ tạo sản phẩm có tác dụng tăng cƣờng sức khỏe quy mô phòng thí nghiệm

3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Thành phần hóa học của cua lột Scylla paramamosain

3.1.1. Các thành phần hóa học cơ bản

3.1.2. Hàm lượng ẩm và tro của cua lột

3.1.3. Hàm lượng protein

3.1.4. Hàm lượng lipid

3.1.5. Hàm lượng vitamin

3.1.6. Hàm lượng khoáng chất

3.2. Thành phần và hàm lượng các axit amin

3.3. Thành phần và hàm lượng các lớp chất lipid của cua lột

3.4. Thành phần và hàm lượng các axit béo

3.5. Xác định các dạng phân tử của lớp chất phospholipid

3.6. Hàm lượng cholesterol và ecdysone trong quá trình lột xác của cua lột

3.7. Kết quả đánh giá hoạt tính sinh học của các lớp chất lipid của cua lột

3.7.1. Kết quả đánh giá hoạt tính kháng viêm

3.7.2. Kết quả đánh giá hoạt tính chống oxy hóa

3.7.3. Kết quả đánh giá hoạt tính gây độc tế bào ung thư

3.8. Xây dựng và tối ƣu hóa quy trình thủy phân cua lột bằng enzym

3.8.1. Nghiên cứu lựa chọn enzym cho quá trình thủy phân

3.8.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của các đơn yếu tố đến hàm mục tiêu của quá trình

3.8.2.1. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của pH
3.8.2.2. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ
3.8.2.3. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ nước bổ sung vào nguyên liệu
3.8.2.4. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ enzym/cơ chất (E/S)
3.8.2.5. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian thủy phân

3.8.3. Nghiên cứu tối ưu hóa quá trình thủy phân bằng phương pháp bề mặt đáp ứng

3.8.3.1. Thiết lập mô hình và xây dựng ma trận kế hoạch thực nghiệm
3.8.3.2. Kiểm tra sự có nghĩa của mô hình
3.8.3.3. Tối ưu hóa quy trình thủy phân
3.8.3.4. Kiểm tra lại mô hình tối ưu hóa

3.9. Xây dựng và tối ƣu hóa quy trình sấy phun sản phẩm thủy phân cua lột

3.9.1. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm của quá trình sấy phun

3.9.1.1. Ảnh hưởng của tốc độ đầu phun đến chất lượng sản phẩm

3.9.2. Thiết lập mô hình và xây dựng ma trận kế hoạch thực nghiệm

3.9.3. Ảnh hưởng của nhiệt độ khí sấy đầu vào đến chất lượng sản phẩm

3.9.4. Ảnh hưởng của tốc độ bơm dịch đến chất lượng sản phẩm

3.9.5. Nghiên cứu tối ưu hóa quá trình sấy phun bằng phương pháp bề mặt đáp ứng

3.9.5.1. Kiểm tra sự có nghĩa của mô hình
3.9.5.2. Tối ưu hóa quy trình sấy phun
3.9.5.3. Kiểm tra lại mô hình tối ưu hóa

3.10. Sản xuất bột cua lột thủy phân ở quy mô pilot

3.10.1. Quy trình sản xuất

3.10.2. Thành phần hóa học của sản phẩm thủy phân cua lột

3.10.2.1. Thành phần và hàm lượng dinh dưỡng chính
3.10.2.2. Thành phần và hàm lượng khoáng chất

3.10.3. Hoạt tính chống loãng xương của sản phẩm thủy phân cua lột và sản phẩm thực phẩm chức năng Boness từ bột cua lột thuỷ phân

3.11. Bào chế sản phẩm có tác dụng tăng cƣờng sức khỏe từ bột cua lột thủy phân

3.11.1. Sản phẩm “Forté Kid” chống còi xương ở trẻ em

3.11.1.1. Các nguyên liệu chính sử dụng để bào chế sản phẩm Forté Kid
3.11.1.2. Quy trình bào chế bột dinh dưỡng Forté Kid
3.11.1.3. Đánh giá cảm quan kết quả của bột dinh dưỡng
3.11.1.4. Công thức sản phẩm Forté Kid

3.11.2. Sản phẩm “Boness” chống loãng xương

3.11.2.1. Các nguyên liệu chính sử dụng để bào chế sản phẩm Boness
3.11.2.2. Xác định tá dược độn
3.11.2.3. Quy trình bào chế sản phẩm chống loãng xương Boness
3.11.2.4. Công thức sản phẩm chống loãng xương Boness

NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về cua lột Scylla

Cua lột, thuộc chi Scylla, là một trong những loại hải sản có giá trị dinh dưỡng cao. Chúng được biết đến với hàm lượng proteinaxit béo omega-3 phong phú, có tác dụng tích cực đến sức khỏe con người. Nghiên cứu cho thấy, cua lột không chỉ là nguồn thực phẩm ngon mà còn chứa nhiều chất chống oxy hóa, giúp bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây hại. Việc chế biến cua lột thành các sản phẩm dinh dưỡng có thể nâng cao giá trị sử dụng của chúng. Các sản phẩm từ cua lột có thể được phát triển thành thực phẩm chức năng, hỗ trợ tăng cường sức khỏe và phòng ngừa bệnh tật.

1.1. Đặc điểm sinh học của cua lột

Cua lột có đặc điểm sinh học đặc trưng, với lớp vỏ mềm sau khi lột xác. Điều này làm cho chúng dễ hấp thụ các chất dinh dưỡng từ môi trường. Các nghiên cứu hóa học cho thấy, cua lột chứa nhiều vitaminkhoáng chất, cần thiết cho sự phát triển và duy trì sức khỏe. Việc khai thác và chế biến cua lột cần được thực hiện một cách bền vững để bảo vệ nguồn tài nguyên này. Sự phát triển của công nghệ chế biến hiện đại có thể giúp tối ưu hóa quy trình chế biến, từ đó tạo ra các sản phẩm an toàn và chất lượng cao cho người tiêu dùng.

II. Nghiên cứu hóa học về cua lột

Nghiên cứu thành phần hóa học của cua lột Scylla đã chỉ ra rằng chúng chứa nhiều proteinlipid có giá trị dinh dưỡng cao. Các nghiên cứu đã xác định được hàm lượng cholesterolecdysone trong cua lột, cho thấy tiềm năng của chúng trong việc phát triển các sản phẩm chức năng. Việc phân tích các thành phần hóa học này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về giá trị dinh dưỡng của cua lột mà còn mở ra cơ hội cho việc phát triển các sản phẩm mới từ cua lột, như bột dinh dưỡng và thực phẩm chức năng. Các sản phẩm này có thể giúp tăng cường sức khỏe, hỗ trợ điều trị một số bệnh lý.

2.1. Thành phần dinh dưỡng của cua lột

Thành phần dinh dưỡng của cua lột rất phong phú, bao gồm các axit amin thiết yếu và các axit béo không bão hòa. Nghiên cứu cho thấy, cua lột có thể cung cấp một lượng lớn dinh dưỡng cho cơ thể, đặc biệt là trong việc hỗ trợ phát triển cơ bắp và tăng cường sức đề kháng. Các sản phẩm chế biến từ cua lột có thể được sử dụng như thực phẩm chức năng, giúp cải thiện sức khỏe tổng thể. Việc phát triển các sản phẩm này cần được chú trọng để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng về thực phẩm an toàn và bổ dưỡng.

III. Quy trình chế biến sản phẩm từ cua lột

Quy trình chế biến sản phẩm từ cua lột bao gồm nhiều bước, từ sơ chế đến chế biến thành phẩm. Công nghệ chế biến hiện đại, đặc biệt là công nghệ enzym, được áp dụng để tối ưu hóa quy trình này. Việc sử dụng enzym trong chế biến không chỉ giúp bảo toàn các chất dinh dưỡng mà còn tạo ra các sản phẩm có hoạt tính sinh học cao. Các sản phẩm từ cua lột có thể được chế biến thành bột dinh dưỡng, thực phẩm chức năng, và các sản phẩm khác có tác dụng tăng cường sức khỏe. Điều này không chỉ nâng cao giá trị kinh tế của cua lột mà còn đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của thị trường.

3.1. Công nghệ chế biến và an toàn thực phẩm

Công nghệ chế biến cua lột cần đảm bảo an toàn thực phẩm, từ khâu thu hoạch đến chế biến. Việc áp dụng các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm trong quy trình chế biến là rất quan trọng để đảm bảo chất lượng sản phẩm. Các sản phẩm từ cua lột cần được kiểm tra chất lượng định kỳ để đảm bảo không có chất độc hại và đáp ứng các tiêu chuẩn dinh dưỡng. Sự phát triển của công nghệ chế biến hiện đại sẽ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm, từ đó tạo ra các sản phẩm an toàn và có giá trị dinh dưỡng cao cho người tiêu dùng.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Ở nước ta, cua bùn (Scylla spp.) là một Ďối tượng nuôi thủy sản nước mặn-lợ truyền thống, có giá trị kinh tế-xã hội quan trọng trong cộng Ďồng ngư dân ven biển và là nguồn thực phẩm ưa thích của số Ďông người Việt. Nghề nuôi cua bùn thương phẩm phát triển kéo theo sự phát triển của nghề nuôi cua lột Ďã làm tăng lên giá trị kinh tế của Ďối tượng này và làm Ďa dạng hơn nghề nuôi thủy sản. Nuôi cua lột cũng là một nghề truyền thống mà sản phẩm là những con cua vỏ mềm (Ďược gọi là cua lột), sau khi Ďã lột bỏ lớp vỏ cứng thay bằng lớp màng chitin mềm mại bao bọc cơ thể. Cho Ďến nay, sản phẩm cua lột chỉ Ďược sử dụng như một thực phẩm “ăn liền”, nghĩa là chỉ dừng ở việc sơ chế, Ďóng gói, bảo quản cấp Ďông rồi tiêu thụ nội Ďịa hoặc xuất khẩu Ďể làm nguyên liệu cho các nhà hàng chế biến ra hàng loạt các món ăn.

Các nghiên cứu về thành phần hóa học, hoạt tính sinh học của cua lột cũng như công nghệ chế biến làm tăng giá trị, bào chế các sản phẩm có chất lượng cao còn rất hạn chế. Trong những năm gần Ďây, người tiêu dùng Việt Nam ngày càng quan tâm nhiều hơn Ďến các thực phẩm chức năng an toàn, có lợi cho sức khỏe. Những minh chứng xác thực về vai trò quan trọng của thực phẩm chức năng trong việc giảm thiểu bệnh và cải thiện sức khỏe Ďã và Ďang là Ďộng lực cộng hưởng thúc Ďẩy công nghệ chế biến trong lĩnh vực này phát triển mạnh mẽ. Trong Ďó, công nghệ enzym Ďược xếp hạng là một trong những công nghệ “xanh-sạch”, giữ vị trí tiên quyết tạo ra các hợp chất có thành phần giàu dinh dưỡng, hoạt tính sinh học cao, bao gồm các protein và peptid, các axit béo không no bão hòa (PUFAs), các probiotic và prebiotic, các chất xơ, các chất khoáng, Ďược sử dụng có Ďịnh hướng trong sản xuất các sản phẩm bảo vệ sức khỏe chất lượng cao.

Những năm qua, nhiều sản phẩm của công nghệ enzym Ďã Ďược sản xuất ở quy mô công nghiệp và Ďược thương mại hóa nhờ vào những ưu Ďiểm nổi trội của xúc tác enzym như tốc Ďộ phản ứng nhanh, có tính chuyên hóa cao, Ďiều kiện phản ứng Ďơn giản, không cần loại bỏ hóa chất dư thừa sau phản ứng ra khỏi sản phẩm cuối cùng và dễ dàng mở rộng quy mô sản xuất. Động vật thủy sản nói chung, các loài cua biển nói riêng là những thực phẩm có mùi vị, giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế cao, cần Ďược nghiên cứu sâu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học. Với hàm lượng protein cao, chúng có thể Ďược sử dụng như một nguồn nguyên liệu lý tưởng Ďể thu nhận các sản phẩm có hoạt tính sinh học Ďa dạng bằng công nghệ enzym nhằm phục vụ phát triển sản xuất các loại thực phẩm chức năng có giá trị gia tăng. luan an 2 CHƢƠNG I.

Tổng quan về cua Scylla spp. Giới thiệu chung về cua Động vật dạng cua (Cua) hay còn gọi là Phân thứ bộ Cua (danh pháp khoa học: Brachyura) là nhóm các loài Ďộng vật giáp xác, thân rộng hơn bề dài, mười chân có khớp, hai chân trước tiến hóa trở thành hai càng, vỏ xương bọc ngoài thịt, phần bụng nằm bẹp dưới hoàn toàn Ďược che bởi phần ngực, Ďầu cua và thân Ďược nối liền nhau vào một khối có lớp mai bọc bên ngoài. Hiện nay, theo thống kê của Walters và Johnson trên thế giới Ďã phát hiện khoảng gần 6. Tên gọi phổ biến của chúng bằng tiếng Việt khá Ďa dạng như cua, cáy, còng, Ďam, rạm, dã tràng, ghẹ, cà ra,.

Các tên gọi này chỉ Ďơn thuần dựa theo hình thái hoặc môi trường sống của chúng. Cua có nhiều tại tất cả các vùng biển, Ďại dương. Nhiều loài cua lại sống trong sông, suối, Ďồng ruộng, chẳng hạn như các loài trong họ Cua núi (Potamidae), hay họ Cua Ďồng (Parathelphusidae) và một số loài sống trên cạn (họ Gecarcinidae). Cua bùn (mud crabs), hay cua vùng ngập mặn (mangrove crabs), là tên thường gọi của một số loài cua sống trong bùn vùng ngập mặn, bao gồm các loài thuộc chi Scylla và một số loài cua thuộc họ Panopeidae và Xanthidae.

Giới thiệu về chi cua bùn Scylla Chi cua bùn Scylla là một chi (giống) cua biển thuộc họ Cua bơi (Portunidae), Liên họ Portunidae, Phân thứ bộ Brachyura, Phân bộ Pleocyemata, Bộ Decapoda, Lớp Malacostraca, Phân ngành Crustacea, Ngành Arthropoda, và Giới Animalia [2]. Trước Ďây, nhiều tác giả cho rằng giống cua Scylla chỉ có một loài S. serrata (Forskal, 1775) nhưng từ năm 1949, Estampador Ďã dựa trên tập tính Ďào bới bùn Ďất, màu sắc, các Ďặc trưng hình thái và cấu trúc nhiễm sắc thể Ďể công nhận 3 loài và 1 thứ trong chi Scylla có ở Philippines bao gồm: S. Năm 1952, Serene dựa vào mẫu thu Ďược ở miền Nam Việt Nam Ďã tách giống cua Scylla thành 4 loài: S.

cho rằng loài cua bùn ở Vịnh Bắc bộ là loài S. Gần Ďây hơn, các nghiên cứu xác Ďịnh hình thái và allozym (dị enzym) Ďã chỉ ra sự hình luan an 3 thành loài trong phạm vi chi này. Điều này Ďã Ďược xác nhận trong sửa Ďổi phân loại chi Scylla thành 4 loài: S. paramamosain dựa trên Ďiện di allozym, xác lập trình tự ADN ti thể và phân tích hình thái.

Ngoài ra, nghiên cứu này cũng kết luận rằng 4 loài có thể chia tách dựa trên cơ sở các Ďặc trưng hình thái, hình dạng của các răng cửa, sự phân bố gai trên khối xương cổ chân (carpus) và cẳng chân (propodus) của chân kẹp (càng) và màu sắc [4]. Đặc điểm hình thái Theo nhóm tác giả Nguyễn Cơ Thạch [5], cua bùn Scylla spp. có các Ďặc Ďiểm sau: - Màu sắc: mặt lưng cua có màu xanh của lá sú vẹt già hay gần giống với màu xanh bùn (nên còn gọi là cua bùn), mặt bụng có màu vàng trắng xen lẫn chấm xanh Ďen, Ďôi chân bò thứ nhất (Ďôi càng) có kích thước bằng nhau, mặt lưng của càng có màu xanh bùn. - Kích thước và trọng lượng: cua tham gia sinh sản thường có trọng lượng từ 250-600 g tương ứng với chiều rộng giáp Ďầu ngực từ 10-12,5 cm.

- Hình thái và cấu tạo: cơ thể cua dẹp theo hướng lưng bụng, toàn bộ cơ thể Ďược bao bọc trong lớp vỏ chitin dày. Cơ thể cua gồm 2 phần. Phần Ďầu và ngực cua dính liền nhau, ranh giới giữa các Ďốt không rõ ràng, Ďầu gồm 5 Ďốt, ngực có 8 Ďốt. Mé trước của giáp Ďầu ngực chia thành 3 Ďoạn phân cách bởi hai hố mắt, hai Ďoạn mé bên có chiều dài bằng nhau, mỗi bên mé có 9 gai nhọn có kích thước lớn dần theo thứ tự từ hốc mắt, Ďoạn giữa hai hốc mắt có 6 gai nhọn Ďều nhau.

Phần bụng dạng phiến mỏng có 7 Ďốt, gập vào phần giáp Ďầu ngực (yếm cua), chân bụng bị thoái hóa không làm chức năng bơi lội. Ở con Ďực Ďôi chân bụng Ďầu tiên thoái hóa biến thành Ďôi gai giao cấu hình mũi kiếm; riêng Ďối với con cái, chân bụng phân thành hai nhánh có nhiều lông tơ Ďể kết dính trứng sau khi Ďẻ. Keenan mô tả hình thái của 4 loài cua bùn Scylla như sau (Bảng 1.4) [4]: luan an 4 Bảng 1. Đặc Ďiểm hình thái của 4 loài cua bùn Scylla [4] Tên loài Đặc điểm hình thái Gai thuỳ trán cao, nhọn, các cặp gai lớn rõ ràng trên cổ chân S.

serrata và cẳng chân của chân kẹp (càng); hoa văn Ďa giác xuất hiện rõ ràng trên tất cả các phần phụ Gai thùy trán vừa phải, không nhọn; các cặp gai lớn rõ ràng trên cổ chân và cẳng chân của chân kẹp (càng); hoa văn Ďa S. tranquebarica giác xuất hiện ở hai cặp chân cuối cùng, hoa văn này mờ hoặc không có ở các phần phụ khác Gai ở thùy trán hình tam giác, cao vừa phải; Ďôi gai lớn rõ ràng trên cổ chân của càng, trên cẳng chân của chân kẹp S. paramamosain (càng): không có gai phía bên trong, bên ngoài ít gai; hoa (cua xanh, cua sen) văn Ďa giác xuất hiện trên hai cặp chân cuối cùng, hoa văn này mờ hoặc không có ở các phần phụ khác Gai thùy trán thấp và tròn; cặp gai giảm rõ rệt trên cổ chân S. olivacea của càng, trên cẳng chân của chân kẹp (càng): không có gai (cua lửa) phía bên trong và ít gai ở phía ngoài; hoa văn Ďa giác không xuất hiện ở các phần phụ Hình 1.

Cua Scylla serata Hình 1. Cua Scylla tranquebarica luan an 5 Hình 1. Cua Scylla paramamosain Hình 1. Cua Scylla olivacea Đặc tính sinh học Thời kỳ phát triển, phôi Ďược cua mẹ mang và phát triển ở vùng biển ven bờ, ấu trùng nở ra sống phù du ở Ďây.

Cua bột mới nở ra theo thuỷ triều dạt vào vùng nước lợ: những bãi lầy rừng sú vẹt ven bờ biển, cửa sông, nơi có Ďáy bùn, bùn cát hoặc Ďất thịt pha cát mịn giầu mùn bã hữu cơ thuộc vùng trung hạ triều. Cua sinh trưởng ở Ďây cho Ďến lúc thành thục sinh dục thì di cư ra vùng biển gần bờ. Để sinh trưởng và phát triển, cua bùn cũng như tất cả các loài giáp xác khác, khi tích lũy Ďầy Ďủ vật chất và năng lượng Ďều trải qua quá trình lột vỏ Ďể tăng về kích thước. Một chu kỳ lột xác của cua bao gồm 3 giai Ďoạn chính: sau lột xác (postmolt), giữa chu kỳ lột xác (intermolt) và tiền lột xác (premolt).

Chu kỳ lột xác của cua thay Ďổi theo từng thời gian phát triển, càng về sau thời gian giữa 2 lần lột xác càng kéo dài và chịu tác Ďộng tương tác giữa yếu tố nội sinh và ngoại sinh như nhiệt Ďộ, dinh dưỡng, ánh sáng, giới tính và hormon. Phân bố Các Ďại diện của chi Scylla Ďược tìm thấy sinh sống trong khu vực Ấn Độ Dương - Tây Thái Bình Dương, chủ yếu trong khu vực cửa sông hay các khu vực rừng Ďước [8]. Sự phân bố của từng loài cua trong chi Scylla có sự khác biệt (bảng 1. serrata có sự phân bố rộng nhất và là loài duy nhất Ďược ghi nhận ở Tây Ấn luan an 6 Độ Dương, Nhật Bản và các Ďảo trên Thái Bình Dương.

olivacea có sự phân bố tập trung ở biển Đông, trải rộng vào Ấn Độ Dương và Tây Thái Bình Dương, trong khi loài S. paramamosain dường như có sự phân bố hẹp hơn nhiều, chủ yếu hạn chế trong khu vực biển Đông và biển Java. Khu vực phân bố của các loài cua bùn Scylla [8] TT Tên loài Khu vực phân bố Ấn Độ Dương-Tây Thái Bình Dương: Nam Phi, biển Đỏ, Australia, Philippines, các Ďảo trên Thái Bình 1 S.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Nghiên cứu thành phần hóa học và quy trình chế biến sản phẩm từ cua lột Scylla để tăng cường sức khỏe" của tác giả Nguyễn Thị Phương Lan, dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Quyết Chiến và TS. Lê Tất Thành, được thực hiện tại Học viện Khoa học và Công nghệ vào năm 2021. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích các thành phần hóa học có trong cua lột Scylla và phát triển quy trình chế biến nhằm tối ưu hóa giá trị dinh dưỡng, từ đó nâng cao sức khỏe cho người tiêu dùng. Bài luận án không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về giá trị dinh dưỡng của cua lột mà còn mở ra hướng đi mới cho việc chế biến thực phẩm từ nguồn nguyên liệu tự nhiên này.

Để mở rộng thêm kiến thức về các nghiên cứu liên quan đến hóa học và sức khỏe, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Dầu sinh học omega 3 6 từ vi tảo Schizochytrium mangrovei TB17 và lợi ích cho sức khỏe, nơi nghiên cứu về các loại dầu có lợi cho sức khỏe, và Hoạt tính sinh học của hợp chất tử vi nấm biển tại miền Trung Việt Nam, nghiên cứu về các hợp chất tự nhiên có tác dụng sinh học. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về mối liên hệ giữa hóa học và sức khỏe con người.