Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ Địa lí học của tác giả Nguyễn Trí với đề tài "Nghiên cứu các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở tỉnh Bình Dương" được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh năm 2020, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phạm Thị Xuân Thọ và PGS.TS. Nguyễn Minh Tuệ (Mã số chuyên ngành: 62 31 05 01).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH - HĐH), công nghiệp (CN) giữ vị trí chủ đạo trong nền kinh tế. Tổ chức lãnh thổ công nghiệp (TCLTCN) đóng vai trò nâng cao hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường thông qua việc phân bổ và sử dụng hợp lý các nguồn lực.

Tại tỉnh Bình Dương, ngành CN duy trì tốc độ tăng trưởng liên tục: giá trị sản xuất công nghiệp (GTSXCN) theo giá hiện hành tăng từ 89,2 nghìn tỷ đồng (năm 2005) lên 277,8 nghìn tỷ đồng (năm 2010) và đạt 786,3 nghìn tỷ đồng (năm 2016). Năm 2016, GTSXCN của Bình Dương chiếm 10,4% tổng GTSXCN cả nước (đứng thứ hai sau Thành phố Hồ Chí Minh); CN chiếm trên 60% cơ cấu GDP và thu hút trên 60% tổng lao động toàn tỉnh. Sự phát triển này có đóng góp quyết định từ các hình thức TCLTCN, đặc biệt là các khu công nghiệp (KCN).

Tuy nhiên, thực tiễn phát triển TCLTCN tại Bình Dương bộc lộ những hạn chế:

  • Mức độ phối hợp, liên kết phát triển giữa các hình thức TCLTCN trên địa bàn chưa cao, chưa khai thác hết tiềm năng.
  • Chất lượng nguồn lao động làm việc trong các cơ sở và KCN/CCN còn hạn chế.
  • Vấn đề bảo vệ môi trường, xử lý chất thải công nghiệp và áp lực an sinh xã hội chưa thực sự được giải quyết bền vững.

Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển các hình thức TCLTCN tỉnh Bình Dương theo hướng khoa học, hiện đại, đảm bảo hiệu quả kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở tổng quan các vấn đề lý luận và thực tiễn về các hình thức TCLTCN, luận án phân tích thực trạng phát triển các hình thức TCLTCN ở tỉnh Bình Dương, từ đó đề xuất các giải pháp phát triển phù hợp trong tương lai.

Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 4 nhiệm vụ được đánh số theo văn bản):

  1. Tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn về các hình thức TCLTCN trên thế giới và Việt Nam.
  2. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến các hình thức TCLTCN ở tỉnh Bình Dương.
  3. Phân tích thực trạng các hình thức TCLTCN ở tỉnh Bình Dương.
  4. Đề xuất các giải pháp phát triển các hình thức TCLTCN ở tỉnh Bình Dương trong tương lai.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hình thức TCLTCN và các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành, phát triển các hình thức này dưới góc độ địa lí học kinh tế - xã hội; tập trung chuyên sâu vào cụm công nghiệp (CCN) và khu công nghiệp (KCN).
  • Phạm vi không gian: Lãnh thổ tỉnh Bình Dương; đồng thời đặt trong mối tương quan so sánh với Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (KTTĐPN) và cả nước.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực trạng giai đoạn 2005 – 2016; các định hướng và giải pháp đề xuất tính đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Tác giả hệ thống hóa các lý thuyết kinh tế và địa lí kinh tế kinh điển làm nền tảng cho tổ chức không gian sản xuất:

  • Lý thuyết lợi thế tuyệt đối và so sánh: Adam Smith với Lý thuyết lợi thế tuyệt đối và David Ricardo với Quy luật lợi thế so sánh.
  • Lý thuyết khu vị luận công nghiệp: Alfred Weber (1909) xác định ba nhân tố thúc đẩy tập trung công nghiệp: chi phí vận tải thấp nhất, chi phí nhân công rẻ nhất và lợi ích kết tập (sử dụng phế liệu, dùng chung hạ tầng) nhằm mục tiêu tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận.
  • Lý thuyết điểm trung tâm và phân bố không gian: Walter Christaller (1933) và August Lösch giải thích vai trò hạt nhân của các đô thị trong việc tạo lực hút và lan tỏa không gian đến các vùng phụ cận.
  • Lý thuyết cực phát triển và cực tăng trưởng: François Perroux (1950) phân định "cực phát triển" (khu vực động lực hoàn chỉnh) và "cực tăng trưởng" (khu vực vệ tinh đang hoàn thiện chịu ảnh hưởng lan tỏa).
  • Lý thuyết địa lí kinh tế hiện đại và quy hoạch không gian: Y.G. Xauskin (bản dịch tiếng Việt năm 2010 của Phạm Văn Thái) về phân công lao động theo lãnh thổ; John Friedmann (1979, 1998, 2002) về chính sách vùng, đô thị hóa và quy hoạch không gian; Paul Robin Krugman (1997) về kinh tế học không gian và địa lí kinh tế.
  • Nghiên cứu về cụm công nghiệp (Industrial District / Industrial Cluster): Alfred Marshall (1920) với khái niệm quận công nghiệp trong tác phẩm Principles of Economics; G. Becattini (1990) nghiên cứu mô hình doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) tại Tuscany (Ý); Michael Porter (1990) trong The Competitive Advantage of Nations định nghĩa cụm công nghiệp là sự tập trung địa bàn của các doanh nghiệp, nhà cung ứng và thể chế liên quan vừa cạnh tranh vừa hợp tác.
  • Nghiên cứu tác động của KCN: Liu Hwa-Jen phân tích tác động ô nhiễm môi trường; Wu Jiaping nghiên cứu áp lực xã hội, tái định cư, nhà ở công nhân và tệ nạn xã hội.
  • Kinh nghiệm quốc tế về phát triển KCN, KCX: Mô hình KCN tập trung ở Hàn Quốc; khu kinh tế mở, KCX, KCN Hương Trấn tại Trung Quốc (Thâm Quyến, Sán Đầu, Chu Hải, Hạ Môn, Hải Nam); mô hình KCN - KCX tại Đài Loan (KCX Cao Hùng từ năm 1966); khu thương mại tự do tại Malaysia (từ năm 1970); hệ thống KCN phân bố theo vành đai xung quanh Bangkok tại Thái Lan.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Khung lý luận và phân loại TCLTCN: Viện Chiến lược và Phát triển - Bộ Kế hoạch và Đầu tư (1994) xác định 6 hình thức TCLTCN ở Việt Nam (Điểm công nghiệp, Cụm công nghiệp, Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Trung tâm công nghiệp, Vùng công nghiệp). GS. Lê Bá Thảo (1994, 1996) phân tích cơ sở khoa học của tổ chức lãnh thổ và phân bố không gian công nghiệp Việt Nam. GS.TS. Lê Thông và PGS.TS. Nguyễn Minh Tuệ (2000, 2011), GS. Đặng Văn Phan và PGS.TS. Nguyễn Kim Hồng (2002, 2006), PGS.TS. Nguyễn Viết Thịnh và PGS.TS. Đỗ Thị Minh Đức (2000) chuẩn hóa lý luận địa lí kinh tế - xã hội và TCLTCN.
  • Nghiên cứu phát triển KCN, KCX vùng và quốc gia: Báo cáo của TS. Trần Du Lịch và PGS.TS. Đặng Văn Phan (2004) về chuyển dịch cơ cấu ngành vùng KTTĐPN; Kỷ yếu Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2012) tổng kết 20 năm phát triển KCN, KCX, KKT; các công trình của Ngô Thế Bắc, Vũ Anh Tuấn, Trần Hồng Kỳ (2008), Lê Thị Hường (2004), Lê Thế Giới (2004), Nguyễn Bình Giang, Phạm Xuân Hậu (2006).
  • Các luận án tiến sĩ Địa lí học cùng hướng nghiên cứu: Lương Thị Thành Vinh (2011) nghiên cứu tỉnh Nghệ An; Hoàng Công Dũng (2012) nghiên cứu Thành phố Hồ Chí Minh; Nguyễn Thị Thịnh (2014) nghiên cứu tỉnh Phú Thọ; Lê Thị Lệ (2014) nghiên cứu vùng Bắc Trung Bộ.
  • Nghiên cứu công nghiệp tại Bình Dương: Vũ Đức Thành (1999) nghiên cứu tổng quan kinh tế - xã hội Thủ Dầu Một; luận văn thạc sĩ của Phạm Sơn Khanh (2000) về chiến lược KCN; Trần Ngọc Linh (2005) về nguồn vốn đầu tư công nghiệp; Vương Minh Hùng (2002) về KCN và phân bố lao động; Kỷ yếu 20 năm Ban Quản lý các KCN Bình Dương (2015).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu riêng lẻ về từng khía cạnh (vốn đầu tư, lao động hoặc từng KCN cụ thể), Bình Dương vẫn thiếu một công trình nghiên cứu toàn diện, có hệ thống dưới góc độ Địa lí học kinh tế - xã hội về toàn bộ các hình thức TCLTCN (đặc biệt là CCN và KCN) trong mối tương quan liên huyện, liên vùng giai đoạn 2005 – 2016, đồng thời xây dựng hệ thống tiêu chí định lượng và thang điểm tổng hợp để phân loại thứ bậc phát triển các KCN/CCN làm căn cứ quy hoạch không gian đến năm 2030.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Hệ thống khái niệm và khung lý thuyết

Luận án kế thừa và chuẩn hóa các khái niệm nền tảng:

  • Công nghiệp: Ngành sản xuất vật chất quy mô lớn, áp dụng quy trình công nghệ nhằm chế biến nguyên liệu thành sản phẩm tiêu dùng hoặc phục vụ sản xuất.
  • Giá trị sản xuất công nghiệp (GTSXCN): Toàn bộ giá trị sản phẩm do các cơ sở CN tạo ra (tính theo giá thực tế hoặc giá so sánh), bao gồm doanh thu tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ CN, phụ phẩm và chênh lệch tồn kho thành phẩm dở dang cuối kỳ so với đầu kỳ.
  • Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP): Tỷ lệ phần trăm phản ánh tốc độ tăng trưởng khối lượng sản phẩm sản xuất kỳ hiện tại so với kỳ gốc.
  • Cơ cấu ngành công nghiệp: Tổng thể các bộ phận, ngành nghề cấu thành hệ thống công nghiệp và mối quan hệ tương tác giữa chúng theo ngành, theo thành phần kinh tế và theo lãnh thổ.
  • Tổ chức lãnh thổ công nghiệp (TCLTCN): Hệ thống các mối liên kết không gian của các ngành và các kết hợp sản xuất lãnh thổ trên cơ sở sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, cơ sở vật chất kỹ thuật và nguồn lao động nhằm đạt hiệu quả kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường.

Các hình thức TCLTCN vận dụng cho cấp tỉnh

  1. Điểm công nghiệp (ĐCN): Cơ sở sản xuất đơn lẻ phân bố độc lập gắn với nguồn nguyên liệu hoặc khu dân cư nông thôn.
  2. Cụm công nghiệp (CCN): Khu vực tập trung các cơ sở sản xuất vừa và nhỏ, tiểu thủ công nghiệp, do UBND cấp tỉnh thành lập (theo Quyết định 105/2009/QĐ-TTg và Nghị định 68/2017/NĐ-CP), quy mô không quá 50 ha (mở rộng không quá 75 ha), không có ban quản lý riêng như KCN.
  3. Khu công nghiệp (KCN): Khu vực có ranh giới địa lí xác định, chuyên sản xuất công nghiệp và dịch vụ công nghiệp, không có dân cư sinh sống, do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập (theo Nghị định 36/CP, Nghị định 29/2008/NĐ-CP và Nghị định 164/2013/NĐ-CP), có ranh giới hạ tầng kỹ thuật và cơ chế quản lý chuyên trách.
  4. Trung tâm công nghiệp (TTCN): Hình thức tổ chức ở trình độ cao gắn với các đô thị vừa và lớn, gồm nhiều KCN, CCN và các xí nghiệp nòng cốt quyết định hướng chuyên môn hóa.

Các nhân tố ảnh hưởng đến TCLTCN

  • Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ: Vị trí tiếp giáp trung tâm kinh tế lớn, hệ thống giao thông huyết mạch, cự ly kết nối sân bay, bến cảng, nguồn cấp nước.
  • Nhân tố tự nhiên: Khoáng sản (vật liệu xây dựng, cao lanh, sét gạch ngói), địa hình đồi lượn sóng bằng phẳng, nền đất cứng chịu tải cao, quỹ đất công nghiệp phong phú, khí hậu nhiệt đới gió mùa ôn hòa, mạng lưới sông Sài Gòn, sông Đồng Nai, sông Bé cung cấp nước sản xuất.
  • Nhân tố kinh tế - xã hội: Quy mô dân số, nguồn lao động dồi dào, tỷ lệ lao động nhập cư cao; hạ tầng giao thông kết nối liên vùng (Quốc lộ 13, đường Mỹ Phước - Tân Vạn); ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ của Cách mạng công nghiệp 4.0; chính sách "trải thảm đỏ" thu hút vốn đầu tư (trong nước và FDI); thị trường tiêu thụ nội địa và quốc tế; mối quan hệ hợp tác phân công lao động liên vùng trong Vùng KTTĐPN.

Quan điểm và phương pháp nghiên cứu

Quan điểm nghiên cứu Nội dung vận dụng trong luận án
Quan điểm hệ thống Xem TCLTCN Bình Dương là một phân hệ trong hệ thống kinh tế - xã hội vùng KTTĐPN và cả nước; xem xét sự tương tác giữa tự nhiên, dân cư và kinh tế.
Quan điểm tổng hợp lãnh thổ Đánh giá mối quan hệ tương hỗ giữa các nhân tố tự nhiên và kinh tế - xã hội tác động đồng thời lên sự phân bố không gian công nghiệp.
Quan điểm lịch sử - viễn cảnh Phân tích quá trình hình thành, biến đổi của các KCN/CCN giai đoạn 2005 - 2016 và dự báo xu hướng đến năm 2030.
Quan điểm phát triển bền vững Gắn tăng trưởng sản xuất với bảo vệ tài nguyên môi trường và nâng cao đời sống xã hội của người lao động.

Hệ thống phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu: Thu thập văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo ban ngành và số liệu thống kê.
  • Phương pháp thống kê: Phân tích định lượng số liệu chuỗi thời gian giai đoạn 2005 – 2016 trên phần mềm Microsoft Excel.
  • Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp: So sánh tốc độ phát triển, cơ cấu GTSXCN của Bình Dương với các địa phương trong Vùng KTTĐPN và cả nước.
  • Phương pháp thực địa: Khảo sát hiện trạng hoạt động tại các KCN, CCN trên địa bàn các huyện, thị xã.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Thực hiện khảo sát bằng phiếu điều tra tại 3 KCN đại diện gồm KCN VSIP 1, KCN Mỹ Phước 1, KCN An Tây thuộc địa bàn Thị xã Thuận An và Thị xã Bến Cát đối với 3 nhóm đối tượng: doanh nghiệp (về hạ tầng kỹ thuật, thủ tục hành chính, môi trường), người lao động (về trình độ chuyên môn, quê quán, thu nhập, an sinh xã hội, nhà trọ), và các hộ dân sinh sống xung quanh KCN (về chuyển đổi nghề nghiệp, an ninh trật tự, tác động môi trường).
  • Phương pháp thang điểm tổng hợp: Đánh giá và phân loại thứ bậc phát triển của KCN và CCN dựa trên trọng số các tiêu chí:
    • Thang điểm đánh giá CCN: Sử dụng 8 tiêu chí với các mức điểm từ 1 đến 3. Trọng số 3 gồm: GTSXCN, giá trị xuất khẩu; Trọng số 2 gồm: Tỷ lệ lấp đầy, vốn đầu tư; Trọng số 1 gồm: Quy mô diện tích, số dự án hoạt động, lao động, nộp ngân sách. Điểm tổng hợp có trọng số tối đa là 41 điểm, phân thành 3 bậc: Bậc I (CCN lớn: $\ge 40$ điểm), Bậc II (CCN trung bình: 20 – 39 điểm), Bậc III (CCN nhỏ: $< 20$ điểm).
    • Thang điểm đánh giá KCN: Tổng điểm tối đa có trọng số là 45 điểm (thấp nhất 17 điểm), bao gồm tiêu chí đánh giá môi trường (3 điểm = tốt, 2 điểm = khá, 1 điểm = trung bình).
  • Phương pháp bản đồ, GIS: Xây dựng hệ thống bản đồ chuyên đề: Bản đồ hành chính, Bản đồ các nhân tố ảnh hưởng, Bản đồ hiện trạng phát triển công nghiệp, Bản đồ các hình thức TCLTCN, Bản đồ định hướng phát triển và phân bố TCLTCN Bình Dương.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến các nhà khoa học và cán bộ quản lý thuộc Sở Công Thương, Ban Quản lý các KCN Bình Dương, Trường ĐH Sư phạm Hà Nội, Trường ĐH Sư phạm TP.HCM.
  • Phương pháp dự báo: Dự báo quy mô và GTSXCN của các hình thức TCLTCN đến năm 2025 và tầm nhìn năm 2030 dựa trên quy hoạch kinh tế - xã hội của vùng và của tỉnh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp

Chương 1 làm sáng tỏ hệ thống lý luận về công nghiệp, cơ cấu công nghiệp và bản chất của TCLTCN; hệ thống hóa 4 hình thức TCLTCN cấp tỉnh (ĐCN, CCN, KCN, TTCN) và bộ tiêu chí đánh giá định lượng. Về mặt thực tiễn, chương điểm luận bức tranh công nghiệp Việt Nam và Vùng KTTĐPN giai đoạn 2005 – 2016:

  • Cơ cấu GTSXCN phân theo ngành cấp 2 và theo thành phần kinh tế của cả nước có sự chuyển dịch rõ nét sang công nghiệp chế biến, chế tạo và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
  • Vùng KTTĐPN khẳng định vai trò đầu tàu công nghiệp với GTSXCN, số lượng KCN và lực lượng lao động công nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối trong cả nước.
  • Đúc kết các bài học kinh nghiệm phát triển KCN, KCX từ các quốc gia Châu Á (Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan, Malaysia, Thái Lan) về thu hút FDI, chính sách một cửa, hạ tầng kỹ thuật và quản lý môi trường.

Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng đến các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở tỉnh Bình Dương

Chương 2 phân tích toàn diện hai nhóm nhân tố tác động đến không gian công nghiệp Bình Dương:

  • Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ: Nằm liền kề TP. Hồ Chí Minh, là cửa ngõ giao thương của vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên, hạ tầng kết nối thuận tiện với các cảng biển và sân bay quốc tế.
  • Nhân tố tự nhiên:
    • Địa hình dạng đồi lượn sóng thoải, thoải dần từ Bắc xuống Nam, nền địa chất cứng thích hợp xây dựng nhà xưởng quy mô lớn mà không tốn nhiều chi phí gia cố nền móng.
    • Quỹ đất công nghiệp dồi dào, giá thuê đất công nghiệp có tính cạnh tranh cao so với các tỉnh lân cận trong vùng KTTĐPN.
    • Tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng (sét gạch ngói, cát, đá xây dựng, cao lanh) phân bố tập trung, cung cấp nguyên liệu tại chỗ.
    • Mạng lưới sông Sài Gòn, sông Đồng Nai, sông Bé và hồ Dầu Tiếng cung cấp nước mặt dồi dào cho sản xuất và xử lý chất thải.
  • Nhân tố kinh tế - xã hội:
    • Nguồn nhân lực dồi dào, dân số cơ học tăng nhanh, thu hút lao động nhập cư từ khắp các vùng miền; tỷ lệ đô thị hóa tăng nhanh phân bố theo các đơn vị hành chính phía Nam tỉnh.
    • Hạ tầng giao thông đường bộ được đầu tư đồng bộ (Quốc lộ 13, ĐT 741, đường Mỹ Phước - Tân Vạn, hệ thống cấp điện, cấp nước, viễn thông hoàn chỉnh).
    • Tác động của chính sách mở cửa, cải cách thủ tục hành chính, xúc tiến đầu tư linh hoạt.
    • Trình độ công nghệ từng bước được nâng cấp, thích ứng với yêu cầu của Cách mạng công nghiệp 4.0 và quá trình liên kết kinh tế liên vùng.

Chương 3: Thực trạng phát triển các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở tỉnh Bình Dương

Chương 3 là trọng tâm của luận án, tập trung đánh giá hiện trạng phát triển công nghiệp và phân tích chuyên sâu các hình thức TCLTCN trên địa bàn:

Chỉ tiêu phát triển công nghiệp Bình Dương Năm 2005 Năm 2010 Năm 2016
Giá trị sản xuất CN (nghìn tỷ đồng, giá hiện hành) 89,2 277,8 786,3
Tỷ trọng GTSXCN của tỉnh so với cả nước (%) - - 10,4%
Tỷ trọng công nghiệp trong cơ cấu GDP của tỉnh (%) - - $> 60%$
Tỷ lệ lao động làm việc trong ngành công nghiệp (%) - - $> 60%$

Phân hóa không gian và các hình thức TCLTCN:

  • Phân hóa theo đơn vị hành chính: GTSXCN và mật độ KCN/CCN tập trung đậm đặc ở khu vực phía Nam tỉnh (Thành phố Thủ Dầu Một, Thị xã Thuận An, Thị xã Dĩ An, Thị xã Bến Cát, Thị xã Tân Uyên), trong khi khu vực phía Bắc (Bàu Bàng, Dầu Tiếng, Phú Giáo, Bắc Tân Uyên) có tốc độ phát triển sau nhưng đang mở rộng quỹ đất.
  • Hiện trạng phát triển các Cụm công nghiệp (CCN): Đánh giá số lượng, diện tích tự nhiên, diện tích bình quân, tỷ lệ lấp đầy, số dự án, vốn đầu tư, GTSXCN, kim ngạch xuất khẩu và số lao động; áp dụng thang điểm phân loại các CCN thành 3 bậc quy mô.
  • Hiện trạng phát triển các Khu công nghiệp (KCN): KCN là hình thức TCLTCN nòng cốt, đóng góp lớn nhất vào GTSXCN, kim ngạch xuất nhập khẩu và thu ngân sách tỉnh; phân tích biến động số dự án đầu tư (FDI và trong nước), năng suất và thu nhập bình quân của công nhân; phân loại các KCN trên địa bàn theo thang điểm tổng hợp năm 2016.
  • Kết quả điều tra xã hội học tại 3 KCN (VSIP 1, Mỹ Phước 1, An Tây): Cung cấp số liệu định lượng về điều kiện nhà ở công nhân, mức độ thỏa dụng hạ tầng của doanh nghiệp, thực trạng quản lý nước thải, khí thải và mối quan hệ kinh tế - xã hội giữa KCN với cộng đồng dân cư địa phương.
  • Đánh giá tồn tại, hạn chế: Phát triển công nghiệp chưa đồng đều giữa phía Nam và phía Bắc; liên kết nội vùng giữa CCN và KCN còn lỏng lẻo; tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật chưa đáp ứng ngành công nghệ cao; nguy cơ ô nhiễm môi trường nước và khí thải cục bộ.

Chương 4: Định hướng và giải pháp phát triển các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở tỉnh Bình Dương

  • Căn cứ xây dựng định hướng: Dựa trên các văn bản pháp quy của Chính phủ, Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng KTTĐPN đến năm 2020 định hướng đến năm 2030, Quy hoạch phát triển công nghiệp vùng Đông Nam Bộ (Quyết định 3582/QĐ-BCT) và Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương đến năm 2020, bổ sung đến năm 2025.
  • Quan điểm và mục tiêu phát triển: Chuyển đổi mô hình phát triển công nghiệp theo chiều sâu, nâng cao hàm lượng công nghệ, tăng tỷ trọng công nghiệp chế tạo, công nghiệp phụ trợ, giảm thiểu công nghiệp gia công thâm dụng lao động; chuyển dịch không gian công nghiệp lên phía Bắc nhằm giảm tải cho các đô thị phía Nam.
  • Định hướng phát triển không gian và các hình thức TCLTCN:
    • Định hướng chung: Dự báo quy mô GTSXCN của các hình thức TCLTCN đến năm 2025 và 2030.
    • Định hướng cụ thể: Quy hoạch nâng cấp, chỉnh trang các CCN hiện hữu; mở rộng, thành lập mới các KCN chuyên ngành, KCN công nghệ cao tại khu vực phía Bắc (Bến Cát, Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên); từng bước chuyển đổi công năng các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm ở Thuận An, Dĩ An sang thương mại - dịch vụ và đô thị.
  • Hệ thống giải pháp thực hiện:
    • Nhóm giải pháp chung: Hoàn thiện cơ chế chính sách, huy động và đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư; nâng cấp hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng giao thông liên kết vùng.
    • Nhóm giải pháp cụ thể:
      1. Đổi mới công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch các hình thức TCLTCN.
      2. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, mở rộng mạng lưới đào tạo nghề gắn với nhu cầu của các KCN.
      3. Giải pháp bảo vệ môi trường công nghiệp: xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt Quy chuẩn Việt Nam (QCVN), giám sát các chỉ số BOD, COD, TSS và khí thải công nghiệp.
      4. Giải pháp phát triển nhà ở xã hội, ký túc xá và công trình phúc lợi cho công nhân KCN/CCN.
      5. Đẩy mạnh liên kết giữa doanh nghiệp FDI với doanh nghiệp vừa và nhỏ địa phương trong chuỗi cung ứng công nghiệp hỗ trợ.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa, làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về TCLTCN và các hình thức TCLTCN vận dụng cụ thể cho phạm vi lãnh thổ cấp tỉnh trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
  • Xây dựng và chuẩn hóa hệ thống tiêu chí định lượng cùng phương pháp thang điểm tổng hợp có trọng số nhằm đánh giá, phân loại thứ bậc phát triển các CCN và KCN trên địa bàn tỉnh.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phân tích toàn diện bức tranh thực trạng phát triển, chuyển dịch cơ cấu và phân hóa không gian của các hình thức TCLTCN ở tỉnh Bình Dương trong giai đoạn 2005 – 2016.
  • Đánh giá cụ thể tác động kinh tế - xã hội và môi trường của KCN thông qua kết quả điều tra thực tế tại các KCN tiêu biểu (VSIP 1, Mỹ Phước 1, An Tây) trên địa bàn TX. Thuận An và TX. Bến Cát.
  • Đề xuất hệ thống định hướng phân bố không gian và các nhóm giải pháp đồng bộ (kinh tế, kỹ thuật, nhân lực, môi trường và xã hội) có tính khả thi nhằm phát triển các hình thức TCLTCN tỉnh Bình Dương đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nguồn số liệu thống kê chi tiết theo chuỗi thời gian tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2005 – 2016; việc tiếp cận các dữ liệu vi mô về chi phí đầu tư hạ tầng nội bộ và xử lý chất thải của từng doanh nghiệp thứ cấp trong KCN còn gặp khó khăn do bảo mật kinh doanh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá mô hình KCN sinh thái (Eco-Industrial Park), KCN đô thị - dịch vụ và mô hình KCN thông minh theo tiêu chuẩn công nghiệp 4.0 tại Bình Dương trong giai đoạn sau năm 2020.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên, giảng viên: Cung cấp khung lý thuyết, phương pháp đánh giá phân loại thứ bậc KCN/CCN bằng thang điểm trọng số và phương pháp kết hợp điều tra xã hội học với bản đồ GIS trong nghiên cứu Địa lí kinh tế - xã hội.
  • Đối với các nhà quản lý, hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học thực chứng cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Ban Quản lý các KCN tỉnh Bình Dương và các tỉnh thuộc Vùng KTTĐPN trong công tác lập quy hoạch không gian công nghiệp, chuyển dịch cơ cấu ngành và quản lý an sinh xã hội cho người lao động.

Câu hỏi thường gặp

1. Bình Dương giữ vị trí như thế nào trong cơ cấu công nghiệp cả nước năm 2016?
Năm 2016, GTSXCN của Bình Dương đạt 786,3 nghìn tỷ đồng (theo giá hiện hành), chiếm 10,4% tổng GTSXCN toàn quốc, đứng thứ hai trong 63 tỉnh/thành phố (chỉ sau TP. Hồ Chí Minh). Ngành công nghiệp chiếm trên 60% GDP và sử dụng trên 60% tổng lực lượng lao động của tỉnh.

2. Luận án phân loại các Cụm công nghiệp (CCN) dựa trên các tiêu chí và thang điểm nào?
Luận án sử dụng 8 tiêu chí với thang điểm 1 – 3 được nhân hệ số trọng số (tổng điểm tối đa 41 điểm):

  • Trọng số 3: Giá trị sản xuất CN, Giá trị xuất khẩu.
  • Trọng số 2: Tỷ lệ lấp đầy, Vốn đầu tư.
  • Trọng số 1: Diện tích tự nhiên, Số dự án hoạt động, Số lao động, Nộp ngân sách tỉnh.
    Kết quả phân thành 3 bậc: Bậc I ($\ge 40$ điểm - CCN lớn), Bậc II (20 – 39 điểm - CCN trung bình), Bậc III ($< 20$ điểm - CCN nhỏ).

3. Khảo sát xã hội học thực địa được tiến hành tại những địa bàn và KCN nào?
Khảo sát thực địa được thực hiện tại Thị xã Thuận An và Thị xã Bến Cát (hai địa bàn tập trung mật độ KCN cao nhất tỉnh), lấy mẫu điều tra chuyên sâu tại 3 KCN: KCN VSIP 1, KCN Mỹ Phước 1 và KCN An Tây đối với 3 nhóm chủ thể: doanh nghiệp, người lao động và hộ dân lân cận.

4. Xu hướng chuyển dịch không gian công nghiệp của Bình Dương đến năm 2030 được định hướng ra sao?
Định hướng không gian công nghiệp của tỉnh là từng bước chuyển đổi công năng các cơ sở sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm hoặc thâm dụng lao động ở phía Nam (Thuận An, Dĩ An) sang thương mại - dịch vụ và đô thị; đồng thời phát triển các KCN quy mô lớn, KCN chuyên ngành và công nghệ cao lên các huyện phía Bắc (Bến Cát, Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên) nhằm cân bằng không gian lãnh thổ.


Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Trí đã hoàn thành trọn vẹn mục tiêu và 4 nhiệm vụ nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức lãnh thổ công nghiệp và phân tích định lượng thực trạng phát triển công nghiệp tỉnh Bình Dương giai đoạn 2005 – 2016. Tác giả đã vận dụng kết hợp phương pháp thang điểm tổng hợp, điều tra xã hội học và hệ thống bản đồ GIS để làm rõ sự phân hóa không gian cũng như thứ bậc của các KCN và CCN trên địa bàn. Các định hướng và giải pháp đề xuất đến năm 2030 cung cấp cơ sở khoa học xác thực, phục vụ thiết thực cho công tác quy hoạch lãnh thổ và quản lý phát triển công nghiệp bền vững tại địa phương.