Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Xã hội học với đề tài "Dư luận xã hội về bảo vệ môi trường (Qua khảo sát tại địa bàn có các khu công nghiệp tỉnh Hà Tĩnh)", mã số 62 31 03 01, do nghiên cứu sinh Bùi Hồng Việt thực hiện tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh năm 2019, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Văn Toàn và GS.TS. Nguyễn Quý Thanh.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Công tác nghiên cứu dư luận xã hội (DLXH) giữ vai trò quan trọng trong quản lý xã hội, giúp nắm bắt tâm tư, tình cảm và nguyện vọng của nhân dân để ban hành chủ trương, chính sách phù hợp. Điều này được thể hiện qua các văn kiện chỉ đạo của Đảng và Nhà nước như Nghị quyết Trung ương 5 khóa X về công tác tư tưởng, lý luận, báo chí; Thông báo số 274-TB/TW ngày 29/9/2009 của Ban Bí thư về "Đề án tăng cường năng lực điều tra xã hội học, nắm bắt DLXH"; và Kết luận số 100-KL/TW năm 2014 của Ban Bí thư về "Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác điều tra, nắm bắt, nghiên cứu DLXH".

Sau hơn 30 năm đổi mới, quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đã thúc đẩy phát triển nhiều khu công nghiệp (KCN), khu chế xuất (KCX), giải quyết việc làm cho người lao động. Tuy nhiên, sự phát triển này đi kèm với tình trạng ô nhiễm môi trường do chất thải công nghiệp không được xử lý đúng quy định. Nhận thức, thái độ và hành vi của người dân về bảo vệ môi trường (BVMT) còn hạn chế; công tác quản lý nhà nước còn bộc lộ bất cập; vai trò của DLXH chưa được phát huy đầy đủ, tạo kẽ hở cho các hành vi gây ô nhiễm và tạo điều kiện cho các phần tử lợi dụng vấn đề môi trường kích động khiếu kiện, tụ tập đông người gây mất ổn định an ninh trật tự.

Hà Tĩnh là tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung Bộ phát triển mạnh về thu hút FDI và doanh nghiệp, với hơn 20 cụm, KCN (tiêu biểu là Khu kinh tế Vũng Áng tại huyện Kỳ Anh). Năm 2017, toàn tỉnh có trên 1.000 doanh nghiệp mới thành lập. Năm 2016, sự cố Công ty TNHH Gang thép Hưng Nghiệp Formosa Hà Tĩnh xả thải gây hiện tượng cá chết hàng loạt tại vùng biển 4 tỉnh miền Trung (từ Hà Tĩnh đến Thừa Thiên Huế) đã trở thành điểm nóng xã hội. Các cấp chính quyền địa phương gặp nhiều lúng túng trong xử lý các xung đột phát sinh từ sự cố môi trường này.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: Tại Việt Nam, các công trình nghiên cứu chuyên sâu về DLXH còn ít; nghiên cứu xã hội học về DLXH trong lĩnh vực BVMT tại tỉnh Hà Tĩnh là vấn đề mới mẻ. Việc kết hợp lý luận DLXH với thực tiễn BVMT tại các KCN tỉnh Hà Tĩnh giúp làm rõ quy luật vận động, căn nguyên và các yếu tố ảnh hưởng, từ đó cung cấp căn cứ khoa học cho công tác quản lý và định hướng thông tin, tuyên truyền.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Dựa trên cơ sở lý luận xã hội học về DLXH và quan điểm của Đảng, Nhà nước về BVMT, luận án phân tích, đánh giá thực trạng DLXH về BVMT tại địa bàn có các KCN tỉnh Hà Tĩnh; đề xuất một số giải pháp quản lý BVMT và thông tin, tuyên truyền định hướng DLXH nhằm tạo sự đồng thuận xã hội.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của DLXH về BVMT, bao gồm lý thuyết, khái niệm, bản chất, đặc điểm, các cách tiếp cận nghiên cứu và các phát hiện lý luận.
    2. Nghiên cứu đánh giá thực trạng DLXH tại địa bàn nghiên cứu về vấn đề BVMT.
    3. Tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng đến DLXH tại địa bàn nghiên cứu về vấn đề BVMT.
    4. Đề xuất giải pháp cơ bản trong thông tin, tuyên truyền, định hướng DLXH về BVMT tại địa bàn có các KCN tỉnh Hà Tĩnh.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Thực trạng DLXH về BVMT tại địa bàn có các KCN tỉnh Hà Tĩnh hiện nay như thế nào?
  2. Truyền thông đại chúng có ảnh hưởng như thế nào đến DLXH về BVMT?
  3. Mạng xã hội có ảnh hưởng như thế nào đến DLXH về BVMT?
  4. Các yếu tố liên quan đến đặc điểm cá nhân có ảnh hưởng như thế nào đến DLXH về BVMT?

Giả thuyết nghiên cứu

  • Giả thuyết 1: DLXH quan tâm, lo lắng về các vấn đề môi trường và không hài lòng với các hoạt động BVMT ở địa phương.
  • Giả thuyết 2: Truyền thông đại chúng (truyền hình và báo mạng điện tử) có ảnh hưởng đáng kể đến các chiều cạnh của DLXH về BVMT. Tiếp cận với truyền thông đại chúng làm tăng nhận thức, thái độ, thúc đẩy xu hướng hành động BVMT.
  • Giả thuyết 3: Mạng xã hội (Facebook và YouTube) có ảnh hưởng đáng kể đến các chiều cạnh của DLXH về BVMT. Tiếp cận với mạng xã hội (Facebook và YouTube) làm tăng nhận thức, thái độ và thúc đẩy xu hướng hành động BVMT.
  • Giả thuyết 4: Điều kiện kinh tế và tôn giáo có ảnh hưởng đáng kể đến các chiều cạnh của DLXH về BVMT. Điều kiện kinh tế tốt làm tăng nhận thức, thái độ và xu hướng hành động BVMT.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Dư luận xã hội về bảo vệ môi trường.
  • Khách thể nghiên cứu: Người dân sinh sống và làm việc tại địa bàn có các KCN tỉnh Hà Tĩnh.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn có các KCN tỉnh Hà Tĩnh, lựa chọn khảo sát thực tế tại cụm công nghiệp Nam Cầu Cày (thành phố Hà Tĩnh) và Khu kinh tế Vũng Áng (huyện Kỳ Anh).
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 2016 đến thời điểm hoàn thành nghiên cứu (thời điểm khảo sát thực địa diễn ra vào tháng 3 - tháng 4 năm 2018).
  • Phạm vi nội dung: Luận án tập trung làm rõ DLXH về nhận thức, thái độ và xu hướng hành động của người dân đối với các hoạt động BVMT tự nhiên, hoạt động quản lý môi trường và vai trò của DLXH trong quản lý xã hội, định hướng thông tin tuyên truyền.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng quan hệ thống tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước trên các hướng chính:

Sự hình thành và phát triển khái niệm dư luận xã hội

  • Học giả quốc tế: Jean-Jacques Rousseau (1774) với tác phẩm L’opinion publique khởi xướng thuật ngữ dư luận dưới giác độ chính trị; Wiliam Alexander Makinnon (1828); Abbot Lawrence Lowell (1913); Young (1923) xác định DLXH là sự phán xét đánh giá sau thảo luận công khai; Floyd H. Allport (1937) trên tạp chí The Public Opinion Quarterly; Harwood Childs (1956); Steinberg Charles S. (1958); V.O. Key (1961); Bardes và Robert W.
  • Học giả Việt Nam: Tư tưởng truyền thống coi trọng "lòng dân", "ý dân" qua sách Thượng thư ("dân vi bang bản") và Mạnh Tử ("dân vi quý, xã tắc thứ chi, quân vi khinh"). Các định nghĩa xã hội học hiện đại gồm: Mai Quỳnh Nam (1995); Phạm Chiến Khu (1999, 2006); Lê Ngọc Hùng (2002); Nguyễn Quý Thanh (2006); Nguyễn Văn Dững (2011); Lương Khắc Hiếu (2014); Bùi Phương Đình (2015).

Hệ thống chỉ báo đo lường dư luận xã hội

  • Quốc tế: Phillip Converse (1964) phân chia luồng ý kiến thượng lưu và đại chúng; Daniels, Jon A. Elliott, Regens và Seldon (1995) đo lường qua thái độ, niềm tin, sự kỳ vọng gắn với yếu tố kinh tế; Edward Maguire và Devon Johnson (2015) sử dụng chỉ báo thái độ trong nghiên cứu chính sách.
  • Việt Nam: Lê Ngọc Hùng (2002) xác lập 3 chỉ báo cơ bản: nhận thức, thái độ, xu hướng hành động; Nguyễn Quý Thanh (2006) chia cấu trúc theo 3 thành phần tình cảm, duy lý, ý chí; Phạm Chiến Khu (2006) tiếp cận qua các luồng ý kiến đồng tình và phản đối; Vũ Thị Minh Chi (2016) đo lường qua nhận thức, thái độ, ý kiến đánh giá và mong muốn; Mai Quỳnh Nam (2015) và Nguyễn Thị Thanh Thủy (2017) khảo sát nhận thức, thái độ, quan điểm.

Quan điểm về quá trình hình thành dư luận xã hội

  • Mô hình quốc tế: James Bryce (1888, phân tích qua Glasser T.T, 1995) đề xuất mô hình 9 giai đoạn; Nelson Foote và Clyde Hart (1953) phân chia 5 giai đoạn (vấn đề, đề xuất, chính sách, chương trình, đánh giá); Daniel Yankelovich (1992) đưa ra mô hình 7 giai đoạn vận động của DLXH.
  • Mô hình trong nước: Nguyễn Quý Thanh (2006) nêu tiến trình 6 giai đoạn tương tác ý kiến; Phạm Chiến Khu (2006) chia 4 giai đoạn (tiếp nhận thông tin, hình thành ý kiến cá nhân, trao đổi ý kiến, hình thành luồng ý kiến chung); Lương Khắc Hiếu (2014) phân tích 4 giai đoạn gắn với cơ chế tâm lý và khuôn mẫu tư duy; Nguyễn Quý Thanh và Nguyễn Bích Thủy (2015) khảo sát cơ chế lan truyền DLXH tại chợ nông thôn; Nguyễn Quý Thanh phân tích không gian quán cà phê tại Hà Nội.

Định hướng dư luận xã hội và chỉ báo bảo vệ môi trường

  • Định hướng DLXH: Phan Tân (2015) phân tích khái niệm "DLXH lành mạnh"; Nguyễn Đình Gấm (2003); Nguyễn Quý Thanh (2006) phân biệt "DLXH trưởng thành" và "DLXH chưa trưởng thành"; Lương Khắc Hiếu (2014); Viện Dư luận xã hội (1998); Đỗ Chí Nghĩa (2011) về vai trò của báo chí.
  • Chỉ báo BVMT: Luật Bảo vệ môi trường (2005); Tổng cục Môi trường (2011); Trần Hồng Hà (2016); Chỉ thị số 36-CT/TW (1998) của Bộ Chính trị; Quyết định số 1363/QĐ-TTg (2001) của Thủ tướng Chính phủ.
  • Nghiên cứu thực nghiệm về nhận thức, thái độ, hành vi môi trường:
    • Quốc tế: Thăm dò Princeton (1996), CBS/New York Times, Trung tâm Roper (1996); Kristina Juraite (2002 tại Lithuania); Nancy Lubin (tại Uzbekistan, Kazakhstan, Turkmenistan); Trung tâm Pew Research; Gillroy và Sapiro (1986); Riley E. Dunlap (1991); Everett Carll Ladd và Karlyn Bowman (1996); IPSOS Mori (2010 tại Vương quốc Anh); Wang Hongyi (2014 tại Trung Quốc - Đại học Giao thông Thượng Hải); Pippa Norris (2008 tại Anh).
    • Việt Nam: Võ Thành Danh (2010 tại Cần Thơ); Trần Thanh Thảo và cộng sự (2013 tại Cần Thơ); Vũ Thị Minh Chi (2016); Lê Thị Minh và Quách Văn Toàn Em (2012 tại TP. Hồ Chí Minh); Nguyễn Thị Kim Liên (2016 tại kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè).
    • Yếu tố ảnh hưởng: Lương Khắc Hiếu (2014), Phạm Chiến Khu (2006), Nguyễn Quý Thanh (2006 với Lý thuyết những viên đạn thần kỳ).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan cho thấy các nghiên cứu trước đây chưa giải quyết một cách toàn diện và tích hợp cấu trúc 3 thành phần (nhận thức, thái độ, xu hướng hành động) của DLXH về BVMT tại địa bàn các KCN thuộc tỉnh Hà Tĩnh - nơi xảy ra sự cố môi trường Formosa 2016. Đồng thời, các nghiên cứu chưa lượng hóa cụ thể tác động của mạng xã hội hiện đại kết hợp với việc ứng dụng công nghệ phân tích dữ liệu lớn trên báo chí và mạng xã hội để phục vụ định hướng DLXH tại địa phương.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích

  • Nền tảng phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm, nghị quyết của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước. DLXH thuộc lĩnh vực ý thức xã hội, được quy định bởi tồn tại xã hội và phản ánh hiện thực khách quan theo cấu trúc tinh thần - thực tế.
  • Tiếp cận lý thuyết chuyên ngành:
    • Lý thuyết không gian công cộng của Jürgen Habermas.
    • Lý thuyết vòng xoắn im lặng của Elisabeth Noelle-Neumann.
    • Lý thuyết truyền thông can thiệp xã hội và Lý thuyết những viên đạn thần kỳ.
    • Lý thuyết cấu trúc thành phần DLXH (tình cảm, duy lý, ý chí).
  • Hệ thống biến số:
    • Biến số độc lập: Sự kiện Công ty Formosa xả thải và thực trạng môi trường KCN; Hệ thống chính sách, pháp luật; Tiếp cận truyền thông đại chúng (truyền hình, phát thanh, báo mạng điện tử, sách/tạp chí); Tiếp cận mạng xã hội (Facebook, YouTube); Đặc điểm cá nhân (nhóm tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tôn giáo, đảng tịch, điều kiện kinh tế hộ gia đình).
    • Biến số phụ thuộc: Nhận thức, thái độ, xu hướng hành động của các tầng lớp nhân dân về hoạt động BVMT.
    • Biến số can thiệp: Bối cảnh đổi mới, phát triển kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế; điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội tỉnh Hà Tĩnh.
                         [KHUNG PHÂN TÍCH CỦA LUẬN ÁN]

  +-------------------------------------------------------------------------+
  | BỐI CẢNH ĐỔI MỚI, KINH TẾ THỊ TRƯỜNG, HỘI NHẬP; ĐƯỜNG LỐI CỦA ĐẢNG/NHÀ NƯỚC |
  +-------------------------------------------------------------------------+
                                       |
    +----------------------------------+----------------------------------+
    |                                  |                                  |
    v                                  v                                  v
+-----------------------+   +----------------------+   +-----------------------+
| SỰ KIỆN FORMOSA 2016  |   | TRUYỀN THÔNG & MXH   |   | ĐẶC ĐIỂM NHÂN KHẨU    |
| & MÔI TRƯỜNG CÁC KCN  |   | (Báo chí, TV, FB...) |   | (Tuổi, học vấn, KT...)|
+-----------------------+   +----------------------+   +-----------------------+
    |                                  |                                  |
    +----------------------------------+----------------------------------+
                                       |
                                       v
                     +-----------------------------------+
                     | DƯ LUẬN XÃ HỘI VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG|
                     |  - Nhận thức                      |
                     |  - Thái độ                        |
                     |  - Xu hướng hành động             |
                     +-----------------------------------+
                                       |
                                       v
                     +-----------------------------------+
                     | GIẢI PHÁP THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN |
                     | & QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BVMT          |
                     +-----------------------------------+
                                       |
  +-------------------------------------------------------------------------+
  |    ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, CHÍNH TRỊ, VĂN HÓA, XÃ HỘI TỈNH HÀ TĨNH   |
  +-------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

1. Phương pháp thu thập thông tin định tính

  • Phỏng vấn sâu ($N = 14$ người):
    • Cán bộ lãnh đạo, quản lý ($n = 2$): 01 nam lãnh đạo Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Hà Tĩnh; 01 nữ lãnh đạo Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Hà Tĩnh.
    • Cán bộ lãnh đạo, quản lý môi trường ($n = 2$): 01 cán bộ tại UBND thành phố Hà Tĩnh; 01 cán bộ tại UBND huyện Kỳ Anh.
    • Người dân ($n = 10$): 05 người dân sinh sống tại TP. Hà Tĩnh; 05 người dân sinh sống tại huyện Kỳ Anh.
  • Phương pháp phân tích tài liệu văn bản: Phân tích các nghị quyết của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, báo cáo tổng kết của tỉnh Hà Tĩnh và các công trình khoa học trong, ngoài nước liên quan đến DLXH và BVMT.

2. Phương pháp thu thập thông tin định lượng

  • Kỹ thuật điều tra bảng hỏi: Xây dựng phiếu hỏi chuẩn hóa theo câu hỏi nghiên cứu, sử dụng thang đo danh định (Có/Không) và thang đo Likert.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo: Sử dụng hệ số Cronbach's Alpha $\alpha = \frac{N \rho}{1 + \rho (N - 1)}$; đánh giá thang đo đạt độ tin cậy thống kê khi $\alpha \ge 0,7$ (hoặc $\ge 0,6$ với vấn đề mới).
  • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp chọn mẫu chủ đích tại 2 địa bàn có KCN: cụm công nghiệp Nam Cầu Cày (TP. Hà Tĩnh - đại diện đô thị, điểm nóng môi trường đô thị) và Khu kinh tế Vũng Áng (huyện Kỳ Anh - đại diện nông thôn, nơi đặt nhà máy Formosa).
  • Quy mô mẫu lý thuyết: Xác định từ tổng thể $N = 1.499.000$ người tại các huyện/thị có KCN thuộc tỉnh Hà Tĩnh, tính cỡ mẫu $n = 900$ với độ tin cậy 95%, sai số lấy mẫu $\pm 3%$.
  • Cơ cấu phân bổ mẫu thiết kế: Tổng số 900 phiếu, phân bổ đều tại TP. Hà Tĩnh ($n = 450$) và huyện Kỳ Anh ($n = 450$) qua 6 nhóm đối tượng: Hưu trí (160), Cán bộ công chức (160), Nông dân (160), Công nhân (140), Kinh doanh/dịch vụ (140), Học sinh/sinh viên (140).
Địa bàn Hưu trí Cán bộ, CC Nông dân Công nhân KD, dịch vụ HS, sinh viên Tổng mẫu ($N$)
TP. Hà Tĩnh 80 80 80 70 70 70 450
Huyện Kỳ Anh 80 80 80 70 70 70 450
Tổng cộng 160 160 160 140 140 140 900
  • Khảo sát thực địa và mẫu thực tế: Tiến hành từ tháng 3 đến tháng 4 năm 2018. Phát ra 900 phiếu, thu về 856 phiếu hợp lệ.
Đặc điểm nhân khẩu Phân nhóm Số lượng ($N$) Tỷ lệ (%)
Nhóm tuổi Dưới 30 tuổi 380 44,4%
Từ 31 đến 45 tuổi 226 26,4%
Trên 45 tuổi 250 29,2%
Nghề nghiệp Nông dân 180 21,0%
Cán bộ, công chức, viên chức 160 18,7%
Kinh doanh, dịch vụ 136 15,9%
Công nhân 134 15,7%
Cán bộ hưu trí 130 15,2%
Học sinh, sinh viên 116 13,6%
Trình độ học vấn Dưới đại học 626 73,1%
Đại học và trên đại học 230 26,9%
Tôn giáo Có theo tôn giáo 156 18,2%
Không theo tôn giáo 700 81,8%
Đảng tịch Là đảng viên 304 35,5%
Không là đảng viên 552 64,5%
Điều kiện kinh tế Giàu 92 10,7%
Khá giả 118 13,8%
Trung bình 372 43,5%
Nghèo 274 32,0%

3. Phương pháp xử lý dữ liệu và công nghệ ứng dụng

  • Số liệu định lượng được nhập bằng phần mềm Epidata 1.3 và xử lý bằng phần mềm SPSS 20.
  • Kỹ thuật phân tích: Phân tích tần số (Frequency), giá trị trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (SD); Phân tích bảng chéo (Crosstabs) kết hợp kiểm định Chi-square ($\chi^2$); Phân tích hồi quy logistic nhị phân (Binary Logistic Regression) để kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức, thái độ và xu hướng hành động.
  • Ứng dụng công nghệ quét tin bài: Sử dụng phần mềm ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và dữ liệu lớn (Big Data) quét tin bài trên 500 tờ báo mạng điện tử (công nghệ của Vụ Báo chí - Ban Tuyên giáo Trung ương); sử dụng phần mềm quét thông tin mạng xã hội do Đại học Quốc gia Hà Nội chuyển giao cho Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Hà Tĩnh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan tình hình nghiên cứu dư luận xã hội về bảo vệ môi trường

Chương I hệ thống hóa toàn diện lịch sử nghiên cứu lý luận và thực nghiệm về DLXH và BVMT:

  • Phân tích sự tiến triển của khái niệm DLXH từ thế kỷ XVIII qua các học giả phương Tây (Rousseau, Makinnon, Lowell, Young, Childs, Key...) và các nhà nghiên cứu Việt Nam (Mai Quỳnh Nam, Phạm Chiến Khu, Lê Ngọc Hùng, Nguyễn Quý Thanh, Lương Khắc Hiếu).
  • Tổng hợp các khung đo lường DLXH qua 3 thành phần chủ chốt: nhận thức, thái độ và xu hướng hành động.
  • Phân tích các mô hình hình thành DLXH (mô hình 9 giai đoạn của Bryce, 5 giai đoạn của Foote & Hart, 7 giai đoạn của Yankelovich, cùng các mô hình 4-6 giai đoạn của các tác giả Việt Nam), nhấn mạnh vai trò của không gian giao tiếp xã hội (như chợ nông thôn, quán cà phê).
  • Điểm luận các nghiên cứu thực nghiệm về nhận thức, thái độ và hành vi BVMT tại Mỹ, Anh, Trung Quốc, các nước Trung Á và các địa bàn tại Việt Nam (Cần Thơ, TP. Hồ Chí Minh), từ đó xác lập các khoảng trống khoa học của đề tài.

Chương II: Cơ sở lý luận nghiên cứu dư luận xã hội về bảo vệ môi trường

Chương II thiết lập khung lý thuyết và cơ sở pháp lý cho toàn bộ luận án:

  • Làm rõ các khái niệm công cụ: Dư luận xã hội, Bảo vệ môi trường, Dư luận xã hội về bảo vệ môi trường, DLXH trưởng thành, DLXH lành mạnh.
  • Trình bày các chức năng (giám sát, tư vấn, điều chỉnh chuẩn mực, giáo dục), thuộc tính, cơ sở nhận thức, cơ sở xã hội và cơ chế hình thành của DLXH.
  • Vận dụng các lý thuyết nền tảng: Lý thuyết không gian công cộng (Jürgen Habermas) nhằm giải thích các không gian tranh luận về môi trường; Lý thuyết vòng xoắn im lặng (Elisabeth Noelle-Neumann) luận giải sự e ngại bày tỏ ý kiến trái chiều; Lý thuyết truyền thông can thiệp xã hội và Lý thuyết những viên đạn thần kỳ phân tích sức ảnh hưởng của truyền thông đại chúng.
  • Hệ thống hóa khung chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về quản lý môi trường và công tác định hướng DLXH (Chỉ thị 36-CT/TW, Nghị quyết TW 5 khóa X, Kết luận 100-KL/TW, Luật BVMT 2005).

Chương III: Thực trạng dư luận xã hội về bảo vệ môi trường tại địa bàn có các khu công nghiệp tỉnh Hà Tĩnh

Chương III trình bày kết quả phân tích định lượng từ 856 phiếu khảo sát và 14 cuộc phỏng vấn sâu:

  • Phân tích đặc điểm địa bàn tại 2 khu vực khảo sát: Cụm công nghiệp Nam Cầu Cày (TP. Hà Tĩnh) và Khu kinh tế Vũng Áng (huyện Kỳ Anh) gắn với diễn biến sau sự cố xả thải Formosa 2016.
  • Đánh giá thực trạng nhận thức: Mức độ quan tâm của người dân đối với vấn đề môi trường so với các vấn đề KT-XH khác; nhận thức về hiện trạng môi trường sống; mức độ nắm bắt các chủ trương, chính sách, pháp luật và kiến thức chuyên môn về BVMT.
  • Đánh giá thực trạng thái độ: Đo lường mức độ lo lắng về tình trạng ô nhiễm môi trường; mức độ hài lòng/không hài lòng của các tầng lớp nhân dân đối với các hoạt động phòng chống ô nhiễm, ứng phó sự cố, khắc phục hậu quả và quản lý tài nguyên của chính quyền; tổng hợp các kỳ vọng, mong muốn của người dân.
  • Đánh giá xu hướng hành động: Tỷ lệ thực hiện các hành động giữ gìn vệ sinh, ứng phó sự cố môi trường; các đối tượng người dân tìm đến trao đổi thông tin khi có bức xúc; đo lường xu hướng hành động tập thể, khiếu nại, tụ tập phản đối chính quyền khi xảy ra sự cố môi trường.
  • Phân tích mối tương quan và sự biến đổi giữa 3 thành phần nhận thức, thái độ và xu hướng hành động của DLXH.

Chương IV: Các yếu tố ảnh hưởng đến dư luận xã hội về bảo vệ môi trường và giải pháp thông tin, tuyên truyền định hướng dư luận xã hội

Chương IV tập trung phân tích các yếu tố tác động và đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Khảo sát vai trò của truyền thông đại chúng: Phân tích tần suất và nội dung phát sóng về môi trường trên Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Hà Tĩnh, các kênh truyền hình trung ương và báo chí chuyên ngành.
  • Khảo sát vai trò của mạng xã hội: Thực trạng sử dụng mạng xã hội (Facebook, YouTube), mức độ tin tưởng của người dân đối với các thông tin môi trường trên mạng xã hội; phân tích dữ liệu quét từ phần mềm AI/Big Data trên báo điện tử và mạng xã hội.
  • Phân tích mô hình hồi quy logistic: Xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố nhân khẩu học (độ tuổi, học vấn, nghề nghiệp, tôn giáo, đảng tịch, điều kiện kinh tế) và các kênh truyền thông đến nhận thức, thái độ và xu hướng hành động của người dân.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp: Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thông tin, tuyên truyền, định hướng DLXH về BVMT cho Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy và các cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Hà Tĩnh; giải pháp hoàn thiện quản lý môi trường tại các KCN nhằm củng cố đồng thuận xã hội.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Là công trình nghiên cứu hệ thống đầu tiên về lý luận và thực tiễn DLXH về BVMT tại địa bàn có các khu công nghiệp dưới góc độ tiếp cận chuyên ngành Xã hội học.
  • Đóng góp xây dựng và xác lập khái niệm mới: "Dư luận xã hội về bảo vệ môi trường".
  • Hệ thống hóa và kiểm chứng tính phù hợp của các lý thuyết xã hội học và truyền thông phương Tây trong bối cảnh thực tiễn Việt Nam: Lý thuyết không gian công cộng (J. Habermas), Lý thuyết vòng xoắn im lặng (E. Noelle-Neumann), Lý thuyết truyền thông can thiệp xã hội.
  • Xây dựng hệ thống chỉ báo chuẩn hóa đo lường DLXH về BVMT theo cấu trúc 3 chiều cạnh: nhận thức, thái độ và xu hướng hành động.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Cung cấp dữ liệu thực nghiệm toàn diện về nhận thức, mức độ lo lắng và xu hướng hành động của các tầng lớp nhân dân tại địa bàn các KCN tỉnh Hà Tĩnh sau sự cố môi trường Formosa 2016.
  • Lượng hóa xu hướng hành động của người dân khi có bức xúc về môi trường, bao gồm cả xu hướng tụ tập, biểu tình phản đối chính quyền.
  • Xác định và chứng minh mức độ ảnh hưởng của mạng xã hội (Facebook, YouTube) cùng các yếu tố nhân khẩu (điều kiện kinh tế, tôn giáo, học vấn) đối với các thành phần của DLXH về môi trường qua mô hình hồi quy logistic.
  • Ứng dụng công nghệ mới trong thu thập dữ liệu xã hội học: Sử dụng phần mềm AI và Big Data quét, phân tích tin bài môi trường trên 500 báo mạng điện tử và nền tảng mạng xã hội.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đổi mới nội dung, phương thức thông tin, tuyên truyền định hướng DLXH của Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy và các cơ quan báo chí địa phương; chủ động cung cấp thông tin minh bạch, kịp thời để xây dựng "DLXH trưởng thành", ngăn chặn tin đồn thất thiệt.
  • Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về BVMT tại các KCN, cụm công nghiệp; kiểm soát nghiêm ngặt quy trình xử lý chất thải của các doanh nghiệp.
  • Xây dựng các cơ chế đối thoại định kỳ giữa chính quyền, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư nhằm giải quyết kịp thời các bức xúc môi trường từ cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Địa bàn khảo sát định lượng tập trung chủ yếu vào 2 khu vực đặc thù của tỉnh Hà Tĩnh (cụm công nghiệp Nam Cầu Cày thuộc TP. Hà Tĩnh và Khu kinh tế Vũng Áng thuộc huyện Kỳ Anh), do đó khả năng suy rộng kết quả cho các vùng kinh tế công nghiệp khác trên toàn quốc còn có sự giới hạn.
  • Khảo sát thực địa được thực hiện trong khoảng thời gian 2016 - 2018, giai đoạn sự cố môi trường Formosa đang là tâm điểm xã hội, nên một số chỉ báo về tâm lý, thái độ lo lắng của người dân có thể chịu sự chi phối mạnh của tính thời điểm sự kiện.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng nghiên cứu so sánh DLXH về môi trường tại các KCN ở các vùng kinh tế trọng điểm miền Bắc và miền Nam.
  • Thực hiện các nghiên cứu theo chuỗi thời gian (longitudinal study) để đánh giá sự biến đổi lâu dài trong nhận thức, thái độ và hành vi của người dân sau khi các chính sách bồi thường, phục hồi môi trường đi vào ổn định.
  • Nghiên cứu chuyên sâu về các thuật toán lan truyền tin giả và cơ chế phân cực dư luận trên mạng xã hội đối với các sự cố môi trường công nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan Đảng: Luận án là tài liệu tham khảo trực tiếp cho Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Hà Tĩnh, Ban Tuyên giáo Trung ương, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Thông tin và Truyền thông trong việc xây dựng kế hoạch thông tin, tuyên truyền, nắm bắt tâm trạng xã hội và định hướng DLXH khi xảy ra các vấn đề hoặc sự cố môi trường.
  • Đối với nghiên cứu sinh, giảng viên và các nhà khoa học:
    • Cung cấp khung lý thuyết và bộ công cụ bảng hỏi đo lường 3 thành phần DLXH (nhận thức, thái độ, xu hướng hành động) cho các nghiên cứu thuộc chuyên ngành Xã hội học môi trường, Xã hội học chính trị, Xã hội học truyền thông.
    • Phần phương pháp luận có giá trị tham khảo cao về kỹ thuật kết hợp điều tra xã hội học truyền thống với công nghệ AI và Big Data quét dữ liệu truyền thông số.
    • Các kết quả phân tích hồi quy logistic cung cấp bằng chứng thực nghiệm cho việc giảng dạy và nghiên cứu về hành vi môi trường và dư luận xã hội.

Câu hỏi thường gặp

1. Khách thể nghiên cứu và quy mô mẫu khảo sát thực tế của luận án được phân bổ như thế nào?

Khách thể nghiên cứu là người dân sinh sống và làm việc tại địa bàn có các KCN tỉnh Hà Tĩnh. Mẫu khảo sát định lượng thu về hợp lệ là 856 phiếu, gồm 6 nhóm nghề nghiệp: Nông dân (21,0%), Cán bộ/công chức/viên chức (18,7%), Kinh doanh/dịch vụ (15,9%), Công nhân (15,7%), Cán bộ hưu trí (15,2%) và Học sinh/sinh viên (13,6%). Về mặt định tính, tác giả phỏng vấn sâu 14 người (02 lãnh đạo quản lý Tuyên giáo/Thông tin truyền thông, 02 cán bộ quản lý môi trường và 10 người dân).

2. Hai địa bàn cụ thể nào tại tỉnh Hà Tĩnh được lựa chọn để tiến hành khảo sát thực địa và lý do lựa chọn?

Tác giả lựa chọn chủ đích 2 địa bàn:

  1. Cụm công nghiệp Nam Cầu Cày tại thành phố Hà Tĩnh (đại diện cho khu vực thành thị và là điểm nóng ô nhiễm môi trường đô thị).
  2. Khu kinh tế Vũng Áng tại huyện Kỳ Anh (đại diện cho khu vực nông thôn ven biển và là nơi đặt nhà máy của Công ty TNHH Gang thép Hưng Nghiệp Formosa gây sự cố môi trường biển năm 2016).

3. Luận án sử dụng những công cụ và phần mềm nào để xử lý dữ liệu nghiên cứu?

  • Số liệu điều tra xã hội học bảng hỏi được nhập bằng phần mềm Epidata 1.3 và phân tích thống kê (tần số, bảng chéo Chi-square, hồi quy logistic) bằng phần mềm SPSS 20.
  • Dữ liệu truyền thông báo chí được thu thập bằng phần mềm quét ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và Big Data trên 500 báo mạng điện tử của Vụ Báo chí - Ban Tuyên giáo Trung ương.
  • Dữ liệu mạng xã hội được thu thập bằng phần mềm quét mạng xã hội do Đại học Quốc gia Hà Nội phát triển.

4. Luận án vận dụng những lý thuyết xã hội học và truyền thông cơ bản nào?

Luận án vận dụng các lý thuyết: Lý thuyết không gian công cộng (Jürgen Habermas), Lý thuyết vòng xoắn im lặng (Elisabeth Noelle-Neumann), Lý thuyết truyền thông can thiệp xã hội, Lý thuyết những viên đạn thần kỳ (Magic bullet theory) và Lý thuyết về cấu trúc thành phần của DLXH (tình cảm, duy lý, ý chí).

5. Biến số phụ thuộc trong khung phân tích của luận án được cấu thành từ những chỉ báo nào?

Biến số phụ thuộc gồm 3 chỉ báo cấu thành DLXH của nhân dân về bảo vệ môi trường:

  1. Nhận thức về bảo vệ môi trường.
  2. Thái độ đối với bảo vệ môi trường (mức độ lo lắng, mức độ hài lòng với quản lý môi trường, mong muốn).
  3. Xu hướng hành động bảo vệ môi trường (hành động BVMT cá nhân, trao đổi thông tin, xu hướng phản kháng/tụ tập khi bức xúc).

Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Bùi Hồng Việt là công trình khoa học chuyên ngành Xã hội học nghiên cứu hệ thống về dư luận xã hội trong lĩnh vực bảo vệ môi trường tại địa bàn các khu công nghiệp tỉnh Hà Tĩnh. Bằng việc kết hợp phương pháp điều tra xã hội học định lượng (856 mẫu), phỏng vấn sâu định tính (14 đối tượng) và công nghệ phân tích dữ liệu lớn/AI trên báo chí và mạng xã hội, tác giả đã làm rõ thực trạng nhận thức, thái độ và xu hướng hành động của người dân sau sự cố môi trường Formosa 2016. Kết quả phân tích hồi quy logistic đã lượng hóa tác động của mạng xã hội và các yếu tố nhân khẩu học đến dư luận xã hội, tạo lập cơ sở thực tiễn để đề xuất các giải pháp thông tin, tuyên truyền định hướng dư luận và nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại địa phương.