Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia có hạn, là tư liệu sản xuất đặc biệt và là nền tảng cơ bản cho sự tồn tại, phát triển của đời sống kinh tế - xã hội. Trong sản xuất nông nghiệp, đất đai đóng vai trò tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế nhằm bảo đảm an ninh lương thực và sinh kế của cư dân nông thôn. Tại Việt Nam, khu vực nông thôn chiếm khoảng 70% lực lượng lao động và 80% dân số cả nước, nắm giữ phần lớn tài nguyên thiên nhiên và tác động trực tiếp đến môi trường sinh thái. Tuy nhiên, dưới áp lực của quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa, gia tăng dân số cùng hiện tượng suy thoái, ô nhiễm môi trường, quỹ đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp và chịu nhiều thách thức về hiệu quả sử dụng.
Xã Đức Hòa, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội có diện tích đất sản xuất nông nghiệp chiếm hơn một nửa tổng diện tích đất tự nhiên của xã. Mặc dù sở hữu quỹ đất canh tác tương đối thuận lợi, phương thức sản xuất nông nghiệp tại địa phương trong một thời gian dài chủ yếu chú trọng vào mục tiêu tăng trưởng sản lượng, chưa khai thác triệt để tiềm năng kinh tế và chưa bảo đảm tính bền vững về môi trường. Trước những biến động kinh tế - xã hội, nhu cầu thị trường nông sản chất lượng cao của Thủ đô và yêu cầu thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới, phương án quy hoạch sản xuất nông nghiệp được phê duyệt năm 2012 của xã Đức Hòa đã bộc lộ nhiều điểm không còn phù hợp với thực tiễn. Do đó, việc nghiên cứu thực hiện đề tài "Xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sản xuất nông nghiệp tại xã Đức Hòa, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội" là yêu cầu cấp thiết nhằm cơ cấu lại sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng đất và phát triển nông nghiệp sinh thái bền vững.
Theo văn bản khóa luận do sinh viên Bùi Thị Thanh Thanh thực hiện năm 2019 (ngành Quản lý đất đai, Trường Đại học Lâm nghiệp), hệ thống mục tiêu và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:
1. Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sản xuất nông nghiệp năm 2012, đề xuất phương án điều chỉnh quy hoạch sản xuất nông nghiệp tại xã Đức Hòa, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội đến năm 2025.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch sản xuất nông nghiệp tại địa phương;
- Đánh giá tiềm năng sử dụng đất nông nghiệp;
- Đề xuất phương án điều chỉnh quy hoạch sản xuất nông nghiệp;
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác điều chỉnh quy hoạch sản xuất nông nghiệp.
2. Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Toàn bộ diện tích đất nông nghiệp (472,56 ha) trong tổng số 735,71 ha diện tích tự nhiên của xã Đức Hòa, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Đề tài xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sản xuất nông nghiệp đến năm 2025 (thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa và thu thập số liệu từ tháng 02/2019 đến tháng 05/2019).
- Phạm vi nội dung: Tập trung xây dựng phương án điều chỉnh cho hai tiểu ngành là nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi) và thủy sản.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Nghiên cứu vận dụng khung lý luận về phân loại đất nông nghiệp theo Điều 10 Luật Đất đai năm 2013; định nghĩa và nguyên tắc phân loại loại hình sử dụng đất (LUT - Land Use Type) theo Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO); cùng định hướng quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã gắn với bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
Hệ thống căn cứ pháp lý được tác giả trích dẫn làm cơ sở khoa học và pháp lý gồm:
- Văn bản cấp Trung ương: Luật Đất đai năm 2013; Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Nghị định số 44/2015/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã theo bộ tiêu chí nông thôn mới; Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009; Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/02/2010; Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020; các Thông tư số 31/2009/TT-BXD, số 32/2009/TT-BXD, số 02/2017/TT-BXD của Bộ Xây dựng; Thông tư số 35/2016/TT-BNNPTNT; Thông tư số 73/2011/TT-BNNPTNT về danh mục thuốc bảo vệ thực vật; Công văn số 3302/QHKT-HTKT ngày 31/5/2017 của Sở Quy hoạch Kiến trúc Hà Nội.
- Văn bản cấp địa phương: Quyết định số 1081/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Quyết định số 490/2008/QĐ-TTg về Quy hoạch xây dựng vùng Thủ đô Hà Nội; Quyết định số 2333/QĐ-UBND ngày 25/5/2010 của UBND thành phố Hà Nội phê duyệt Đề án sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2010 - 2020; Quyết định số 5154/QĐ-UBND; Quyết định số 2985/QĐ-UBND; Quyết định số 2967/QĐ-UBND ngày 29/6/2015 của UBND thành phố Hà Nội phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng huyện Sóc Sơn tỷ lệ 1/10.000.
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành quản lý đất đai:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo tổng kết sản xuất nông nghiệp năm 2017 của UBND xã Đức Hòa; số liệu thống kê, kiểm kê đất đai giai đoạn 2015 - 2017 tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Kinh tế Nông nghiệp, Chi cục Thống kê huyện Sóc Sơn; bản đồ hiện trạng sử dụng đất và hồ sơ quy hoạch nông thôn mới năm 2012 của địa phương.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra lấy ý kiến người dân tại 6 thôn của xã Đức Hòa thông qua phiếu điều tra bảng hỏi và phỏng vấn nhanh nhằm đánh giá nhu cầu điều chỉnh quy hoạch; tiến hành khảo sát thực địa nhằm khoanh vẽ hiện trạng công trình và các vị trí có biến động đất đai ngoài thực địa lên bản đồ.
- Phương pháp phân tích, xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích kinh tế (tính toán các chỉ tiêu: Giá trị sản xuất - GTSX, Chi phí trung gian - CPTG, Giá trị gia tăng - GTGT, Hiệu quả đồng vốn - HQĐV = GTGT/CPTG), so sánh hiệu quả xã hội (công lao động/ha, GTGT/công lao động) và đánh giá tác động môi trường (đối chiếu lượng phân bón bón thực tế với định mức khuyến cáo của Nguyễn Văn Bộ, Đường Hồng Dật; đối chiếu danh mục thuốc bảo vệ thực vật theo Thông tư 73/2011/TT-BNNPTNT). Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến cán bộ quản lý đất đai, cán bộ khuyến nông huyện Sóc Sơn và xã Đức Hòa, cùng các chuyên gia trong lĩnh vực quy hoạch nông nghiệp để hoàn thiện tính khả thi của phương án điều chỉnh.
Nội dung chính theo từng chương
Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương này tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận về đất đai và quy hoạch sản xuất nông nghiệp. Tác giả phân tích đất đai với tư cách là tư liệu sản xuất đặc biệt có các đặc điểm: không thể thay thế, bị hạn chế về không gian ranh giới, có vị trí cố định và chất lượng không đồng đều giữa các vùng sinh thái, đồng thời là một loại tài sản được luật pháp quy định. Quy hoạch sản xuất nông nghiệp cấp xã được làm rõ là quá trình sắp xếp, bố trí không gian sản xuất, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện sinh thái nhằm đạt hiệu quả kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường.
Về thực tiễn, tác giả tổng hợp tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên phạm vi toàn cầu (vấn đề suy thoái đất, hoang mạc hóa ở châu Phi, phá rừng tại Đông Nam Á, mất đất nông nghiệp do đô thị hóa tại Mỹ và chính sách quản lý đất đai tại Thái Lan). Tại Việt Nam, theo số liệu thống kê diện tích đất đai năm 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Quyết định số 2311/QĐ-BTNMT), tổng diện tích tự nhiên cả nước là 33.078 nghìn ha, trong đó nhóm đất nông nghiệp chiếm 27.206 nghìn ha (tương đương 82,37% diện tích tự nhiên). Khóa luận chỉ ra tình trạng đất đai manh mún, bình quân đất nông nghiệp trên đầu người thấp, công tác quản lý hồ sơ địa chính ở nhiều nơi còn chậm cập nhật và hiệu quả sử dụng đất chưa tương xứng với tiềm năng.
Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương trình bày chi tiết về địa bàn nghiên cứu là xã Đức Hòa, huyện Sóc Sơn, Hà Nội. Thời gian nghiên cứu tập trung từ tháng 02/2019 đến tháng 05/2019 với đối tượng nghiên cứu là phương án điều chỉnh quy hoạch sản xuất nông nghiệp xã Đức Hòa đến năm 2025. Chương này xác định rõ 6 nội dung nghiên cứu trọng tâm và thuyết minh quy trình triển khai 3 nhóm phương pháp: phương pháp thu thập số liệu (thứ cấp và sơ cấp qua phiếu phỏng vấn 6 thôn), phương pháp xử lý số liệu trên Excel bằng các công thức kinh tế học nông nghiệp, và phương pháp chuyên gia.
Kết quả nghiên cứu
Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại xã Đức Hòa
- Điều kiện tự nhiên: Xã Đức Hòa nằm ở phía đông nam huyện Sóc Sơn, cách trung tâm Hà Nội 30 km, có tỉnh lộ 286 chạy qua. Tổng diện tích đất tự nhiên là 735,71 ha. Địa hình trung du chuyển tiếp từ vùng núi Tam Đảo xuống đồng bằng sông Hồng, nhiều vùng trũng có cao độ từ 4 đến 9 m. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 23°C (cao nhất 42°C, thấp nhất 5°C), lượng mưa trung bình 1.480 mm/năm (tập trung 78% từ tháng 5 đến tháng 9). Xã có sông Cà Lồ chảy qua cùng hệ thống hồ đầm (Hồ Đồng Rắn, Hồ Bờ Làng, Hồ Cầu Bạc) và mỏ khoáng sản cát vàng, sỏi, cao lanh. Đất đai chủ yếu là đất phù sa và đất thịt màu mỡ.
- Phát triển nông nghiệp (năm 2017): Diện tích gieo trồng đạt 425,61 ha (đạt 90% kế hoạch). Diện tích lúa 391,3 ha, năng suất 54,47 tạ/ha. Chăn nuôi có 1.070 con trâu bò, 3.571 con lợn, 37.000 con gia cầm. Diện tích nuôi trồng thủy sản đạt 12,0 ha (tăng 2,3 ha so với 2016). Tổng thu nhập từ nông nghiệp đạt 126,152 tỷ đồng (trồng trọt chiếm 47% với 59,656 tỷ đồng; chăn nuôi chiếm 53% với 66,587 tỷ đồng).
- Dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp và xã hội: Thu từ dịch vụ, thương mại đạt 163,001 tỷ đồng; thu từ tiểu thủ công nghiệp đạt 51,8 tỷ đồng. Thu nhập bình quân đầu người năm 2017 đạt 37,3 triệu đồng/người/năm. Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giảm còn 3,49% (77 hộ). Giáo dục và an ninh trật tự trên địa bàn duy trì ổn định.
Đánh giá hiệu quả các mô hình sản xuất nông nghiệp
Khóa luận xác định trên địa bàn xã có 8 loại hình sử dụng đất (LUT) chính:
- LUT1: Chuyên 2 lúa (Lúa xuân - lúa mùa: giống Khang dân, Bắc thơm 7, Q5, RVT, Nếp 97).
- LUT2: 2 lúa - 1 vụ đông (Lúa xuân - lúa mùa - ngô; Lúa xuân - lúa mùa - lạc; Lúa xuân - lúa mùa - khoai lang).
- LUT3: Lúa - cá (Lúa xuân - cá).
- LUT4: Chuyên rau màu (bắp cải, su hào, rau muống...).
- LUT5: Cây ăn quả lâu năm (đu đủ, bưởi, cam, chanh).
- LUT6: Nuôi trồng thủy sản (cá trắm cỏ, mè, chép, trôi, cá chim).
- LUT7: Ao - chuồng (thủy sản nước ngọt - chăn nuôi gia súc).
- LUT8: Vườn - ao - chuồng (VAC: cây ăn quả - cá nước ngọt - gia súc gia cầm).
Hiệu quả kinh tế năm 2017 (tính trên 1 ha canh tác):
Mô hình VAC (LUT8) đạt GTSX cao nhất (215,480 triệu đồng/ha) và GTGT cao nhất (130,249 triệu đồng/ha). Mô hình chuyên rau màu (LUT4) đạt hiệu quả đồng vốn cao nhất với HQĐV = 1,9 lần. Mô hình 2 lúa (LUT1) cho hiệu quả thấp nhất: GTSX đạt 45,750 triệu đồng/ha, GTGT đạt 21,545 triệu đồng/ha, HQĐV đạt 0,9 lần.
Hiệu quả xã hội và môi trường:
- Về mặt xã hội, các mô hình chăn nuôi kết hợp thủy sản (LUT6, LUT7) và cây lâu năm (LUT5) tạo nhu cầu lao động cao (509 - 532 công/ha) và mang lại GTGT trên một công lao động cao nhất (244,29 - 256,34 nghìn đồng/công), trong khi 2 lúa chỉ đạt 149,62 nghìn đồng/công.
- Về mặt môi trường, phân tích lượng phân bón cho thấy người dân bón thừa đạm (N) và bón thiếu lân (P2O5), kali (K2O) so với quy trình chuẩn; lượng phân chuồng bón cho lúa (5 - 7 tấn/ha) thấp hơn khuyến cáo (8 - 10 tấn/ha). Tình trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật còn lạm dụng, nhiều hộ phun vượt định mức bao bì đối với các loại thuốc như Acemidax 17wp, Vertimex, Daconil 75wp, Địch bách trùng.
Hiện trạng và tiềm năng đất đai xã Đức Hòa
Theo số liệu thống kê đất đai năm 2017 của xã Đức Hòa, tổng diện tích tự nhiên là 735,711 ha:
- Đất nông nghiệp: 472,902 ha (chiếm 64,28%), toàn bộ là đất sản xuất nông nghiệp trồng cây hàng năm, trong đó đất trồng lúa chiếm 396,967 ha, đất trồng cây hàng năm khác là 75,935 ha.
- Đất phi nông nghiệp: 259,140 ha (gồm đất ở nông thôn 92,140 ha; đất chuyên dùng 73,806 ha; đất mặt nước chuyên dùng 61,529 ha; đất nghĩa trang 10,417 ha...).
- Đất chưa sử dụng: 3,411 ha.
Phương án điều chỉnh quy hoạch sản xuất nông nghiệp đến năm 2025
Tác giả đề xuất định hướng phát triển nông nghiệp hàng hóa, ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sinh thái gắn với nhu cầu đô thị. Phương án điều chỉnh các phân vùng sản xuất cụ thể:
- Vùng nuôi trồng thủy sản: Mở rộng đất nuôi trồng thủy sản từ 12,0 ha lên 18,0 ha (tăng 6,0 ha). Chuyển đổi các diện tích cấy lúa kém hiệu quả, vùng trũng ngập nước, đất chua khó tiêu thoát nước tại Đồng Vũng (5,0 ha thuộc Thôn Trung) và Đồng Tôm (3,0 ha thuộc Thôn Bến) sang nuôi các loại cá: trắm đen, lăng, rô phi đơn tính, cá chép.
- Vùng chăn nuôi tập trung: Điều chỉnh quy hoạch năm 2012 từ khu chăn nuôi tập trung 23,5 ha sang mô hình trang trại tổng hợp với quy mô 10 ha (gồm 6,5 ha tại Đồng Rộc Hiệp và 3,5 ha tại xứ đồng Văn Toàn) nhằm giảm thiểu rủi ro dịch bệnh, xử lý môi trường và gia tăng hiệu quả kinh tế.
- Vùng chuyên canh rau sạch: Chuyển đổi 5,85 ha đất lúa sang trồng rau an toàn tập trung tại các xứ đồng: Dưa Khoai (1,25 ha), Đồng Rộc Thượng (0,95 ha), Đồng Lồ (2,0 ha), Bách Kim (1,65 ha).
- Vùng sản xuất lúa chất lượng cao: Điều chỉnh, bổ sung 10,15 ha đất sản xuất lúa chất lượng cao, chịu hạn tại Dưa Khoai (1,3 ha), Cửa Nè (1,25 ha), Đồng Rộc (1,15 ha), Đồng Lồ (1,0 ha), Bách Kim (2,5 ha), Gò Trai (3,0 ha); đưa vào gieo cấy các giống lúa mới: T10, HDT10, Lam Sơn 116, LTH 31.
Giải pháp thực hiện phương án quy hoạch
Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gồm: giải pháp về vốn (đấu giá đất, vốn lồng ghép nông thôn mới, huy động sức dân); giải pháp hành chính (quản lý việc chuyển mục đích sử dụng đất, thanh tra đất đai); giải pháp khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường; giải pháp phát triển nguồn nhân lực và đào tạo nghề; giải pháp tuyên truyền vận động nhân dân; giải pháp phát triển cơ sở hạ tầng giao thông - thủy lợi nội đồng; và giải pháp hoàn thiện kỹ thuật canh tác, giống cây trồng, phân bón.
Kết quả và đóng góp
Kết quả định lượng chính
Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu cụ thể phản ánh thực trạng và phương án quy hoạch sản xuất nông nghiệp tại xã Đức Hòa:
Bảng 1: Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất năm 2017 (tính trên 1 ha/năm)
| Ký hiệu LUT |
Loại hình / Kiểu sử dụng đất |
GTSX (triệu đồng) |
CPTG (triệu đồng) |
GTGT (triệu đồng) |
HQĐV (lần) |
| LUT1 |
Chuyên 2 lúa (Lúa xuân - lúa mùa) |
45,750 |
24,205 |
21,545 |
0,9 |
| LUT2 |
2 lúa - 1 vụ đông (Lúa - lúa - ngô) |
51,575 |
21,173 |
30,402 |
1,4 |
| LUT2 |
2 lúa - 1 vụ đông (Lúa - lúa - lạc) |
72,048 |
28,642 |
43,406 |
1,5 |
| LUT2 |
2 lúa - 1 vụ đông (Lúa - lúa - khoai lang) |
63,521 |
27,402 |
36,119 |
1,3 |
| LUT3 |
Lúa - cá (Lúa xuân - cá) |
134,215 |
52,906 |
83,309 |
1,5 |
| LUT4 |
Chuyên rau màu (bắp cải, su hào, muống) |
96,400 |
33,327 |
63,073 |
1,9 |
| LUT5 |
Cây ăn quả lâu năm (chanh, bưởi, cam) |
115,014 |
48,241 |
66,773 |
1,4 |
| LUT6 |
Nuôi thủy sản nước ngọt (trắm, mè, chép...) |
190,435 |
86,168 |
104,267 |
1,2 |
| LUT7 |
Ao - chuồng (thủy sản - gia súc) |
175,226 |
74,132 |
101,094 |
1,4 |
| LUT8 |
Vườn - ao - chuồng (bưởi, chanh - cá - gia súc) |
215,480 |
85,231 |
130,249 |
1,5 |
Bảng 2: Chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp điều chỉnh đến năm 2025 xã Đức Hòa
| Chỉ tiêu loại đất |
Mã đất |
Hiện trạng năm 2017 (ha) |
Quy hoạch đến năm 2025 (ha) |
Chênh lệch biến động (ha) |
| Tổng diện tích đất tự nhiên |
- |
735,705 |
735,705 |
0,000 |
| Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
472,559 |
471,881 |
-0,678 |
| - Đất trồng lúa |
LUA |
396,619 |
371,521 |
-25,098 |
| - Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
75,940 |
100,360 |
+24,420 |
| Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
12,000 |
18,000 |
+6,000 |
| Đất chưa sử dụng |
CSD |
3,411 |
3,464 |
+0,053 |
Bảng 3: Tổng hợp các khu vực điều chỉnh quy hoạch sản xuất cụ thể
| Phân vùng điều chỉnh |
Xứ đồng thực hiện |
Thôn |
Quy mô (ha) |
Nội dung chuyển đổi |
| Vùng nuôi trồng thủy sản |
Đồng Vũng |
Thôn Trung |
5,00 |
Chuyển từ đất lúa trũng sang nuôi cá trắm đen, lăng, chép, rô phi |
| Vùng nuôi trồng thủy sản |
Đồng Tôm |
Thôn Bến |
3,00 |
Chuyển từ đất lúa ngập úng sang nuôi cá nước ngọt |
| Trang trại tổng hợp |
Đồng Rộc Hiệp |
Thôn Thượng |
6,50 |
Chuyển từ khu chăn nuôi tập trung sang trang trại tổng hợp |
| Trang trại tổng hợp |
Văn Toàn |
Thôn Thượng |
3,50 |
Chuyển từ khu chăn nuôi tập trung sang trang trại tổng hợp |
| Chuyên canh rau sạch |
Dưa Khoai, Đồng Rộc |
Thôn Thượng |
2,20 |
Chuyển đổi đất lúa sang vùng chuyên canh rau an toàn |
| Chuyên canh rau sạch |
Đồng Lồ, Bách Kim |
Thôn Chùa, Thanh Trại |
3,65 |
Chuyển đổi đất lúa sang vùng chuyên canh rau an toàn |
| Lúa chất lượng cao |
Dưa Khoai, Cửa Nè, Đồng Rộc, Đồng Lồ, Bách Kim, Gò Trai |
Thượng, Chùa, Thanh Trại, Đức Hậu |
10,15 |
Chuyển từ đất lúa cá, rau phân tán sang lúa chất lượng cao (T10, HDT10, Lam Sơn 116, LTH 31) |
Đóng góp thực tiễn và giải pháp đề xuất
- Khắc phục bất cập của quy hoạch cũ: Phương án quy hoạch năm 2012 bố trí khu chăn nuôi tập trung quy mô lớn 23,5 ha nhưng thiếu tính khả thi do khó khăn trong kiểm soát dịch bệnh và xử lý chất thải; đề tài đã điều chỉnh thu gọn sang mô hình kinh tế trang trại tổng hợp (10 ha) kết hợp trồng trọt - chăn nuôi - thủy sản khép kín.
- Chuyển đổi linh hoạt đất lúa trũng thấp: Đề xuất chuyển 8 ha đất trồng lúa thường xuyên bị úng ngập, đất chua, không chủ động nước tại xứ đồng Đồng Vũng và Đồng Tôm sang nuôi trồng thủy sản chuyên canh, nâng cao giá trị gia tăng trên một đơn vị diện tích.
- Hình thành chuỗi sản phẩm an toàn: Quy hoạch tập trung 5,85 ha vùng rau sạch và 10,15 ha vùng lúa chất lượng cao theo hướng hàng hóa, đáp ứng tiêu chuẩn tiêu dùng của thị trường thành phố Hà Nội.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Đánh giá tác động môi trường của các mô hình canh tác mới chỉ dừng lại ở phương pháp điều tra thống kê lượng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật qua lời kể của nông dân và định mức ghi trên bao bì, chưa có điều kiện lấy mẫu và phân tích hóa nghiệm các chỉ tiêu tồn dư hóa chất trong đất, nước và nông sản qua chuỗi thời gian dài. Ngoài ra, phạm vi đề tài giới hạn trong hai tiểu ngành trồng trọt - thủy sản trên địa bàn cấp xã, các tính toán về nguồn lực đầu tư hạ tầng nội đồng chủ yếu mang tính định hướng.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu lấy mẫu phân tích thổ nhưỡng, chất lượng nước mặt phục vụ việc cấp mã vùng trồng; nghiên cứu liên kết chuỗi giá trị và đánh giá thị trường bao tiêu nông sản cho các vùng lúa chất lượng cao và rau an toàn của xã Đức Hòa sau khi điều chỉnh quy hoạch.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp tham khảo phương pháp rà soát, đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường của các loại hình sử dụng đất (LUT) ở cấp xã.
- Cán bộ địa chính, nông nghiệp cấp cơ sở và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Sóc Sơn tham khảo cơ sở dữ liệu số liệu và bảng rà soát điều chỉnh quy hoạch sản xuất nông nghiệp gắn với tiêu chuẩn nông thôn mới nâng cao.
- Phần phương pháp tính toán GTSX, GTGT, HQĐV và hệ thống bảng biểu rà soát hiện trạng đất đai là tài liệu tham khảo tốt cho các đề tài quy hoạch nông nghiệp cấp xã vùng trung du Bắc Bộ.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận xác định loại hình sử dụng đất nào tại xã Đức Hòa mang lại hiệu quả đồng vốn cao nhất và loại hình nào đạt giá trị gia tăng cao nhất?
Loại hình chuyên rau màu (LUT4) đạt hiệu quả đồng vốn cao nhất với HQĐV = 1,9 lần (bỏ ra 1 đồng chi phí trung gian thu được 1,9 đồng giá trị gia tăng). Trong khi đó, mô hình vườn - ao - chuồng (LUT8) đạt giá trị gia tăng cao nhất trên 1 ha canh tác với GTGT đạt 130,249 triệu đồng/ha/năm (GTSX đạt 215,480 triệu đồng/ha).
2. Vì sao tác giả đề xuất chuyển đổi đất trồng lúa tại xứ đồng Đồng Vũng và Đồng Tôm sang nuôi trồng thủy sản?
Diện tích cấy lúa tại Đồng Vũng (5,0 ha) và Đồng Tôm (3,0 ha) là vùng đất trũng thấp, thường xuyên ngập nước vào mùa mưa, đất bị chua, không có công trình thủy lợi tưới tiêu chủ động nên năng suất lúa bấp bênh. Việc chuyển sang nuôi trồng thủy sản (thả cá trắm đen, cá lăng, rô phi đơn tính, cá chép) giúp tận dụng địa hình trũng và nâng cao giá trị sản xuất.
3. Tại sao quy hoạch khu chăn nuôi tập trung 23,5 ha năm 2012 lại được đề xuất điều chỉnh sang mô hình trang trại tổng hợp 10 ha?
Quy hoạch khu chăn nuôi tập trung 23,5 ha trước đây không đạt hiệu quả kinh tế như kỳ vọng do năng lực đầu ra chưa bảo đảm và gặp khó khăn lớn trong việc xử lý ô nhiễm chất thải. Mô hình trang trại tổng hợp (6,5 ha tại Đồng Rộc Hiệp và 3,5 ha tại Văn Toàn) giúp phân tán rủi ro thị trường, dễ mở rộng quy mô, tiết kiệm chi phí nhờ sử dụng chung nguồn thức ăn, tận dụng phụ phẩm nông nghiệp và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
4. Khóa luận chỉ ra thực trạng bất cập nào trong việc sử dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật tại địa phương?
Nông dân xã Đức Hòa bón phân mất cân đối nghiêm trọng: bón thừa đạm (lúa nước bón 143 kg N/ha so với khuyến cáo 120 - 130 kg/ha) nhưng bón thiếu lân và kali, lượng phân chuồng bón cho lúa (5 - 7 tấn/ha) thấp hơn định mức khuyến cáo (8 - 10 tấn/ha). Đối với thuốc bảo vệ thực vật, nhiều loại thuốc (Acemidax 17wp, Vertimex, Match, Selecron, Daconil 75wp, Địch bách trùng) bị phun quá liều lượng bao bì hoặc phun sát ngày thu hoạch, gây nguy cơ tồn dư hóa chất trong đất và nguồn nước.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Thanh Thanh đã đánh giá toàn diện hiện trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại xã Đức Hòa, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội. Nghiên cứu đã chứng minh tính thiếu khả thi của phương án quy hoạch năm 2012, từ đó xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sản xuất nông nghiệp đến năm 2025 với việc cơ cấu lại diện tích đất lúa trũng thấp sang nuôi trồng thủy sản, thu gọn khu chăn nuôi thành trang trại tổng hợp và thiết lập các vùng chuyên canh rau sạch, lúa chất lượng cao. Đề tài cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn xác thực, hỗ trợ chính quyền địa phương trong việc quản lý, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất đai và phát triển nông nghiệp bền vững.