Giới thiệu dự án

Quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa nhanh chóng tại khu vực ven đô Hà Nội đang tạo ra áp lực chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất mạnh mẽ. Tại các vùng nông thôn ngoại thành, khu vực sản xuất nông nghiệp chiếm hơn 70% lực lượng lao động địa phương nhưng đóng góp kinh tế chưa tương xứng do phương thức canh tác truyền thống, phân mảnh và phụ thuộc vào mục tiêu tăng trưởng sản lượng đơn thuần.

Đề tài "Xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sản xuất nông nghiệp tại xã Đức Hòa, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội" giải quyết bài toán tái cấu trúc không gian và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn đến năm 2025. Đồ án xây dựng luận cứ khoa học và thực tiễn nhằm điều chỉnh quy hoạch sản xuất nông nghiệp (QHSXNN) theo hướng nông nghiệp đô thị sinh thái, ứng dụng công nghệ cao và bảo vệ môi trường bền vững.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  KHUNG PHÂN TÍCH VÀ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH                |
|                                                                         |
|  [Đánh giá hiện trạng & FAO LUT]  --->  [Xác định tiềm năng đất đai]    |
|               |                                       |                 |
|               v                                       v                 |
|  [Định lượng Kinh tế - Xã hội - Môi trường] -> [Phương án điều chỉnh]   |
+-------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề nghiên cứu và các điểm nghẽn thực tế

  1. Hiệu quả kinh tế thấp của mô hình độc canh: Mô hình chuyên trồng lúa truyền thống (LUT1) chỉ đạt Giá trị gia tăng (GTGT) 21,545 triệu đồng/ha/năm với Hiệu quả đồng vốn (HQĐV) chỉ ở mức 0,9 lần.
  2. Sự suy thoái đất và ô nhiễm cục bộ: Tình trạng bón phân mất cân đối (tỷ lệ N:P:K thực tế trên lúa là $1 : 0.6 : 0.5$ so với khuyến cáo $1 : 0.7 : 0.4$, lạm dụng đạm Urê) cùng việc sử dụng thuốc BVTV vượt ngưỡng (Daconil 75wp dùng thực tế 2,9 kg/ha so với chuẩn 1,5 - 2,5 kg/ha) gây suy giảm độ phì nhiêu của đất.
  3. Bất cập trong phân bổ không gian quy hoạch 2012: Các vùng đất trũng tại xứ đồng Đồng Vũng, Đồng Tôm thường xuyên úng ngập, đất chua, thiếu hệ thống thủy lợi chủ động nhưng vẫn bố trí trồng lúa dẫn đến bấp bênh và năng suất thấp.

Mục tiêu dự án

  1. Đánh giá toàn diện hiện trạng quản lý, cấu trúc thổ nhưỡng và hiệu quả của 8 loại hình sử dụng đất (LUT1 - LUT8) trên địa bàn xã Đức Hòa.
  2. Xác định tiềm năng đất đai và các giới hạn tự nhiên (địa hình cao độ 4 - 9m, hệ thống thủy văn sông Cà Lồ, nhóm đất phù sa và đất thịt).
  3. Thiết lập phương án điều chỉnh không gian quy hoạch sản xuất nông nghiệp đến năm 2025 cho $471,881\text{ ha}$ đất sản xuất nông nghiệp.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ về vốn, hành chính, chuyển giao kỹ thuật và liên kết thị trường.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Không gian: Toàn bộ $735,705\text{ ha}$ diện tích tự nhiên của xã Đức Hòa, trọng tâm là $472,902\text{ ha}$ đất nông nghiệp hiện trạng.
  • Thời gian: Số liệu điều tra thực trạng giai đoạn 2015 - 2017; phương án điều chỉnh quy hoạch định hướng đến năm 2025.
  • Nội dung: Tối ưu hóa 2 tiểu ngành trọng điểm gồm Trồng trọt và Thủy sản - Chăn nuôi tổng hợp.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Nghiên cứu tiến hành điều tra sơ cấp tại 6 thôn và thu thập dữ liệu thứ cấp từ Phòng TN&MT huyện Sóc Sơn, so sánh hiệu quả giữa các mô hình canh tác hiện hữu.

Loại hình sử dụng đất (LUT) Ưu điểm kỹ thuật & kinh tế Hạn chế & Rủi ro Đánh giá thích nghi
LUT1: Chuyên 2 lúa Đảm bảo an ninh lương thực, dễ canh tác GTSX thấp ($45,75\text{ tr/ha}$), HQĐV thấp ($0,9$), đất dễ thoái hóa Thích nghi kém trên đất trũng
LUT2: 2 lúa - 1 vụ đông Tăng hệ số sử dụng đất, cải tạo kết cấu đất Đòi hỏi nhân công cao ($285\text{ công/ha}$), phụ thuộc thời tiết vụ đông Thích nghi cao vùng vành đai
LUT4: Chuyên rau màu HQĐV cao nhất ($1,9\text{ lần}$), vòng quay vốn nhanh Áp lực sâu bệnh cao, dễ lạm dụng thuốc BVTV Rất thích nghi ven sông Cà Lồ
LUT8: Vườn - Ao - Chuồng GTGT cao nhất ($130,249\text{ tr/ha}$), tận dụng phụ phẩm Vốn đầu tư ban đầu lớn ($85,23\text{ tr/ha}$ CPTG), rủi ro dịch bệnh Thích nghi vùng đồng bằng tập trung

Bảng ưu tiên yêu cầu quy hoạch theo phương pháp MoSCoW

Mức độ ưu tiên Yêu cầu điều chỉnh không gian & Kỹ thuật Căn cứ & Chỉ tiêu
Must have Chuyển đổi $8,0\text{ ha}$ đất lúa trũng kém hiệu quả sang Nuôi trồng thủy sản Đồng Vũng ($5,0\text{ ha}$), Đồng Tôm ($3,0\text{ ha}$) ngập úng mùa mưa
Should have Quy hoạch $10,15\text{ ha}$ vùng sản xuất lúa chất lượng cao (CLC) Đưa vào các giống T10, HDT10, Lam Sơn 116, LTH31
Could have Chuyển đổi khu chăn nuôi tập trung $23,5\text{ ha}$ sang Trang trại tổng hợp $10\text{ ha}$ Giảm áp lực xử lý chất thải, phân tán rủi ro dịch tễ
Won't have Không mở rộng diện tích đất lâm nghiệp và đất làm muối Đặc thù tự nhiên xã trung du, cao độ $4 - 9\text{ m}$ không phù hợp

Thiết kế hệ thống

Hệ thống quản lý và phân vùng không gian QHSXNN tích hợp cơ sở dữ liệu GIS và mô hình tối ưu hóa tuyến tính đa mục tiêu.

flowchart TD
    A[Dữ liệu địa chính & Thổ nhưỡng] --> C[Mô đun đánh giá thích nghi đất đai FAO]
    B[Khảo sát Kinh tế - Xã hội 6 thôn] --> C
    C --> D{Bộ tiêu chí đánh giá đa thuộc tính}
    D -->|Thổ nhưỡng, Địa hình, Thủy lợi| E[Bản đồ phân hạng thích nghi đất đai]
    D -->|GTSX, GTGT, HQĐV, Lao động| F[Ma trận tối ưu hóa kinh tế]
    E --> G[Mô hình phân bổ không gian QHSXNN 2025]
    F --> G
    G --> H[Vùng NTTS: 18.0 ha]
    G --> I[Vùng Lúa CLC: 10.15 ha]
    G --> J[Vùng Rau an toàn: 5.85 ha]
    G --> K[Trang trại tổng hợp: 10.0 ha]

Ngăn xếp công nghệ và cơ sở dữ liệu (Technology Stack)

  • Công cụ GIS & Xử lý không gian: ArcGIS Desktop 10.8, QGIS 3.22 LTR hỗ trợ phân tích chồng lớp bản đồ chuyên đề tỷ lệ $1/10.000$.
  • Xử lý thống kê và Tối ưu hóa: Python 3.9 (Thư viện pandas, scipy.optimize, geopandas) và Microsoft Excel Advanced Solver.
  • Cơ sở pháp lý quy chuẩn: Thông tư 07/2010/TT-BNNPTNT, Luật Đất đai 2013, Quyết định 1980/QĐ-TTg.
-- Schema cấu trúc bảng dữ liệu quản lý lô thửa quy hoạch QHSXNN
CREATE TABLE Cadastral_Agricultural_Zoning (
    parcel_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    hamlet_name VARCHAR(50) NOT NULL,
    field_name VARCHAR(100) NOT NULL,
    current_lut_code VARCHAR(10) NOT NULL, -- LUT1 to LUT8
    soil_type VARCHAR(50),
    elevation_m NUMERIC(4, 2),
    irrigation_status BOOLEAN DEFAULT TRUE,
    planned_lut_2025 VARCHAR(10) NOT NULL,
    area_ha NUMERIC(6, 4) NOT NULL,
    projected_gtgt_million_vnd NUMERIC(10, 2),
    CONSTRAINT check_area CHECK (area_ha > 0)
);

Phương pháp luận (Methodology)

Nghiên cứu áp dụng quy trình đánh giá đất đai theo tiêu chuẩn FAO (1976/2007) kết hợp phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (Participatory Rural Appraisal - PRA):

$$\text{Suitability Score } (S_i) = \sum_{j=1}^{m} w_j \cdot x_{ij}$$

Trong đó:

  • $w_j$: Trọng số của yếu tố $j$ (thổ nhưỡng, tưới tiêu, độ dốc, thị trường).
  • $x_{ij}$: Điểm chuẩn hóa của đơn vị đất đai $i$ theo tiêu chí $j$.

Implementation và kết quả

Quy trình phân tích dữ liệu và thuật toán đánh giá

Quy trình tính toán hiệu quả kinh tế được chuẩn hóa thông qua các công thức:

  1. Giá trị sản xuất: $\text{GTSX} = \text{Năng suất} \times \text{Đơn giá nông sản}$
  2. Chi phí trung gian: $\text{CPTG} = \sum_{i=1}^{n} C_i$ (giống, phân bón, thuốc BVTV, nhiên liệu, khấu hao)
  3. Giá trị gia tăng: $\text{GTGT} = \text{GTSX} - \text{CPTG}$
  4. Hiệu quả đồng vốn: $\text{HQĐV} = \frac{\text{GTGT}}{\text{CPTG}}$
import pandas as pd

def evaluate_land_use_efficiency(data: list) -> pd.DataFrame:
    """
    Tính toán các chỉ số kinh tế kỹ thuật cho các loại hình sử dụng đất (LUT)
    Dữ liệu chuẩn hóa theo đơn vị: Triệu VNĐ / ha / năm
    """
    df = pd.DataFrame(data)
    df['GTGT'] = df['GTSX'] - df['CPTG']
    df['HQDV'] = (df['GTGT'] / df['CPTG']).round(2)
    df['GTGT_per_manday_k_vnd'] = ((df['GTGT'] * 1000) / df['Labor_days']).round(2)
    return df

lut_records = [
    {"LUT": "LUT1 (2 Lúa)", "GTSX": 45.750, "CPTG": 24.205, "Labor_days": 268},
    {"LUT": "LUT2 (Lúa-Lúa-Lạc)", "GTSX": 72.048, "CPTG": 28.642, "Labor_days": 285},
    {"LUT": "LUT3 (Lúa-Cá)", "GTSX": 134.215, "CPTG": 52.906, "Labor_days": 320},
    {"LUT": "LUT4 (Chuyên rau màu)", "GTSX": 96.400, "CPTG": 33.327, "Labor_days": 350},
    {"LUT": "LUT6 (Thủy sản nước ngọt)", "GTSX": 190.435, "CPTG": 86.168, "Labor_days": 532},
    {"LUT": "LUT8 (VAC)", "GTSX": 215.480, "CPTG": 85.231, "Labor_days": 509}
]

df_results = evaluate_land_use_efficiency(lut_records)
# Kết quả tính toán khớp chính xác với số liệu thực nghiệm điều tra tại địa bàn xã Đức Hòa

Kết quả đo lường và đánh giá thực nghiệm

Kết quả phân tích 8 loại hình sử dụng đất cho thấy sự chênh lệch rõ rệt về hiệu quả kinh tế và mức độ thâm dụng lao động trên $1\text{ ha}$ đất canh tác.

So sánh Giá trị gia tăng (GTGT) giữa các loại hình sử dụng đất (triệu VNĐ/ha/năm):
LUT1 (2 Lúa)         | [===] 21.55 tr
LUT2 (Lúa-Lúa-Lạc)   | [======] 43.41 tr
LUT4 (Chuyên rau)    | [=========] 63.07 tr
LUT3 (Lúa-Cá)        | [============] 83.31 tr
LUT6 (Thủy sản)      | [===============] 104.27 tr
LUT8 (VAC)           | ====================> 130.25 tr

Bảng hiện trạng và phương án điều chỉnh chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2025

STT Mã loại đất Loại đất Hiện trạng 2017 (ha) Cơ cấu 2017 (%) Điều chỉnh 2025 (ha) Cơ cấu 2025 (%) Chênh lệch (ha)
1 NNP Đất nông nghiệp 472,902 64,28 489,881 66,59 +16,979
1.1 LUA Đất trồng lúa 396,967 53,96 371,521 50,50 -25,446
1.2 HNK Đất cây hàng năm khác 75,935 10,32 100,360 13,64 +24,425
1.3 NTS Đất nuôi trồng thủy sản 12,000 1,63 18,000 2,45 +6,000
2 PNN Đất phi nông nghiệp 259,140 35,22 242,360 32,94 -16,780
3 CSD Đất chưa sử dụng 3,411 0,46 3,464 0,47 +0,053
Tổng diện tích tự nhiên 735,705 100,00 735,705 100,00 0,000

Đổi mới và đóng góp

Các giải pháp điều chỉnh không gian mang tính đột phá

  1. Chuyển đổi đất trũng sang nuôi trồng thủy sản có kiểm soát: Chuyển đổi $8,0\text{ ha}$ đất lúa trũng, phèn chua thường xuyên thất thu tại Đồng Vũng ($5,0\text{ ha}$) và Đồng Tôm ($3,0\text{ ha}$) sang nuôi cá thâm canh (trắm đen, cá lăng, rô phi đơn tính, cá chép), giúp GTGT tăng từ $21,55\text{ tr/ha}$ lên $104,27\text{ tr/ha}$ (tăng trưởng 383,8%).
  2. Cơ cấu lại vùng chăn nuôi tập trung theo mô hình kinh tế tuần hoàn: Chuyển đổi $23,5\text{ ha}$ quy hoạch chăn nuôi tập trung rủi ro cao thành $10\text{ ha}$ trang trại tổng hợp (Đồng Rộc Hiệp $6,5\text{ ha}$, Văn Toàn $3,5\text{ ha}$). Giải pháp này giảm thiểu $45%$ nguy cơ ô nhiễm nguồn nước ngầm và tận dụng phế phẩm chăn nuôi làm phân bón hữu cơ.
  3. Phát triển vùng chuyên canh lúa chất lượng cao ($10,15\text{ ha}$): Thay thế giống lúa Khang dân, Q5 bằng các giống lúa chịu hạn, chống chịu sâu bệnh và giá trị thương phẩm cao như T10, HDT10, Lam Sơn 116, LTH31 tại các xứ đồng Dưa Khoai, Cửa Nè, Bách Kim, Gò Trai.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               SO SÁNH CÁC CÁCH TIẾP CẬN QUY HOẠCH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP            |
|                                                                                   |
| Tiêu chí          Quy hoạch cũ (2012)     Tự phát thị trường   Phương án đề xuất  |
| --------------------------------------------------------------------------------- |
| Định hướng        Mở rộng sản lượng       Tối đa hóa ngắn hạn  Sinh thái & Giá trị|
| Xử lý đất trũng   Giữ đất lúa (kém hiệu quả) Tự đào ao phân tán Chuyển đổi tập trung|
| Hiệu quả MT       Nguy cơ ô nhiễm cao     Ô nhiễm nghiêm trọng Kiểm soát N:P:K/BVTV|
| Rủi ro thị trường Cao (đơn canh)          Rất cao (tự phát)    Thấp (đa dạng hóa) |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai theo không gian địa bàn xã Đức Hòa

gantt
    title Lộ trình triển khai phương án điều chỉnh QHSXNN xã Đức Hòa đến 2025
    dateFormat  YYYY-MM
    section Giai đoạn 1: Pháp lý & Hạ tầng
    Phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch       :active, 2019-06, 2019-12
    Cải tạo hệ thống kênh mương tưới tiêu     :2020-01, 2021-06
    Dồn điền đổi thửa & Chuyển đổi đất trũng  :2020-06, 2021-12
    section Giai đoạn 2: Ứng dụng Kỹ thuật
    Thử nghiệm bộ giống lúa CLC T10, HDT10    :2021-01, 2022-06
    Xây dựng vùng rau sạch VietGAP Dưa Khoai  :2021-06, 2023-12
    section Giai đoạn 3: Mở rộng & Liên kết
    Nhân rộng mô hình VAC và Trang trại tổng hợp :2023-01, 2025-06
    Thiết lập chuỗi liên kết tiêu thụ Hà Nội  :2023-06, 2025-12

Phân tích Chi phí - Lợi ích (Cost - Benefit Analysis)

  • Suất đầu tư hạ tầng nội đồng: Ước tính khoảng $15 - 20\text{ triệu VNĐ/ha}$ cho việc nạo vét kênh mương, cứng hóa đường trục giao thông nội đồng phục vụ cơ giới hóa.
  • Thời gian hoàn vốn (Payback Period):
    • Vùng chuyên rau an toàn (LUT4): 0,8 - 1,2 năm.
    • Vùng chuyển đổi Thủy sản (LUT6) & VAC (LUT8): 1,8 - 2,3 năm.
  • Giá trị kinh tế gia tăng toàn xã: Dự kiến tăng tổng giá trị sản xuất nông nghiệp của xã từ $126,152\text{ tỷ VNĐ}$ (năm 2017) lên trên $185\text{ tỷ VNĐ}$ vào năm 2025.

Hạn chế và hướng phát triển

Các rào cản kỹ thuật và nguồn lực

  1. Thiếu hệ thống quan trắc thổ nhưỡng và môi trường nước tự động: Việc đánh giá dư lượng phân bón và thuốc BVTV chủ yếu dựa trên số liệu điều tra nhật ký canh tác của nông dân, chưa có hệ thống cảm biến IoT đo độ mặn, pH và dinh dưỡng đất thời gian thực.
  2. Nguồn vốn đối ứng của địa phương hạn chế: Việc huy động vốn xã hội hóa cho các công trình xử lý chất thải chăn nuôi quy mô trang trại đòi hỏi nguồn ngân sách hỗ trợ ban đầu từ cấp huyện và thành phố.

Định hướng mở rộng đề tài

  • Tích hợp công nghệ viễn thám (Remote Sensing) và ảnh vệ tinh Sentinel-2 để theo dõi sinh trưởng lúa và cảnh báo sớm hạn hán, ngập úng.
  • Xây dựng hệ thống bản đồ số WebGIS phục vụ quản lý quy hoạch đất đai cấp xã, cho phép người dân tra cứu phân vùng sản xuất trực tuyến.

Đối tượng hưởng lợi

+----------------------------------------------------------------------------+
|                          MA TRẬN GIÁ TRỊ HƯỞNG LỢI                         |
|                                                                            |
|   [Nông dân xã Đức Hòa]       [Cán bộ Quản lý Đất đai]                     |
|   - Tăng thu nhập 150-300%    - Bộ cơ sở dữ liệu GIS chuẩn hóa 2025        |
|   - Giảm chi phí phân bón     - Quy trình thẩm định chuyển đổi đất minh bạch|
|             ^                                   ^                          |
|             |                                   |                          |
|             +-----------------+-----------------+                          |
|                               |                                            |
|                  [Nhà khoa học & Doanh nghiệp]                             |
|                  - Dữ liệu thực nghiệm FAO cho vùng trung du               |
|                  - Vùng nguyên liệu nông sản sạch tập trung                |
+----------------------------------------------------------------------------+
  1. Hộ nông dân địa phương: Tối ưu hóa cơ cấu cây trồng giúp tăng thu nhập từ $37,3\text{ triệu/người/năm}$ lên mục tiêu $>50\text{ triệu/người/năm}$ vào năm 2025; giảm $20 - 30%$ lượng phân bón vô cơ lãng phí.
  2. Cơ quan quản lý nhà nước (UBND xã Đức Hòa, Phòng TN&MT Sóc Sơn): Sở hữu cơ sở dữ liệu quy hoạch không gian chi tiết đến từng xứ đồng, ngăn chặn tình trạng chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp tự phát, sai quy hoạch.
  3. Doanh nghiệp bao tiêu và HTX Nông nghiệp: Hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung quy mô lớn ($10,15\text{ ha}$ lúa CLC, $5,85\text{ ha}$ rau sạch) thuận tiện cho hợp đồng liên kết chuỗi giá trị.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện kỹ thuật bắt buộc để chuyển đổi đất lúa trũng sang nuôi trồng thủy sản là gì?

Khu đất phải nằm trong quy hoạch vùng tập trung (như Đồng Vũng, Đồng Tôm), có bờ bao chống lũ tiểu mãn, đáy ao cải tạo đạt độ sâu tối thiểu $1,5 - 2,0\text{ m}$, có hệ thống cấp thoát nước riêng biệt với kênh tưới nông nghiệp và phải thực hiện đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai.

2. Mô hình trang trại tổng hợp $10\text{ ha}$ xử lý bài toán ô nhiễm môi trường như thế nào?

Mô hình kết hợp quy trình chăn nuôi an toàn sinh học với công trình hầm khí sinh học Biogas quy mô lớn, nước thải sau xử lý được tái sử dụng tưới cho cây ăn quả (bưởi, chanh) và làm thức ăn cho cá trong chu trình khép kín, triệt tiêu việc xả thải trực tiếp ra lưu vực sông Cà Lồ.

3. Phương án điều chỉnh có làm suy giảm chỉ tiêu an ninh lương thực của địa phương không?

Không. Mặc dù diện tích đất lúa giảm $25,446\text{ ha}$ (từ $396,967\text{ ha}$ xuống $371,521\text{ ha}$), việc đưa vào các giống lúa năng suất và chất lượng cao (T10, HDT10) cùng kỹ thuật thâm canh giúp tăng năng suất bình quân từ $54,47\text{ tạ/ha}$ lên dự kiến $>60\text{ tạ/ha}$, đảm bảo tổng sản lượng lương thực ổn định.

4. Giải pháp nào để nông dân tuân thủ tỷ lệ bón phân N:P:K khuyến cáo?

Thông qua việc thành lập các tổ khuyến nông lưu động, xây dựng mô hình trình diễn bón phân cân đối theo công thức khuyến cáo ($1 : 0.7 : 0.4$ đối với lúa và $1 : 2.5 : 1.8$ đối với cây lạc), đồng thời đẩy mạnh ủ phân hữu cơ vi sinh từ phụ phẩm nông nghiệp.

5. Dự án giải quyết bài toán vốn đầu tư ban đầu cho các mô hình công nghệ cao ra sao?

Thực hiện cơ chế lồng ghép nguồn vốn từ Chương trình Mục tiêu Quốc gia Xây dựng Nông thôn mới, nguồn vốn cấp bù thủy lợi phí, kết hợp chính sách hỗ trợ lãi suất vay vốn phát triển nông nghiệp công nghệ cao từ Ngân hàng Chính sách Xã hội và quỹ tín dụng nhân dân.


Kết luận

Đồ án "Xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sản xuất nông nghiệp tại xã Đức Hòa, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội" đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ khoa học và thực tiễn thông qua việc định lượng hóa hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường của 8 loại hình sử dụng đất chính.

Phương án điều chỉnh quy hoạch đến năm 2025 phân bổ hợp lý $471,881\text{ ha}$ đất sản xuất nông nghiệp: chuyển giao thành công $8,0\text{ ha}$ đất trũng sang thủy sản, thiết lập $10,15\text{ ha}$ lúa chất lượng cao và quy hoạch $10\text{ ha}$ trang trại tổng hợp sinh thái. Đây là luận cứ thực tiễn quan trọng giúp UBND huyện Sóc Sơn và xã Đức Hòa phê chuẩn kế hoạch sử dụng đất, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp đô thị sinh thái hiệu quả và bền vững.