CHƯƠNG 1: TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan nh hình nghiên cứu hạn hán {LLL Giới hu chứng về han lớn LLL Kháiniệm an há là một biện trợng mang tính quy at. xut in ở hấu như ắt cổ các vùng Xà hậu với cc đặc tưng tất khác nhấn ừ vũng này dén ving Khc (Nguyễn Văn “Thing và cư, 2007), Tại Việt Nam, hạn bán là điển a Kn thứ 3 sau 10 lụ và bão ign ay chưa cổ mộ ig chung abit vé hạn hin, mà thường dùng mộ sỗ khi viện au Hạn lấn 1à lỗ quả của sự Hiễ lượng mưa tế nền rong mt ii A i, tường là một nàa hoặc lu hơn Wie, 2000), “Hạn là một dị thường tam thời thác với sự Khô cần ở vồng it ng và là đặc tah huang xuyên của KAT hậu. (Nguyễn Văn TÍ ng và cư, 2007) Han hán là hiện tượng lượng ma Hiển hạt nghiêm trọng kế dài, làm giảm hàm, "ương Âm trong không Khi và làm lượng nước ong đắt, Kim suy liệt đông chủy sông sudi, ha thấp mực nước ao hỗ, mực nước trong các tng chứ nước dưới dn gây ảnh uid đến sự sinh tường của cây trồng, lờm môi tường sụt thoái gay đổi nghèo dich bệnh.
KTTV TWH ‘an là một thời kỳ hồi it Khô đj đường để dài do thiu mưu và gây nên sự mắt cản bằng nghiên trong về nước; hoặc là sự tiểu mira trong mộ hồi kì đài gây nên sự thu nic cho nhiễu hoạt động của các nhấm ngành và nhấm mãi trường (Trần Thục và ch 2008) 1112 Phân bại Tạ hán có thể phân loại theo nhiều cách khác nhau nhưng theo Withite và Glantz (1985) đã phân loại hạn theo 4 cách tiếp cận cơ han sau: hạn khí tượng, hạ dy văn, hạn nông nghiệp và hạn kin t xã hội Ba định nghĩa đầu tên lên quan tổn phương pháp lượng hóa hạn hin như một hiện tượng vặt lý. Cách iếp ận cuối cũng (hứ tø) liên quan đến no cu và khả năng cung cấp nước, cũng như ảnh hưởng của sự thâm, hạt hước đến các hệ thông kinh tễ xã hội Hạn Khí tượng thường 1 biểu hiện vé sự tiếu hụt lượng giáng thủy rong một thời gian nào đồ, thường được xác định bing mộtthời kỳ lượng giáng hy (mua) giảm súc mm cách đáng kể, kể cả thời hạn và cưỡng độ. Hạn khí tượng thường được tinh theo tổn suất mưa, theo chi Su giố mùa hoặc theo hệ số (hủy nhiệt Trong các ngành kinh 1 hạn hin tác động tới nông nghiệp sớm nht và gây ra nhiều thiệt hại. Hạn nông nghiệp xuất hiện kh độ âm đắt không đủ dp ứng nhà cầu của một cây trồng cụ thé tong một thôi điễm cụ thể và ảnh hưởng đến các hoạt động nông "nghiệp khá (chin muỗi, thủy sản.
Ce ảnh hướng tới nồng nghiệp chủ yếu do sy vi hạt giáng thuỷ, sự chênh Kc giữa bốc thoát hơi nước, sự thiểu hụt độ m đất ian nhọ thường làm giảm năng suit và sin lượng cây trồng đến 20 306%. Hạn nặng «én 50% hoặc nghiêm trọng hơn có thể gây mắt mùa gia tăng sa mac hoá. Hạn nông "nghiệp thưởng xuất hiện sau hạn khi tượng nhưng ước hạn thủy vàn (11 Hạn thủy văn liên quan đến sự tiểu hụt nước trên BE mật đắt va dưới mặt đắt (được lượng ha bằng lưu lượng đồng chay, mực nước của hỗ, lưu vực và mục nước ngằm) “Khi lượng giáng thủy bị giảm hoặc thiểu hụt cong một khoảng thời gian đài, sự thâm, "hụt này sẽ được phần nh thông qua sự giám sút các mức nước trên bf mặt đất hoặc đới dit Do vay hạn thủy văn bường xuất hiện trễ hơn hạn khí tượng và hạn nôn nghiệp. Nó cần thi gian tiểu mưa dài hơn để thể hiện sự tiểu ut nước tong các thành phn của hệ thông thủy văn, như độ âm đất, ding chảy, mục nước ngằm lưu ‘ye.
Vi thé các ị do thủy văn không phi là chí số sớm nhất vẽ hạn hân, Vì vảy, shang ác động của hạn thủy văn thường đồn sau hạn khí tượng và hạn nông nghiệp (Cie nhân tổ như những thay đổ rong sử đụng dit (vf dụ nạn phẩ rững., sự suy thoái đt và vige xây dưng đập đều ảnh hưởng dến các đc trưng thủy văn của lưu vực (Si dụ thượng ngun và hạ ha) Các hoại động của cơn người nhiễu hi lâm thay đội tổn uất du hụt nước ngay cả i khôn có sự hay đội vẫn suất xuất hi bạn khí tượng, Hạn kinh tế xã hội xuất hiện khi nhu cầu vé nước vượt quá khả năng cung cấp và bất đầu tie động đến con ngườ. Do sự dao động tự in của khí hậu, việc cùng cắp nước là thin trong một số năm nhưng li không đồ đáp ứng cho con người và môi nường ‘wong những năm khác, Loại hạn này khác với 3 loại hạn ên vì sự xuất hiện của nó phụ thuộc nhu cầu và khả năng cung cấp nước để sắc định hoặc phản loại hạn hin 11.13 Nquven nhân gy hơn hin Nguyên nhân khách quan Theo Nguyễn Đức Ngữ và tw (200), bọn hin xảy ra do th tất bắt hưởng sây ên do lượng mưa thưởng xuyên i hoặc nhất thi hi hụ lượng mưa. Thường han Bắt nguồn từ các nguyễn nhân sau: ++ Hạn hán đo mưa quá wong mua không đồng kế wong một thời gian di, hầu như quanh năm, đây là nh rạng khá phổ biến tên các vùng khô hạn và bán khô hạn ++ Hạn hân do lượng mưa rong một tôi gian đi thấp hơn ổ rt so với mức nhiều căm cùng kỳ Tình tạng này có the xảy ra cả ở nhiễu vùng mưa. 4+ Mua không ít lắm, nhưng tong một thỏi gian nhất định ước đó Không mưa hoặc mưa chỉ dp ủng nhủ cầu tối thiểu của sản xuắt và môi rường xung quảnh, ++ Hiện lượng thời tft EI Nino cũng tie động mạnh đến dah tạng hán hẳn.
Năm nào xuất hiện EI Nino, năm đó lượng mưa giảm, bức xạ mặt trời tang, bắc hơi tăng khiến hạn hain dễ xây rẻ + Do đặc điềm tinh hình khu vục nghiên cửu + Ngoài khí hậu bắt thường, ngun nước thiểu hut, hạn hin còn cổ thé gây ra bởi địa hình và điều kiện hổ nhưỡng time vùng ‘it căng độc hi khả năng giữ âm cảng kém, khả năng bị hạn căng lớn. Mỗi loại đắt có thành phần sơ giới tương ứng với khả năng trữ âm. Do dé, đt có thành phần cit cao "hưởng cổ khả năng giờ âm kêm hom các loại đt khác. Nguyên nhân chủ quan “Theo Trin Thục và tv, 2008: “Mặc đồ han hán là một hiện ương tự nhiề nhưng nds cing bị tác đồng bởi các hoạt động của con người”.
Các tắc động của con người làm, gia tang hạn hin nhự + Phá từng bia bất. Rime với hộ thông động - thực vật, các vi inh vt và đất rằng đã ốp phầm làm giảm tắc độ đồng chiy mặt từ 25 đến 2 lẫn so với đất canh tắc nông gh [2], ốp phn lầm tăng khả năng chuyên nước mại thẳnh nước ngẫm. Lớp thực Bì làm giảm lượng bốc bơi nước từ đất Khi rừng mắt di, mặt dit bốc bơi mạnh, lượng "tộc ngần tích rữ giảm xuống, gia tăng nguy cơ hạn hn + Cánh tác cũy trồng không hợp lý như trồng cây cần nỉ nước (la nước, mia ường.) ở vùng thiểu nước làm gia tăng nu cầu ding nước, di can Một nguồn + Công tác quy hoạch sử dụng nước, cách bổ le công tỉnh không phát huy được tắc đụng chấlượng công nh xuống cấp + Nhận tức của người ân va chính quyễn về bảo ỹ, dung bn vững Bi nguyên xuố còn bạ dế + Hộ thẳng chính ích: Luật phòng chẳng tiễn ta, diễn lược quốc gia vỀ phòng chống và giảm nhg tiên ti chiến lược quốc gia về chẳng biển đổi khí hậu hy các hin síc hỗ tr côn chư vi tực tệ 111 Hậu quả của hn hn Hạn bả có đặc điền là nh tình chậm, ht gian nh hướng kế đồ, cổ ác động tiêu et nhiễu nh vụ bao gồm đời sống nh hoại sin xuấc mồi tường “rước hỗ, bạn hồn tác động mạnh i đến môi tưởng như buỹ hoại các ki thực vật ie loli động vt, quin cự hoang ã, lâm giảm chất lượng không khí, mốc, ối lờ At. Các túc động này có theo đủ và khổ khôi phục được, Hạn hán lầm phá hại si th, gảm eit lượng Bt nước ~ không khi, g tng chấ rừng Do Ebins ‘8m 2014 - 2016 Xu vụ Tấy Nguyên hạn trần wong, cảnh báo cấy rng luôn cấp WidpV Hạn hận nh hướng lớn đến nh và sắc khóc con người.
Hạn hin Hiển nhiễu iện tịch sản xuất nông nghiệp tiểu nước nghiêm tạng lầm giảm điệ ích gen trồng, gom năng uất cây ting và giảm sin lượng cấy rùng mà hv 601 sân lượng cây lương thực, Từ đồ lầm tăng cá chỉ phi sa xuất ông nghiệp, tinggi hành sản phim, giản tu nhập củ ao động nông ngÖệp, Theo bio cb cba an ch ao phông chẳng tin tai TW tăng năm 206, hạn án do Ehine từ 2014 2016 Tại Nam Trang Bộ cổ 28.000 ha dit nông nghiệp dòng sản xuất, ti Tây "Nguyễn 2350 ha a dũng sn xu Đặc Mộ hạn hin làm ga ng nh rạng xâm nhập tị sâu vào nội đồng dẫn ồn hiện tượng nguồn nước ngọt đắt bị nhiễm mặn không thể khai hắc sử đụng được. Ving đồng bing sông Cứu Long năm 2016 sở 182.700 ia bj mắt hi 194000 hộ dân thiểu nước sinh hoạt; ác loại thủy sin bị nhiễm bệnh, cây trồng rụng te ‘hoa đo xâm nhập mặn vio sâu trong tiễn Hạn én gây khó khăn cho các nhà may thủy điện, các công ty thy nông ong quá trình điều it nước phục vụ sin xuất nồng nghiệp, Theo tip đoän điện lực Việt Nam EVN, thing 3 năm 2016, đo ảnh bường của hiện ượng EI Nino, các hỗ chứa thủy điện trên toàn hệ thống gặp nhiều khổ khẩn, đặc biệt là các hỒ thủy điện tễn địa bi từ “Thanh Hóa trở vào, Các nhà máy (hủy điệ tên các khu vue miễn Trang và miễn Nam dang được vận hình chủ yếu theo yêu cầu ip nước cho hạ du, Tiêu biểu như thủy điện A Vương (Quảng Nan, Đa Nhim~ Hàm Thuận Đa Mi (Lim Đồng) phải đừng hoi động để nước cho hụ lưu Hình 1.1 Hb chữa nước cạn tơ đây 6 Ninh Thuận 2015 (Nguồn : Vietamnet vn) Tm tại, han hin gây tác động mạnh đến kin tế xã hội ~ môi trường, Hạn hin không chỉ gây ra th tang thiểu nước phục vụ cho sin xuất nông nghiệp mổ nổ côn gây ra thiểu nước sinh hoại cho người din, nước sản xuất ti các khu công nghiệp, dich vụ (hà bàng, khách sạn .