CHƯƠNG I. TONG QUAN NGHIÊN COU. Tổng quan tình hình nghiền cứu ở nước ngoài 4 1.1, Các nghiên cứu Biển đối khí hậu ở nước ngoài 4 1. Tác động của biển đổi khí hậu đến Nông nghiệp trên thể giới 6 1.2, Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước 7 1.1 Các nghiên cửu Biển đổi khí hậu ở trong nước 7 1.
Tác động của biển đổi khí hậu đến nền Nông nghiệp Việt Nam. Tổng quan vé khu vực nghiền cứ 1.1, Vi tr ranh giới, địulý hành chính R 1. Đặc điểm dja hình. Đặc điểm đất đai, thổ nhường “ 1.
Đặc điểm khí hậu “ 1. Đặc điểm thủy văn 16 1. Đánh giá về điều kiện tự nhiên, những mặt thuận lợi và khó khăn đối với cquy hoạch phát triển thủy lợi 19 1.7 Hign trang và quy hoạch phát triển đồ thị 20 1. Hiện trang và quy hoạch phát triển cơ sở hạ ting 20 1.
Hiện trạng và tỷ lệ tăng dân số nông thôn. Những mau thuẫn và xu hướng dich chuyển cơ cấu sử dụng đắt trong; quá trình công nghiệp hóa và nên kinh tế thị trường. Hiện trạng công trinh thủy loi cắp nước tưới 2 1. Nhận xét chun; 32 CHƯƠNG II.
CƠ SỞ KHOA HỌC VA THỰC TIEN TRONG NGHIÊN CUU H HUONG CUA BIEN ĐÔI KHÍ HẬU DEN NHU CÂU NƯỚC CHO NÔNG NGHIỆP 4 21. Cơ sở khoa học 2. Các yêu tổ ảnh hưởng đến nhu cầu cắp nước on 21. Cc yếu tổ khí tượng, thủy văn 37 3.
Kịch bản biến doi khí hậu và nước.3, Tĩnh toin xác định như cu mde Nông nghiệp giai đoạn hiện tại và trơng P 2. Giải đoạn hiện tại 2.2 Giải đoạn tương lai 50 24, Tính toán cân bằng nước cho giai đoạn hiện tại và tương li 2. Mục đích, ý nghĩa s4 2. Phuong pháp tính tổng lượng nước lấy qua cổng.433, Tai liệu tinh toán 58 2.44, Kết qua tinh toán 59 25.
Tinh toán xác định như. iu nước Nông nghiệp giai đoạn trong tương lai có xét đến yếu tổ biển doi khí hậu. Phân tích ảnh hưởng của các yéu tổ khí tượng đến nhu cầu nước cho Nông nghiệp 4 2.2 Tinh toin như cầu nước Nông nghiệp trong tương lai ứng với các kịch bản biến đối khí hậu 61 2. Tỉnh toán cân bằng nước của hệ thống theo các kịch bản BĐKH,.
Kế luận CHUONG IHL. ĐỂ XUẤT GIẢI PHÁP UNG PHO. ĐỀ xuất giải pháp nhằm giảm thiểu ảnh hurông của BDKH cho lệ thống:73 3.1, Giải pháp công tình 7 3. Giải pháp phi công trình 79 3.
Phân tích, đánh giá hiệu quả của giải pháp 81 3.1, Giải pháp công trình 81 3. Giải pháp phi công tinh 83 KET LUẬN VÀKIÊN NGHỊ 85 TAL LIỆU THAM KHẢO. DANH MỤC BANG BIEU Bảng 1.1: Các yếu tổ khí tượng đc trưng của vùng Bang 1.2: Bảng tổng hợp điện ti canh tác từng lưu vực thuộc hệ thông Bang 1.3: Phân vùng tưới hệ thống thủy nông Xuân Thủy Bảng 2.1: Tỷ lệ diện tích của một số loại cây trồng so với tổng diện tích. cđất nông nghiệp trên hệ thống năm 2020.2: Số lượng đàn gia súc, gia cằm năm 2015 và dự kiến năm 2020.
35 Bảng 23; Mức tăng nhiệt độ trang bình (°C) so với thời kì 1980 ~ 1999 ở vùng đồng bằng Bắc Bộ theo kịch bản phat thai trung bình (B2) 41 Bảng 2.4: Mức thay đổi lượng mưa (%) so với thời kì 1980~ 1999 ở vùng đồng. bằng Bắc Bộ theo kịch bản phát thai trung bình (B2) 41 Bảng 2.5: Thời vụ và công thức tưới lúa vụ Đông xuân.6: Thời vụ và công thức tưới lúa vụ Mùa, 44 Bảng 2.7: Thời vụ và công thức tưới cho lạc vụ Đông Xu: £ Bảng 2.8: Thai vụ và công thức tưới đậu tương vụ thu đông Bảng 29: Các chỉ tiêu cơ lý của đất Bảng 2.10: Yêu cầu nước lúa Vụ Đông Xuân Bảng 2.11: Yêu cầu nước lúa Vụ Mùa Bảng 2.12: Yêu cầu nước cây lạc Đông Xuân Bảng 2.13: Yêu cầu nước cây đậu tương vụ Đông Bảng 2.14: Tổng hop nhu cầu nước của từng loi cây trồng theo từng thing Bảng 2.15: Tổng hop nhu cầu nước của từng loi cây trồng cả năm Bảng 2.16: Kết quả tinh toán nhủ cằu nước cho chăn môi cho hiện ti Bang 2.17: Lượng nước, lưu lượng nước ‘in cấp cho thủy sản cho hiện tại.18: Dịnh mức nước cho sinh hoạt và khu công nghiệp.19: Lưu lượng nước cần cập cho sinh hoạt, công nghiệp hiện tỉ Bảng 220: Tổng hợp nhu cầu nước của tùng loại cây trồng cả năm Bing 2.21: Dự bảo lưu lượng nước cin cấp cho chăn nuôi trong tương Iai Bảng 2.22: Dự báo lượng nude, lưu lượng nước cần cấp cho thủy sản. s trong tương lai 2020.23: Dinh mức nước cho sinh hoạt và khu công nại s Bảng 2.24: Lưu lượng nước cần cắp cho sinh hoạt, công nghiệp 2020, 53 Bảng 2.25: Khả năng cấp nước của các cổng va lượng nước được cấp trong các vùng (trong thời đoạn Š thắng) 60 Bảng 2.26: Can bằng nước tại thời điểm hiện tại (thỏi đoạn 5 tháng) 62 Bang 2.27: Can bằng nude tgi thoi điểm tương lai 2020 (thời đoạn 5 tháng).28: Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (°C) ứng với năm 2020 6 Bang 2.29: Mức thay đổi lượng mưa năm (%6) ứng với năm 2020.30: Mức tăng nhiệt độ trung bình (°C) so với thời kỳ 1980-1999 ở các vùng, khí hậu của Việt Nam theo các kịch bản phát thải trung bình B2.31: Nhiệt độ vũng vio năm 2020 theo kịch bản phit thai B2 (°C): 6 Bảng 2.32: Mức thay đối lượng mưa (%6) so với thi kỳ 1980-1999 ở các ving khí hậu của Việt Nam theo các kich bản phát thải trưng bình (B2) 6 Bảng 2.33: Lượng mưa ở vũng năm 2020 theo kịch bản phát thải B2 6 Bảng 2.34: Yêu cầu nước lúa Vụ Đông Xuân.35: Yêu cầu nước lúa Vụ Mùa 69 Bang 2.36: Yêu cầu nước cây lạc Đông Xuân.37: Yêu cầu nước cây đậu tương vụ Đông 69 Bảng 2.38: Tổng hợp nhu cầu nước của từng loại cây trồng theo từng tháng.39: Tổng hop nhu cầu nước của từng loi cây rồng cả năm 70 Bảng 2.40: Cân bằng nước ti thd dim tương li 2020 có xét đến biến đỗi khí hậ.1: Bảng tổng hợp các công trình tới đầu mồi xây mới 76 Bảng 3.2: Bảng tổng hợp các công trình tới đầu mối cần nâng cấp, 16 Bảng 3.3: Tổng hợp hạng mục kiên cố hóa kênh tới cấp 1, 2 78 DANH MỤC HÌNH Hình 1-1; Bản đỗ hệ thống thủy nông Xuân Thủy. 2 Hình 1-2: Sơ đồ phân vùng tưới hệ thông thủy nông Xuân Thủy.
26 Hình 1-3: Hiện trang cống Ngô Đồng. 30 Hình 2 ~ 1: Đường tấn suất lý luận mưa năm ứng với tin suất 85%. 38 Hình 2-2: Đường mực nước tại cổng by nước trên tr sông Hồng. Tính cấp thiết của đề tài Biển đổi khí hậu được coi là có tác động mạnh mẽ đối với nền nông nghiệp “Các nhà khoa học cho rằng các hiện tượng khí.
bậu cực đoan với tin suất và cường 49 ngày càng tăng đã xảy ra tx hấu + các vùng miễn của Việt Nam đều do nguyên nhân của Biến đổi khí hậu. Hiện tượng tăng nhiệt độ toàn cầu cóu động lớn đổi với sự bốc hơi, điều đỏ ảnh hưởng đến lưu trữ nước trong khí quyển và do đó cũng ảnh hưởng đến cường độ, tin suất và cường độ mưa cũng, như sự phân phổi mưa theo mùa và vùng địa lý cũng như sự biến thiên hàng năm của nó. Do đó trong quá tình ra quyết định, các nhà quản lý thủy lợi đặc biệt phải đối mặt với thách thức trong việc kết hợp tính không chắc chắn các tác. động bin thiên của khí hậu và biến đổi khí hậu để thích ứng.
Điểm mắu chốt là các vẫn để thự tế họ sẽ phải đổi mặt (hiện tại và tương lai) tong lĩnh vực thủy lợi phục vụ cho nông nghiệp. Hiện tượng biến đổi khí hậu có thể hiểu được bằng cách đánh giá hiện trang khí hậu (quá khứ đến hiện lại) để xem xét các tác động của nó đến sự phát triển trong tương lai, bao gồm cả những thay đổi từ từ và đột ngột hu tưới Hệ thống thuỷ lợi Xuân Thuỷ nằm ở phía Nam tỉnh Nam Định, giới hạn bởi sông Ninh Cơ ở phía tây, sông Hồng ở phía bắc, tinh lộ 51B và sông SO ở phía tay nam, gồm 39 xã và 3 thị trần của hai huyện Xuân Trưởng và Giao Thuỷ. Tổng điện tích tự nhiền 35.376,62 ha trong đó dit nông nghiệp có khoảng 20.902,5 ha, “Toàn bộ hệ thống đều sử dụng tưới ự chảy nên phụ thuộc nhiễu vào thiên nhiên. Nguồn nước tưới chính của hệ thống là sông Hồng và sông Ninh Cơ.
Đây là bai con sông có nguồn nước tưới ắt dBi dào và thuận lợi, đồng thôi là nguồn phủ sa ft màu chođồng ruộng, tuynhiên hiện nay nguồn nước lấy được trên sông Ninh Cơ khả it do hiện trọng bai lắng cửa vio sông Ninh, Đặc biệt hiện nay do ảnh hưởng của nước biển đông nên mặn xâm nhập vào 30 km kể từ cửa Ba Lạt, làm cho số gi mở cửa cổng lấy nước phục vụ tưới từ sông Hồng không được như trước. Do ảnh hưởng của biển đổi khí hậu toàn cầu , trong những năm gin đây đặc biệt vio th điểm vụ Đông Xuân. mực nước và lưu lượng trên các tiền ông xuống rit thấp, mặn tiễn sâu vào các cửa sông, nồng độ mặn ting mạnh, số cổng và số giữ mở cổng lấy nước giảm, mặc đã một số thời điểm mực nước đảm bảo nhưng nước có độ mặn cao nên các cống không thể mỡ lấy nước. Hiện nay do thay đổi cơ cầu cây trồng, giống lúa ngắn cây, ngắn ngày nên khả năng tưới tiêu cũng thay đổi, khả năng chịu ngập kém hơn trước.
Một số công trình đầu méi đã bị xuống cấp nghiêm. trọng nhưng không được sửa chữa nâng cắp kịp thời và trigt để, vì vậy hiệu quả cấp, nước bị hạn chế, nhất là khi đồng chảy sông Hỏng xuống thấp về mùa cạn. Vì vậy ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất và phát triển nông nghiệp của hệ thống, “Trước những thực trang và biển động thời iế khó lường như vậy, vẫn để đặt ra là chúng ta phải đánh giá được những ảnh hưởng của BDKH, đồng thi phải có kế hoạch dai hạn nhằm trước hết là phòng ngừa, giảm thiểu các thiên ti, lũ lụt sưu 6 là có biện pháp ứng pho kịp thời trợ giúp ngành nông nghiệp của vùng khắc phục. các ảnh hưởng của BĐKH.
Chính vi vay, để ài “Nghiên cứu đánh giá ảnh hướng của Biển đổi khí hậu đến nhu cầu nước cho Nông nghiệp hệ thống thủy nông Xuân Thủy, tình “Nam Binh” sẽ tip trung giải quyết được một phần cúc vin đề nêu trên.