Phần Mở đầu Giới thiệu về tính cấp thiết của Luận án, mục tiêu nghiên cứu, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu, nghĩa thực tiễn và các điểm mới của luận án. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu Chƣơng này cũng nêu những khoảng trống của những nghiên cứu hiện có để có cơ sở vững chắc về cơ sở lý thuyết cho việc xây dựng phƣơng pháp nghiên cứu xác định hạn hán và ngập lụt ảnh hƣởng đến sử dụng đất nông nghiệp từ dữ liệu ảnh viễn thám, DEM, chỉ số hạn khí tƣợng (SPI). Nội dung và phương pháp nghiên cứu Phần này tập trung mô tả khu vực nghiên cứu và chuẩn bị dữ liệu bao gồm lựa chọn khu vực nghiên cứu và công tác điều tra thu thập dữ liệu. Phần phƣơng pháp nghiên cứu cung cấp các phƣơng pháp đánh giá và dự báo ảnh hƣởng của ngập lụt và hạn hán đến diện tích sử dụng đất nông nghiệp sử dụng dữ liệu ảnh viễn thám và chỉ số hạn hán SPI.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận Chƣơng này tập trung trình bày 04 nội dung chính sau: - Nội dung 1: Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và tình hình thiệt hại do thiên tai tại huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế Ở nội dung này, thực hiện Khái quát các thông tin về điều kiện, tự nhiên-kinh tế xã hội địa bàn huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế gồm vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, thủy văn, tình hình kinh tế, xã hội,…và tình hình biến đổi khí hậu (ngập lụt và hạn hán) tại địa bàn nghiên cứu. - Nội dung 2: - Đánh giá tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế Nội dung này tiến hành đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2005-2019 tại huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Xác định các yếu tố tác động đến biến động sử dụng đất nông nghiệp huyện Quảng Điền tỉnh Thừa Thiên Huế. Đánh giá tác động của các yếu tố đến cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Nội dung 3: Đánh giá ảnh hưởng của ngập lụt và hạn hán đến sử dụng đất nông nghiệp ở huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế luan an 7 Ở nội dung này, trƣớc hết đánh giá tình hình ngập lụt và khô hạn ở huyện Quảng Điền. Tiếp theo, thành lập bản đồ phân vùng ảnh hƣởng của ngập lụt và khô hạn đến sử dụng đất nông nghiệp. Trên cơ sở kết quả bản đồ, tiến hành phân tích tác động của ngập lụt và khô hạn đến cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp ở huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Đánh giá hiệu quả mô hình sử dụng đất thích ứng với biến đổi khí hậu ở huyện Quảng Điền.
Sau đó, nghiên cứu sinh đã dự báo tác động của ngập lụt và hạn hán đến sử dụng đất nông nghiệp ở huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. - Nội dung 4: Đề xuất các giải pháp sử dụng đất nông nghiệp thích ứng với ngập lụt và hạn hán ở huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế Ở nội dung này, để làm căn cứ đƣa ra các định hƣớng sử dụng đất trong tƣơng lai, nghiên cứu sinh đƣa ra các quan điểm sử dụng đất. Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả thích ứng với biến đổi khí hậu ở huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Kết luận và kiến nghị Phần này trình bày các kết quả đã đạt đƣợc của luận án theo 03 mục tiêu nghiên cứu và đề xuất các giải pháp sử dụng đất hiệu quả cụ thể cho huyện Quảng Điền.
luan an 8 Chƣơng I. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về sử dụng đất nông nghiệp 1.
Khái niệm về đất nông nghiệp Đất nông nghiệp (ký hiệu là NNP) là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng. Đất nông nghiệp bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác [35]. Đất nông nghiệp bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác. Đất sản xuất nông nghiệp là đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp bao gồm đất lúa, đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm.
Đất lâm nghiệp là đất có rừng tự nhiên hoặc có rừng trồng, đất khoanh nuôi phục hồi rừng, đất để trồng rừng mới bao gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng. Đất nuôi trồng thủy sản là đất đƣợc sử dụng chuyên vào mục đích nuôi, trồng thủy sản bao gồm đất nuôi trồng nƣớc lợ, mặn và đất chuyên trồng nƣớc ngọt. Đất làm muối là đất các ruộng sử dụng vào mục đích sản xuất muối. Đất nông nghiệp khác là đất tại nông thôn sử dụng để xây dựng nhà kính (vƣờn ƣơm) và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả hình thức trồng trọt không trục tiếp trên đất, xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác đƣợc pháp luật cho phép, đất dể xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, xây dựng cơ sở ƣơm tạo cây giống, con giống, xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp [35].
Theo Lê Quang Trí (2005), đất đai có các chức năng nhƣ sau: - Chức năng sản xuất: hỗ trợ sự sống thông qua việc sản xuất sinh khối cung cấp lƣơng thực thực phẩm cho con ngƣời sử dụng trực tiếp hay thông qua vật nuôi nhƣ nuôi trồng thủy sản. - Chức năng môi trƣờng sống: cung cấp môi trƣờng sống cho sinh vật và là nơi dự trữ nguồn gen cho thực vật, động vật trên và dƣới bề mặt đất. - Chức năng điều hòa nguồn nƣớc: điều hòa sự tồn trữ và lƣu thông của nguồn tài nguyên nƣớc mặt và nƣớc ngầm. - Chức năng không gian sống: cung cấp nền tảng tự nhiên cho việc xây dựng khu dân cƣ và các hoạt động xã hội.
- Chức năng kiểm soát chất thải và ô nhiễm: lọc, hấp thụ, đệm và chuyển đổi thành phần nguy hại. luan an 9 - Chức năng điều hòa khí hậu: lá nơi chứa khí ga từ nhà kính hay hình thành sự cân bằng năng lƣợng toàn cầu giữa phản chiếu, hấp thụ hay chuyển đổi năng lƣợng bức xạ mặt trời và chu kỳ thủy văn toàn cầu. - Chức năng nƣớc: tài nguyên nƣớc mặt và nƣớc ngầm đƣợc đất đai điều hòa, tồn trữ, lƣu thông. Nói chung, đất đai có vai trò quan trọng đối với các ngành sản xuất và hoạt động của con ngƣời.
Đất đai là nơi để động vật tái tạo sản xuất cho các thế hệ sau của con ngƣời. Vị trí và không gian của đất đai không bị mất và cũng không tăng thêm trong quá trình sử dụng đất đai nên cần phải sử dụng tốt đất đai [44]. Khái niệm về diện tích đất Diện tích đất là toàn bộ diện tích các loại đất thuộc phạm vi quản lý của đơn vị hành chính đó trong đƣờng địa giới hành chính xác định, đƣợc lấy theo số liệu do cơ quan địa chính có thẩm quyền đo đạc và công bố. Đối với các đơn vị hành chính có biển thì diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính đó bao gồm diện tích các loại đất của phần đất liền và các đảo, quần đảo trên biển tính đến đƣờng mép nƣớc biển triều kiệt trung bình trong nhiều năm.
Tổng diện tích đất tự nhiên bao gồm nhiều loại đất khác nhau tùy theo tiêu thức phân loại. Thông thƣờng diện tích đất đƣợc phân theo mục đích sử dụng đất và đối tƣợng sử dụng [35]. Khái niệm về thay đổi sử dụng đất và chuyển đổi sử dụng đất Sử dụng đất là quá trình thực hiện các hoạt động kinh tế, xã hội, sản xuất, an ninh quốc phòng, … theo một quy hoạch sử dụng đất hoặc tự phát diễn ra trên một khu vực hoặc vùng lãnh thổ có tác động đến đất đai và tác động đến đất cũng nhƣ các hợp phần của chúng (nƣớc mặt, nƣớc ngầm, thực vật, …). "Thay đổi sử dụng đất" là thuật ngữ chỉ một sự thay đổi trong việc sử dụng, quản lý đất đai.
Sự thay đổi có thể dẫn đến các hoạt động khác nhau của con ngƣời nhƣ thay đổi trong nông nghiệp và thủy lợi, phá rừng, tái trồng rừng và trồng rừng, hoặc quá trình đô thị hóa, giao thông. Kết quả trong việc thay đổi sử dụng đất là thay đổi các tính chất vật lý và sinh học của bề mặt đất và do đó dẫn đến có thể thay đổi hệ thống khí hậu. Hầu hết các thay đổi trong sử dụng đất ảnh hƣởng đến thảm thực vật và đất của hệ sinh thái và do đó thay đổi số lƣợng carbon đƣợc tổ chức trên một ha đất. Những thay đổi sử dụng đất bao gồm là việc chuyển đổi các hệ sinh thái tự nhiên cho đất canh tác và đồng cỏ, từ bỏ đất nông nghiệp với sự phục hồi của thảm thực vật tự nhiên, du canh, thu hoạch gỗ (lâm nghiệp), thiết lập rừng trồng, ….
Trong khi độ che phủ đất có thể đƣợc quan sát trực tiếp hoặc bằng các cảm biến từ xa, còn quan sát thay đổi sử dụng đất thƣờng đòi hỏi sự tích hợp của các phƣơng luan an 10 pháp khoa học tự nhiên và xã hội (kiến thức chuyên môn, các cuộc phỏng vấn với các nhà quản lý đất đai) để xác định hoạt động của con ngƣời đang xảy ra trong các bộ phận khác nhau của cảnh quan, ngay cả khi đất che phủ xuất hiện là nhƣ vậy. Ví dụ, các khu vực đƣợc bao phủ bởi thảm thực vật thân gỗ có thể phục hồi từ một thảm thực vật trảng cây bụi không bị tác động, một khu rừng cấm phục hồi từ một đám cháy rừng, cây mọc lại sau thu hoạch (lâm nghiệp), trồng cây cao su non (trồng nông nghiệp),. Kết quả là, khoa học điều tra nguyên nhân và hậu quả của thay đổi sử dụng đất đòi hỏi một cách tiếp cận liên ngành, tích hợp cả hai phƣơng pháp khoa học tự nhiên và xã hội, đã nổi lên nhƣ nguyên tắc mới của khoa học thay đổi sử dụng đất. Theo Viện Ngôn ngữ học (2009), chuyển đổi là sự thay đổi từ một loại này sang một loại khác.