Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Nghiên cứu ảnh hưởng của khí hậu biến đổi đến sản xuất một số cây trồng chính và đề xuất giải pháp thích ứng vùng lưu vực sông Phó Đáy, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Giáp, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đỗ Thị Lan và TS. Phạm Mạnh Cường. Luận án thuộc chuyên ngành Khoa học môi trường, mã số 9 44 03 01, bảo vệ tại Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên vào năm 2021.

  • Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu: Khí hậu biến đổi đang gây ra các tác động bất lợi đến phát triển bền vững trên phạm vi toàn cầu, đe dọa các yếu tố an ninh lương thực, nguồn nước và sinh kế của con người. Tại Việt Nam, nông nghiệp là lĩnh vực chịu tác động nặng nề trước các hiện tượng thời tiết cực đoan như nắng nóng kéo dài, rét hại, hạn hán và mưa lũ bất thường. Năng suất cây trồng có nguy cơ sụt giảm từ 1% đến 10%, đặc biệt là sản xuất lúa. Huyện Sơn Dương là vùng đất nông - lâm nghiệp lớn ở phía Nam tỉnh Tuyên Quang, nằm trong lưu vực sông Phó Đáy, giữ vai trò sản xuất hàng hóa tập trung nhưng thường xuyên chịu ảnh hưởng của các biến động thời tiết cực đoan và rét hại kéo dài. Trong khi phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ tiếp cận ở phạm vi vĩ mô toàn quốc hoặc vùng đồng bằng lớn, thì vấn đề đánh giá định lượng tác động của khí hậu biến đổi và kịch bản khí hậu đến từng loại cây trồng cụ thể ở quy mô tiểu vùng lưu vực sông miền núi phía Bắc vẫn còn bỏ ngỏ.

  • Mục tiêu nghiên cứu (đánh số theo văn bản):

    • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá tác động của khí hậu biến đổi đến sản xuất một số cây trồng chính và đề xuất được những giải pháp thích ứng nhằm góp phần cho sự phát triển bền vững của địa phương.
    • Mục tiêu cụ thể:
      1. Đánh giá diễn biến thời tiết khí hậu ảnh hưởng đến vùng lưu vực sông Phó Đáy, huyện Sơn Dương.
      2. Đánh giá tác động của khí hậu biến đổi đến sản xuất một số cây trồng chính vùng lưu vực sông Phó Đáy, huyện Sơn Dương.
      3. Đề xuất giải pháp thích ứng với khí hậu biến đổi.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Tác động của khí hậu biến đổi (nhiệt độ, lượng mưa, hiện tượng thời tiết cực đoan như rét đậm, rét hại) đến sản xuất một số cây trồng chính (lúa, ngô, lạc, đậu tương) và các giải pháp kỹ thuật thích ứng (giống, thời vụ gieo cấy, mật độ canh tác).
    • Phạm vi không gian: Vùng lưu vực sông Phó Đáy thuộc địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Số liệu khí tượng đối chiếu từ trạm Tuyên Quang, Hàm Yên và Chiêm Hóa.
    • Phạm vi thời gian: Chuỗi số liệu quan trắc khí hậu giai đoạn 1980 - 2015; số liệu nhiệt độ tối thấp các tháng 1, 2 và 3 giai đoạn 1998 - 2017; số liệu thống kê sản xuất nông nghiệp huyện Sơn Dương giai đoạn 2010 - 2015 (chi tiết cơ cấu giống giai đoạn 2011 - 2014); các thí nghiệm đồng ruộng được thực hiện qua các vụ sản xuất năm 2015 (đặc biệt là vụ Xuân 2015).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

  • Các hướng nghiên cứu trước được tác giả tổng hợp:

    • Nghiên cứu quốc tế về diễn biến khí hậu và an ninh lương thực: Báo cáo của IPCC (2007) chỉ rõ nhiệt độ Đông Nam Á tăng 0,5 - 1,5°C giai đoạn 1951 - 2000. Manton M. và cs. (2001), Griffiths G. và cs. (2005) khẳng định số ngày và đêm nóng gia tăng cùng các hiện tượng khí hậu khắc nghiệt. Báo cáo của FAO, Singh, Manohar và cs. (2006) phân tích sự suy giảm tài nguyên nước tại các lưu vực sông lớn ở châu Á. McClean J. (2005) chỉ ra 25 - 42% sinh cảnh ở châu Phi có thể biến mất. Gunther Fischer và cs. (2002) tính toán tác động của biến đổi khí hậu đến GDP nông nghiệp toàn cầu. Zhang X. và cs. (2016) phân tích nhiệt độ Canada tăng gấp đôi mức trung bình toàn cầu.
    • Nghiên cứu về cơ chế sinh học, năng suất cây trồng và thích ứng: Wolfram Schlenker và Michael J. Roberts (2009) xác lập ngưỡng nhiệt tối ưu của ngô (29°C), đậu nành (30°C) và bông (32°C), vượt qua ngưỡng này năng suất giảm dốc. Jerry Hatfield và cs. (2014), Lewis Ziska và Allison Crimmins (2014) phân tích tác động tương tác giữa nồng độ CO2, nhiệt độ cao và suy giảm chất lượng dinh dưỡng của nông sản. Barry Smit và Mark W. (2002) phân loại bốn nhóm giải pháp thích ứng nông nghiệp gồm: phát triển công nghệ, chính sách chính phủ và bảo hiểm, kỹ thuật canh tác, và quản lý tài chính trang trại. Adams M. Brian và cs. (2008), Kumar Rohitashw và Gautam Harender Raj (2014), Ganesh C. Bora và cs. (2014) khảo sát tác động của biến động khí hậu đến sản xuất lúa mì và cây lương thực.
    • Nghiên cứu tại Việt Nam: Đào Thế Tuấn (1989), Dasgupta Partha và cs. (2007) của Ngân hàng Thế giới xếp Việt Nam vào nhóm 5 nước chịu ảnh hưởng nghiêm trọng nhất từ nước biển dâng. Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường (2012), Nguyễn Văn Thắng và cs. (2010) hệ thống hóa các khía cạnh tổn thương của đất nông nghiệp, sâu bệnh và thủy lợi. Phạm Thị Thúy Hạnh và Mashahide Furukawa (2007) công bố tốc độ dâng của mực nước biển từ 1,75 đến 2,56 mm/năm. Trần Thế Tưởng (2010) phân tích hiện tượng mùa đông ấm làm đảo lộn tính bất dục đực của dòng mẹ lúa lai hệ hai dòng. Lê Phương Đông và cs. (2012) tính toán năng suất lúa hệ thống Nam Sông Mã. Vũ Ngọc Dương và cs. (2014) dự báo nhu cầu nước tưới hồ Cửa Đạt. Đặng Thị Thanh Hoa (2013) khảo sát tác động của khí hậu đến lúa tại Lào Cai. Phạm Quang Hà (2014) nghiên cứu đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến lúa, ngô, đậu tương tại Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Các nghiên cứu trong nước chủ yếu đánh giá ở cấp độ quốc gia hoặc các vựa lúa lớn (Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng). Tại khu vực miền núi Bắc Bộ, đặc biệt là tỉnh Tuyên Quang, chưa có công trình nào đánh giá chuyên sâu và có hệ thống tác động của khí hậu biến đổi đến từng loại cây trồng cụ thể trên địa bàn lưu vực sông Phó Đáy thuộc huyện Sơn Dương. Luận án tập trung giải quyết khoảng trống này bằng việc lượng hóa xu thế biến đổi khí hậu cục bộ, phân tích phản ứng của cây lúa, ngô, lạc, đậu tương theo các kịch bản khí hậu, và kiểm chứng bằng thí nghiệm đồng ruộng về bố trí giống, thời vụ và mật độ cấy.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

  • Hệ thống khái niệm và khung phân tích: Luận án sử dụng các định nghĩa quy chuẩn từ Luật Khí tượng thủy văn (2015) về "Khí hậu" và "Thời tiết"; Luật Bảo vệ Môi trường (2014) về "Ứng phó với biến đổi khí hậu"; định nghĩa của Bộ Tài nguyên và Môi trường (2008, 2016) và Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu (IPCC) về "Biến đổi khí hậu", "Khả năng thích ứng"; định nghĩa của Angie Dazé (2009) về "Tình trạng dễ bị tổn thương" và "Năng lực thích ứng". Khung lý thuyết đánh giá tác động dựa trên hướng dẫn của Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường (2012) và lý thuyết phản ứng sinh lý của nhóm cây C3 (lúa, đậu tương) và C4 (ngô) dưới tác động của nhiệt độ, CO2 và lượng mưa.
Yếu tố khí hậu Đối tượng bị tác động Tác động và rủi ro ghi nhận
Nhiệt độ gia tăng Giống cây trồng Thay đổi loại cây trồng truyền thống tại địa phương, gia tăng vùng cây trồng nhiệt đới.
Năng suất cây trồng Ảnh hưởng đến năng suất do điều kiện phát triển dịch bệnh, tăng nhu cầu nước trong bối cảnh hạn hán.
Số ngày nắng thay đổi Mùa vụ Làm thay đổi lịch thời vụ canh tác.
Lượng mưa gia tăng Đất canh tác Tăng nguy cơ xói lở, bạc màu đất nông nghiệp, tăng diện tích nhiễm mặn.
Giống cây trồng Gây hại cây trồng không ưa nước do ngập úng kéo dài; gia tăng nhu cầu chuyển đổi giống.
Năng suất cây trồng Giảm năng suất do mưa lớn thất thường vào thời điểm trỗ hoa - kết quả hoặc gây ngập úng; phát sinh sâu bệnh hại.
Thời tiết cực đoan Năng suất cây trồng Gây thiệt hại nặng nề, tàn phá mùa màng, làm cây trồng bị gãy đổ.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:
    • Cách tiếp cận: Tiếp cận liên ngành giữa khoa học môi trường, khí hậu học ứng dụng và kỹ thuật nông học; tiếp cận kết hợp giữa phân tích thống kê chuỗi số liệu lịch sử với mô phỏng kịch bản tương lai và thực nghiệm đồng ruộng có sự tham gia.
    • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu khí tượng bề mặt từ Trung tâm Khí tượng Thủy văn (nhiệt độ, lượng mưa trạm Tuyên Quang 1980 - 2015; trạm Hàm Yên và Chiêm Hóa 1980 - 2010; số liệu nhiệt độ tối thấp 1998 - 2017). Thu thập số liệu thống kê kinh tế - xã hội, biến động đất đai và cơ cấu sản xuất cây trồng huyện Sơn Dương giai đoạn 2010 - 2015.
    • Phương pháp xử lý số liệu khí hậu: Sử dụng các phương pháp thống kê khí hậu để xác định xu hướng biến đổi nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ các mùa, tổng lượng mưa năm và mùa; thống kê tần suất xuất hiện các đợt rét đậm, rét hại (nhiệt độ ngày dưới 13°C) trong các tháng 1, 2 và 3.
    • Phương pháp kịch bản biến đổi khí hậu: Dựa trên Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam của Bộ Tài nguyên và Môi trường (các kịch bản phát thải thấp, trung bình và cao / RCP) để dự tính mức độ biến động về thời gian sinh trưởng và năng suất của lúa xuân, lúa mùa, ngô, lạc, đậu tương tại vùng nghiên cứu.
    • Phương pháp thí nghiệm đồng ruộng:
      • Khảo nghiệm so sánh các giống lúa, giống ngô, giống lạc qua hai vụ sản xuất về thời gian sinh trưởng, mức độ nhiễm sâu bệnh hại, khả năng chịu hạn, chịu rét, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất thực thu.
      • Thí nghiệm bố trí các mốc thời vụ gieo cấy lúa xuân (từ ngày 5/1 đến ngày 15/3) và thời gian gieo các cây trồng cạn gồm ngô, lạc, đậu tương (từ ngày 5/1 đến ngày 25/4).
      • Thí nghiệm ảnh hưởng của mật độ gieo cấy đến sinh trưởng và năng suất của giống lúa thuần BG1 vụ Xuân năm 2015.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết toàn diện cơ sở lý luận, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam (Quyết định số 2139/2011/QĐ-TTg, Quyết định số 1183/2012/QĐ-TTg, Quyết định số 1006/QĐ-BNN-TT năm 2014, Nghị quyết số 26-NQ/TW và Nghị quyết số 120/NQ-CP). Tác giả tổng hợp các bằng chứng về tổn thất thiên tai đối với ngành nông nghiệp Việt Nam qua các số liệu thống kê chính thức của Ban chỉ đạo Phòng chống lụt bão Trung ương.

Năm Diện tích lúa bị hư hại (ha) Hoa màu bị hại (ha) Gia cầm chết (con) Hồ nuôi cá, tôm bị vỡ (ha) Tàu thuyền bị chìm mất (chiếc) Tổng thiệt hại (tỷ đồng) Tỷ lệ thiệt hại / GTSXNN (%)
2002 46.696 43.555 219.782 5.481 26 725 0,310
2005 - - - - 383 - -
2007 - - - - 266 - -
2009 - - - - 683 - -
2010 - - - - 164 86 0,025

Tác giả phân tích các tác động sinh lý học: nhiệt độ tăng kích thích hô hấp làm tiêu hao chất khô tích lũy ở cây trồng C4; nhiệt độ mùa đông ấm phá vỡ quá trình thụ phấn của lúa lai. Tại Tuyên Quang, sự biến đổi nhiệt độ và phân bố lượng mưa bất thường trong các tháng mùa đông - xuân gây ảnh hưởng trực tiếp đến thời vụ gieo cấy vùng lưu vực sông.

Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương này trình bày chi tiết về đối tượng, phạm vi nghiên cứu và triển khai 5 nội dung nghiên cứu trọng tâm:

  1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội lưu vực sông Phó Đáy tại huyện Sơn Dương.
  2. Phân tích diễn biến các yếu tố khí hậu biến đổi ảnh hưởng đến vùng nghiên cứu qua chuỗi dữ liệu lịch sử.
  3. Khảo sát thực trạng sản xuất nông nghiệp và tác động của khí hậu biến đổi đến cây trồng giai đoạn 2011 - 2015.
  4. Dự báo ảnh hưởng của các kịch bản biến đổi khí hậu đến thời gian sinh trưởng, năng suất và thời vụ của lúa xuân, lúa mùa, ngô, lạc, đậu tương.
  5. Thực nghiệm đồng ruộng và đề xuất các giải pháp thích ứng về giống, thời vụ và mật độ canh tác.

Các kỹ thuật đo đếm chỉ tiêu nông học gồm thời gian sinh trưởng (TGST), năng suất lý thuyết (NSLT) và năng suất thực thu (NSTT) được mô tả chuẩn hóa cho từng loại thí nghiệm.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương kết quả tập trung các dữ liệu thực nghiệm và thảo luận học thuật:

  • Điều kiện tự nhiên và biến động đất đai: Phân tích hiện trạng lưu vực sông Phó Đáy tại Sơn Dương, tổng hợp biến động đất nông nghiệp giai đoạn 2010 - 2015 theo Bảng 2.1; diện tích và năng suất cây trồng giai đoạn 2011 - 2015 theo Bảng 2.2.
  • Diễn biến khí hậu cục bộ giai đoạn 1980 - 2015: Dữ liệu trạm Tuyên Quang cho thấy xu hướng gia tăng nhiệt độ trung bình năm và nhiệt độ các mùa; tổng lượng mưa năm và mùa mưa có sự biến động lớn, xuất hiện các đợt mưa trái mùa và hạn hán cục bộ. Phân tích chuỗi số liệu 1998 - 2017 chỉ ra hiện tượng rét đậm, rét hại với số ngày có nhiệt độ tối thấp dưới 13°C trong tháng 1, 2 và 3 diễn biến phức tạp, đe dọa nghiêm trọng mạ xuân và cây trồng mới gieo.
  • Thực trạng sản xuất và cơ cấu giống: Trình bày chi tiết diện tích, năng suất và diễn biến cơ cấu giống của lúa, ngô, lạc, đậu tương, khoai lang, rau các loại giai đoạn 2011 - 2014 (từ Bảng 2.3 đến Bảng 3.10). Nhận định sự thu hẹp các giống truyền thống dài ngày và sự gia tăng các giống thuần ngắn ngày có năng suất cao.
  • Tác động của kịch bản biến đổi khí hậu đến cây trồng: Dưới tác động của nhiệt độ tăng theo các kịch bản phát thải thấp, trung bình và cao, thời gian sinh trưởng của lúa xuân, lúa mùa, ngô, lạc và đậu tương đều có xu hướng rút ngắn lại, dẫn đến suy giảm năng suất nếu không có sự điều chỉnh mùa vụ và kỹ thuật canh tác (Hình 3.5 đến 3.9).
  • Kết quả thí nghiệm đồng ruộng:
    • Khảo nghiệm giống qua 2 vụ: Đánh giá thời gian sinh trưởng, khả năng chống chịu sâu bệnh, khả năng chịu hạn, chịu rét, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất thực thu của các giống lúa, giống ngô, giống lạc (Bảng 3.11 đến 3.16).
    • Thí nghiệm thời vụ: Năng suất lúa xuân đạt tối ưu khi cấy vào khung thời gian né tránh được các đợt rét hại dưới 13°C (khoảng giữa tháng 2 đến đầu tháng 3); tương tự, năng suất ngô, lạc, đậu tương đạt cao nhất khi gieo vào các mốc thời gian từ cuối tháng 2 đến tháng 3 (Hình 3.12 đến 3.15 và Bảng 3.17).
    • Thí nghiệm mật độ: Xác định mật độ cấy phù hợp nhất cho giống lúa BG1 trong vụ Xuân 2015 nhằm đảm bảo khả năng đẻ nhánh, tỷ lệ hạt chắc và năng suất thực thu cao nhất (Bảng 3.18).

Kết quả và những đóng góp mới

  • Đóng góp mới về mặt khoa học:

    • Luận án đã đánh giá có hệ thống các xu hướng biến đổi của khí hậu cục bộ (nhiệt độ trung bình, lượng mưa năm, lượng mưa mùa và các hiện tượng thời tiết cực đoan như rét đậm, rét hại) và định lượng tác động của khí hậu biến đổi đến năng suất một số cây trồng chính tại vùng lưu vực sông Phó Đáy, huyện Sơn Dương.
    • Luận án đã đánh giá được diễn biến về thời vụ, thời gian sinh trưởng và năng suất đối với lúa xuân, lúa mùa, ngô, lạc, đậu tương dưới tác động của các kịch bản biến đổi khí hậu, cung cấp luận cứ sinh học - khí hậu cho vùng trung du miền núi.
  • Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất:

    • Xác lập cơ sở khoa học để điều chỉnh khung thời vụ gieo cấy cho các cây trồng chính vùng lưu vực sông Phó Đáy: xác định thời điểm cấy lúa xuân an toàn né tránh các đợt nhiệt độ dưới 13°C và thời điểm gieo trồng tối ưu cho ngô, lạc, đậu tương vụ xuân.
    • Tuyển chọn được các giống cây trồng triển vọng (tiêu biểu là giống lúa thuần BG1 và các giống ngô, lạc thí nghiệm) có thời gian sinh trưởng phù hợp, khả năng chống chịu sâu bệnh, chịu hạn, chịu rét tốt và cho năng suất cao ổn định.
    • Xác định mật độ cấy thích hợp cho giống lúa BG1 vụ Xuân nhằm tối ưu hóa các yếu tố cấu thành năng suất trong điều kiện khí hậu biến đổi tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án: Số liệu khí tượng chuỗi dài phục vụ phân tích được khai thác từ trạm khí tượng Tuyên Quang (kết hợp chuỗi so sánh trạm Hàm Yên và Chiêm Hóa), do đó chưa phản ánh hoàn toàn vi khí hậu tại từng xã độc lập thuộc vùng sâu của lưu vực sông Phó Đáy. Các khảo nghiệm đồng ruộng về thời vụ, mật độ gieo cấy mới chỉ tập trung sâu trên đối tượng giống lúa BG1 và khảo nghiệm 2 vụ đối với một số giống ngô, lạc trong năm 2015.

  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quan trắc vi khí hậu tại các tiểu vùng địa hình chia cắt của huyện Sơn Dương; tiếp tục theo dõi, đánh giá ảnh hưởng dài hạn của các hiện tượng thời tiết cực đoan đối với các chu kỳ luân canh cây trồng khác; hoàn thiện quy trình canh tác tổng hợp thích ứng biến đổi khí hậu cho các cây màu cạn trên đất bãi ven sông Phó Đáy.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:

    • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Khoa học môi trường, Biến đổi khí hậu, Nông học và Quản lý tài nguyên thiên nhiên.
    • Cán bộ kỹ thuật nông nghiệp, các nhà hoạch định chính sách tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Tuyên Quang, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Sơn Dương, Trung tâm Khuyến nông địa phương.
  • Phần đáng tham khảo: Phương pháp luận phân tích chuỗi số liệu khí hậu cực đoan (nhiệt độ tối thấp < 13°C giai đoạn 1998 - 2017); phương pháp tích hợp kịch bản biến đổi khí hậu với các chỉ tiêu sinh trưởng cây trồng; hệ thống dữ liệu thực nghiệm về thời vụ cấy lúa xuân và mật độ gieo cấy giống lúa BG1 tại vùng đồi núi thấp ven sông.

Câu hỏi thường gặp

  • Câu hỏi 1: Tác giả luận án sử dụng chuỗi số liệu khí tượng quan trắc trong giai đoạn nào và từ những trạm nào? Trả lời: Tác giả sử dụng chuỗi số liệu khí tượng quan trắc giai đoạn 1980 - 2015 tại trạm Tuyên Quang để phân tích xu hướng nhiệt độ và lượng mưa lưu vực sông Phó Đáy; chuỗi số liệu giai đoạn 1980 - 2010 tại trạm Hàm Yên và trạm Chiêm Hóa để so sánh đối chiếu; cùng chuỗi số liệu nhiệt độ tối thấp theo ngày trong các tháng 1, 2 và 3 giai đoạn 1998 - 2017 để đánh giá diễn biến rét đậm, rét hại.

  • Câu hỏi 2: Các kịch bản biến đổi khí hậu nào đã được luận án sử dụng để dự tính tác động đến sinh trưởng và năng suất cây trồng? Trả lời: Luận án áp dụng các kịch bản biến đổi khí hậu do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố dựa trên kịch bản nồng độ khí nhà kính của IPCC, bao gồm kịch bản phát thải thấp (RCP2.6), kịch bản phát thải trung bình (RCP4.5, RCP6.0) và kịch bản phát thải cao (RCP8.5).

  • Câu hỏi 3: Hiện tượng thời tiết cực đoan nào được luận án xác định là yếu tố hạn chế chính đối với sản xuất vụ xuân tại Sơn Dương? Trả lời: Hiện tượng rét đậm, rét hại với nhiệt độ tối thấp ngày giảm xuống dưới 13°C xuất hiện kéo dài trong các tháng 1, 2 và đầu tháng 3 là yếu tố thời tiết cực đoan gây ảnh hưởng nghiêm trọng nhất, làm chết mạ, hạn chế khả năng đẻ nhánh của lúa xuân và giảm tỷ lệ mọc mầm của ngô, lạc, đậu tương.

  • Câu hỏi 4: Thí nghiệm đồng ruộng của luận án đã thử nghiệm trên những giống cây trồng và dải thời vụ cụ thể nào? Trả lời: Luận án đã bố trí thí nghiệm khảo nghiệm giống lúa (trong đó khảo nghiệm chuyên sâu giống lúa thuần BG1), giống ngô và giống lạc qua 2 vụ sản xuất. Thí nghiệm thời vụ đã kiểm chứng thời gian cấy lúa xuân từ ngày 5/1 đến ngày 15/3, và thời gian gieo các cây trồng cạn (ngô, lạc, đậu tương) từ ngày 5/1 đến ngày 25/4.

  • Câu hỏi 5: Bốn nhóm giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu trong ngành nông nghiệp mà luận án điểm luận từ nghiên cứu quốc tế gồm những nhóm nào? Trả lời: Theo nghiên cứu của Barry Smit và Mark W. (2002) được luận án trích dẫn, bốn nhóm giải pháp thích ứng chính gồm: phát triển công nghệ; chương trình hỗ trợ của chính phủ và bảo hiểm; các biện pháp kỹ thuật canh tác; và quản lý tài chính trang trại.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Giáp là công trình nghiên cứu chuyên ngành Khoa học môi trường, cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm về tác động của khí hậu biến đổi đến sản xuất lúa, ngô, lạc và đậu tương tại lưu vực sông Phó Đáy, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Bằng việc kết hợp phương pháp thống kê khí hậu chuỗi dài, mô phỏng kịch bản biến đổi khí hậu và khảo nghiệm đồng ruộng, tác giả đã làm rõ quy luật rút ngắn thời gian sinh trưởng, biến động năng suất và rủi ro từ các đợt rét hại dưới 13°C. Kết quả nghiên cứu đã xác định khung thời vụ cấy lúa xuân và gieo cây màu cạn an toàn, tuyển chọn giống lúa BG1 cùng các giống ngô, lạc chịu chống tốt, đồng thời xác lập mật độ cấy thích hợp nhằm duy trì năng suất bền vững. Công trình có giá trị khoa học và giá trị thực tiễn đối với công tác quy hoạch mùa vụ và thích ứng biến đổi khí hậu trong nông nghiệp tại địa phương.