BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA HÀ NỘI ĐỖ TIẾN VƢỢNG NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG THÔNG TIN PHỤC VỤ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHỐI KỸ THUẬT Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ THÔNG TIN - THƢ VIỆN HÀ NỘI, 2016 BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA HÀ NỘI ĐỖ TIẾN VƢỢNG NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG THÔNG TIN PHỤC VỤ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHỐI KỸ THUẬT Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Khoa học Thông tin - Thƣ viện Mã số: 62320203 LUẬN ÁN TIẾN SĨ THÔNG TIN - THƢ VIỆN Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Hữu Hùng HÀ NỘI, 2016 1 LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chính tác giả. Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận án là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn tài liệu nào và dƣới bất kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã đƣợc thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.
Hà Nội, ngày.năm 2016 Tác giả luận án Đỗ Tiến Vƣợng 2 MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. 3 DANH MỤC CÁC BẢNG. 4 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ. 5 DANH MỤC CÁC HÌNH.
7 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT. Cơ sở lý luận về hệ thống thông tin các trƣờng đại học kỹ thuật. Cơ sở thực tiễn về hệ thống thông tin các trƣờng đại học kỹ thuật. 69 Chƣơng 2: THỰC TRẠNG CÁC CẤU PHẦN HỆ THỐNG THÔNG TIN CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT VIỆT NAM.
Thực trạng tổ chức hệ thống thông tin các trƣờng đại học kỹ thuật. Thực trạng hoạt động hệ thống thông tin các trƣờng đại học kỹ thuật. Các thành phần đảm bảo vận hành hệ thống thông tin các trƣờng đại học kỹ thuật. Đánh giá chung về các cấu phần hệ thống thông tin các trƣờng đại học kỹ thuật.
142 Chƣơng 3: ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC THI MÔ HÌNH HỆ THỐNG THÔNG TIN CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT VIỆT NAM. Đề xuất mô hình hệ thống thông tin các trƣờng đại học kỹ thuật Việt Nam 143 3. Các giải pháp thực thi mô hình hệ thống thông tin cho các trƣờng đại học kỹ thuật Việt Nam. 173 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
174 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ. 176 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 197 3 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TT CHỮ VIẾT TẮT CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ 1 APTT Ấn phẩm thông tin 2 CBQL Cán bộ quản lý 3 CBTTTV Cán bộ thông tin thƣ viện 4 CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa 5 CNTT Công nghệ thông tin 6 CNTT-TT Công nghệ thông tin và truyền thông 7 CQTTTV Cơ quan thông tin thƣ viện 8 CSDL Cơ sở dữ liệu 9 DVTT Dịch vụ thông tin 10 ĐH Đại học 11 ĐHKT Đại học kỹ thuật 12 ĐHKTVN Đại học khối kỹ thuật ở Việt Nam 13 GDĐH Giáo dục đại học 14 GDĐT Giáo dục và đào tạo 15 GV, NCV Giảng viên, nghiên cứu viên 16 HĐTTTV Hoạt động thông tin thƣ viện 17 HTTT Hệ thống thông tin 18 HTTTTV Hệ thống thông tin thƣ viện 19 KHCN Khoa học và công nghệ 20 KHKT Khoa học kỹ thuật 21 LATS Luận án tiến sĩ 22 NCT Nhu cầu tin 23 NCKH Nghiên cứu khoa học 24 NDT Ngƣời dùng tin 25 NLTT Nguồn lực thông tin 26 PPTTCL Phân phối thông tin chọn lọc 27 SPTT Sản phẩm thông tin 28 SPDVTT Sản phẩm và dịch vụ thông tin 29 SV Sinh viên 30 TCTT Tra cứu thông tin 31 TTTV Thông tin thƣ viện 32 TVĐH Thƣ viện đại học 33 XLTT Xử lý thông tin 4 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Ngành đào tạo của các trƣờng đại học kỹ thuật.
Tên cơ quan thông tin thƣ viện. Chuẩn xử lý thông tin. Các sản phẩm thông tin của cơ quan thông tin thƣ viện. Các sản phẩm thông tin ngƣời dùng tin thƣờng sử dụng.
Các dịch vụ thông tin của cơ quan thông tin thƣ viện. Cơ quan thông tin thƣ viện có Website. Nhu cầu sử dụng các dịch vụ thông tin của ngƣời dùng tin. Đánh giá các sản phẩm và dịch vụ thông tin của cơ quan thông tin.
Tổng diện tích sử dụng tại cơ quan thông tin thƣ viện. Trang thiết bị tại các cơ quan thông tin thƣ viện. Thiết bị tin học và phần mềm quản trị thƣ viện tích hợp tại các cơ quan thông tin thƣ viện. Phần mềm đang đƣợc ứng dụng tại các cơ quan thông tin thƣ viện.
Kinh phí bổ sung tài liệu tại các cơ quan thông tin thƣ viện. Hiện trạng nhân lực của các cơ quan thông tin thƣ viện. Cơ quan thông tin thƣ viện có cán bộ chuyên trách về công nghệ. Tổng số cán bộ quản lý.
Tổng số giảng viên. Tổng số nghiên cứu viên. Tổng số sinh viên đại học chính quy. Chủ đề ngƣời dùng tin thƣờng quan tâm nghiên cứu.
Ngôn ngữ ngƣời dùng tin sử dụng trong việc khai thác thông tin. Tài liệu ngƣời dùng tin thƣờng sử dụng. Đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu tin của ngƣời dùng tin. Các loại hình tài liệu dạng in ấn.
Các loại hình tài liệu dạng điện tử. Diện bao quát chủ đề mà cơ quan thông tin thƣ viện quan tâm. Mức độ đáp ứng nguồn lực thông tin của ngƣời dùng tin. Thực trạng các cơ quan thông tin thƣ viện liên kết chia sẻ nguồn lực thông tin.
133 5 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2. Ấn phẩm thông tin. Dịch vụ sao chụp và in ấn tài liệu. Dịch vụ phân phối thông tin chọn lọc.
Mức độ đáp ứng về cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin. Phân bố cán bộ thƣ viện theo độ tuổi. Phân bố cán bộ thông tin thƣ viện theo giới tính. Phân bố nhân lực thông tin thƣ viện theo trình độ.
Phân bố nhân lực thông tin thƣ viện theo chuyên môn đƣợc đào tạo 108 Biểu đồ 2. Số lƣợng và chất lƣợng nguồn nhân lực. Thời gian thu thập và xử lý thông tin mỗi ngày tại nhà. Thời gian thu thập và xử lý thông tin mỗi ngày tại thƣ viện của ngƣời dùng tin.
Công cụ tra cứu tài liệu của ngƣời dùng tin thƣờng sử dụng. Nhu cầu của ngƣời dùng tin sử dụng nguồn lực thông tin ở cơ quan thông tin thƣ viện khác. Nhu cầu ngƣời dùng tin tham gia đào tạo sử dụng thƣ viện. Ý kiến ngƣời dùng tin về các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan thông tin thƣ viện hiện nay.
Nguồn tài liệu dạng in ấn Thƣ viện Tạ Quang Bửu. Nguồn tài liệu dạng điện tử Thƣ viện Tạ Quang Bửu. 128 6 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2. Cơ cấu tổ chức cơ quan thông tin thƣ viện các trƣờng đại học kỹ thuật.
Mô hình tổ chức hệ thống thông tin các trƣờng đại học kỹ thuật. Sơ đồ dòng dữ liệu trong hệ thống thông tin các trƣờng đại học kỹ thuật. Mô hình liên kết chia sẻ trong việc tích hợp dữ liệu giữa các cơ quan thông tin thƣ viện. Tích hợp dữ liệu giữa các thành viên trong hệ thống thông tin các trƣờng đại học kỹ thuật.
Sơ đồ công nghệ theo thao tác của phân hệ tra cứu thông tin. Sơ đồ hoạt động của phân hệ phân phối thông tin chọn lọc tại hệ thống thông tin các trƣờng đại học kỹ thuật. Khai thác nguồn lực thông tin tại hệ thống thông tin các trƣờng đại học kỹ thuật. Hệ thống thông tin sẽ đƣợc triển khai cho các trƣờng đại học kỹ thuật.
Lý do chọn đề tài Trong những năm đổi mới đất nƣớc, giáo dục và đào tạo (GDĐT) có vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống xã hội: GDĐT đƣợc coi là sự nghiệp của Đảng, của Nhà nƣớc, của toàn dân. Cùng với khoa học và công nghệ (KHCN), GDĐT đƣợc coi là quốc sách hàng đầu, là nhân tố quyết định sự tăng trƣởng kinh tế và phát triển xã hội, góp phần quan trọng vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) đất nƣớc. Chính vì vậy, Đảng và Chính phủ Việt Nam đặc biệt quan tâm tới sự đổi mới, phát triển GDĐT, thể hiện ở nhiều văn bản quy phạm pháp luật đƣợc ban hành, tiêu biểu là Nghị quyết 29/NQ/TW Hội nghị TW8 (Khóa XI) ngày 4/11/2013. Nghị quyết đặt ra yêu cầu ngành GDĐT phải đổi mới căn bản, toàn diện nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo, nghiên cứu khoa học (NCKH) [25].
Trong chỉ thị số 02/CT- TTg của Thủ tƣớng Chính phủ cũng đã nhấn mạnh: “Bất cứ quốc gia nào, Việt Nam không nằm ngoại lệ, giáo dục là nền tảng để phát triển CNH, HĐH” [18]. Để phát triển GDĐT, hoạt động thông tin thƣ viện (HĐTTTV) đóng vai trò quan trọng. Ở góc độ quản lí nhà nƣớc, Bộ GDĐT đã có Quyết định 65/2007/QĐ- BGDĐT về tiêu chuẩn đánh giá chất lƣợng giáo dục trƣờng đại học (ĐH), trong đó ở tiêu chuẩn số 9 về thƣ viện đã chỉ rõ: “Thƣ viện của trƣờng ĐH có đầy đủ sách, giáo trình, tài liệu tham khảo tiếng Việt và tiếng nƣớc ngoài đáp ứng yêu cầu sử dụng của cán bộ, giảng viên và ngƣời học. Có thƣ viện điện tử đƣợc nối mạng, phục vụ dạy, học và NCKH có hiệu quả” [3].
Đặc biệt, trong những năm đổi mới giáo dục đại học (GDĐH), nhiều trƣờng ĐH trong cả nƣớc đã chuyển từ phƣơng thức đào tạo theo niên chế sang phƣơng thức đào tạo theo học chế tín chỉ. Một trong yêu cầu của đào tạo theo học chế tín chỉ là giảm đáng kể giờ lên lớp lý thuyết và tăng số giờ thảo luận, thí nghiệm, thực hành. Thời lƣợng tự học của sinh viên tăng gấp đôi so với đào tạo theo niên chế [2]. Để thực hiện tốt các hƣớng dẫn chỉ đạo nói trên, yêu cầu cấp bách đối với hoạt động thông tin thƣ viện (HĐTTTV), vốn đƣợc coi là “giảng đƣờng thứ hai” 8 của trƣờng ĐH, cần nâng cao năng lực đảm bảo thông tin cho quá trình đào tạo và nghiên cứu khoa học (NCKH) của các trƣờng, góp phần tích cực vào việc phát triển nguồn nhân lực trình độ cao [14].