Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và gia tăng nhận thức xã hội về bảo vệ môi trường, các tiêu chuẩn môi trường đối với hàng hóa sản xuất công nghiệp ngày càng trở thành yêu cầu bắt buộc tại nhiều thị trường. Để khẳng định uy tín thương hiệu và tuân thủ các quy định pháp luật ngày càng nghiêm ngặt, việc thiết lập Hệ thống Quản lý Môi trường (HTQLMT) theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001 được các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, đặc biệt là ngành xi măng, chú trọng triển khai.

Tại Việt Nam, Tổng Công ty Xi măng Việt Nam (VICEM) đóng vai trò nòng cốt khi cung cấp gần 40% sản lượng xi măng toàn quốc. Trong đó, Công ty Cổ phần Xi măng Hà Tiên 1 là đơn vị sản xuất chủ lực tại thị trường phía Nam. Nhằm mở rộng quy mô sản xuất và mạng lưới cung ứng, năm 2007, công ty đã đầu tư xây dựng Trạm nghiền và Phân phối Xi măng Phía Nam tại phường Phú Hữu, Quận 9, TP. Hồ Chí Minh (chính thức đi vào vận hành từ ngày 20/07/2009). Hoạt động tiếp nhận nguyên liệu, nghiền clinker và phụ gia, đóng bao và xuất hàng tại trạm nghiền phát sinh các tác động môi trường nhất định như bụi, tiếng ồn, khí thải và tiêu thụ tài nguyên năng lượng. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn đó, đề tài "Nghiên cứu áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn TCVN ISO 14001:2010 cho chi nhánh công ty cổ phần xi măng Hà Tiên 1 – Trạm nghiền Phú Hữu" đã được thực hiện.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Đánh giá hiện trạng môi trường và các giải pháp quản lý môi trường hiện hữu tại Trạm nghiền Phú Hữu.
  2. Xác định và đánh giá các khía cạnh môi trường có ý nghĩa trong toàn bộ các công đoạn hoạt động của trạm.
  3. Nghiên cứu triển khai áp dụng các điều khoản của HTQLMT theo tiêu chuẩn TCVN ISO 14001:2010 tại đơn vị.
  4. Xây dựng hệ thống tài liệu quản lý môi trường bao gồm sổ tay môi trường, các quy trình vận hành và hướng dẫn công việc phục vụ vận hành thực tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 và các hoạt động sản xuất, phát sinh chất thải, quản lý môi trường tại Trạm nghiền Phú Hữu.
  • Phạm vi không gian: Đề tài giới hạn nghiên cứu áp dụng cho phạm vi Trạm nghiền Phú Hữu (diện tích 20 ha tại Quận 9, TP.HCM), không mở rộng ra toàn bộ các nhà máy và trạm nghiền khác của Công ty Cổ phần Xi măng Hà Tiên 1.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thu thập số liệu thực tế được tiến hành từ ngày 02/05/2012 đến ngày 21/07/2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở khung lý thuyết của bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO 14000 do Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế ban hành, trọng tâm là tiêu chuẩn TCVN ISO 14001:2010 (tương đương chuẩn quốc tế ISO 14001:2004/Cor.1:2009). Mô hình quản lý vận hành theo chu trình Cải tiến liên tục (PDCA - Plan, Do, Check, Act), bao gồm 5 giai đoạn cốt lõi: Chính sách môi trường; Lập kế hoạch; Thực hiện và điều hành; Kiểm tra và hành động khắc phục; Xem xét của lãnh đạo.

Hệ thống phương pháp nghiên cứu cụ thể được tác giả áp dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu: Kế thừa số liệu kỹ thuật, định mức tiêu hao, báo cáo Đánh giá tác động môi trường (ĐTM), tài liệu hướng dẫn sản xuất sạch hơn ngành xi măng và các báo cáo giám sát môi trường định kỳ của Trạm nghiền Phú Hữu.
  • Phương pháp khảo sát thực địa: Khảo sát dây chuyền công nghệ tiếp nhận nguyên liệu, kho chứa, hệ thống cân định lượng, máy nghiền đứng, silo chứa, hệ thống đóng bao và cầu cảng tiếp nhận.
  • Phương pháp so sánh và đối chiếu tiêu chuẩn: Đánh giá các thông số môi trường đo đạc thực tế tại trạm với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia:
    • Bụi phát thải tại nguồn: QCVN 23:2009/BTNMT (Khí thải công nghiệp sản xuất xi măng, Cột B2 với hệ số $K_p = 0{,}8; K_v = 0{,}8$).
    • Chất lượng không khí xung quanh: QCVN 05:2009/BTNMT.
    • Vi khí hậu và không khí vùng làm việc: TCVN 7365:2003.
    • Tiếng ồn môi trường: QCVN 26:2010/BTNMT.
    • Nước thải sinh hoạt: QCVN 14:2008/BTNMT.
  • Phương pháp ma trận xác định khía cạnh môi trường: Đánh giá tác động dựa trên thang điểm tích hợp các yếu tố: tần suất xảy ra ($F$), mức độ nghiêm trọng/tiêu thụ tài nguyên ($E$), phạm vi ảnh hưởng, khiếu nại cộng đồng và mức độ đáp ứng yêu cầu pháp luật.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Phát 100 phiếu khảo sát ngẫu nhiên tới cán bộ, công nhân viên thuộc 5 phòng ban và 2 phân xưởng của trạm nhằm đánh giá nhận thức về môi trường và tiêu chuẩn ISO 14001.
  • Phương pháp tham vấn chuyên gia: Tác giả tham gia khóa đào tạo chuyên ngành "Diễn giải nhận thức về ISO 14001 và Đánh giá nội bộ" do Công ty SGS Việt Nam tổ chức (18/07 - 20/07/2012) để hoàn thiện kỹ năng thiết lập tài liệu và kiểm toán hệ thống.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001

Chương này tổng quan về lịch sử hình thành Tổ chức ISO (thành lập năm 1946, hoạt động từ 1947), sự ra đời của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 (khởi nguồn từ nhóm SAGE năm 1991, ban hành phiên bản đầu năm 1996, cập nhật năm 2004 và hiệu chỉnh năm 2009). Cấu trúc bộ tiêu chuẩn bao gồm các nhóm đánh giá tổ chức (EMS, EPE, EA) và đánh giá sản phẩm (LCA, EL, EAPS).

Tác giả phân tích các điểm điều chỉnh trong phiên bản TCVN ISO 14001:2010 so với bản 2005 nhằm tương thích với TCVN ISO 9001:2008 (thay thế Bảng B.1, B.2 và mục tài liệu tham khảo). Đồng thời, chương 1 cung cấp số liệu thống kê về việc áp dụng ISO 14001:

  • Toàn cầu: Tính đến tháng 12/2010 có 250.972 chứng chỉ được cấp tại 155 quốc gia và vùng lãnh thổ (Trung Quốc dẫn đầu với 69.016 chứng chỉ).
  • Việt Nam: Chứng chỉ đầu tiên cấp năm 1998; tính đến tháng 12/2009 có 497 đơn vị đạt chứng nhận (chủ yếu là khối doanh nghiệp FDI, liên doanh và chế biến thực phẩm, hóa chất, vật liệu xây dựng).
  • Ngành xi măng Việt Nam: Đến năm 2012 có khoảng 7 đơn vị áp dụng thành công ISO 14001 (Xi măng Hoàng Thạch, Chinfon Hải Phòng, Hoàng Mai, Tây Đô, Cẩm Phả, Hạ Long, Vicem Tam Điệp).
  • Tác nhân ô nhiễm chính của ngành xi măng: Phát thải khí và bụi ($NO_x, SO_x, CO_2, CO$), tiêu thụ tài nguyên (đá vôi, đất sét, thạch cao, puzolan) và năng lượng (điện, dầu đốt).

Chương 2: Tổng quan về chi nhánh Công ty Cổ phần Xi măng Hà Tiên 1 – Trạm nghiền Phú Hữu và khả năng áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn TCVN ISO 14001:2010

Trạm nghiền Phú Hữu được xây dựng trên khu đất 200.000 m² (20 ha) tại Phường Phú Hữu, Quận 9, TP.HCM; trong đó đất công trình chiếm 142.000 m², đất cây xanh 36.000 m² và đất chưa sử dụng 22.000 m². Trạm có công suất thiết kế 2.000.000 tấn xi măng PCB/năm, sở hữu cầu cảng tiếp nhận tàu trọng tải 20.000 DWT. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, 5 phòng ban (P. Kế toán tài chính, P. Công nghệ thông tin, P. Hành chánh - Nhân sự, P. Hậu cần, P. Nghiên cứu triển khai - Môi trường, P. Thí nghiệm - KCS) và 2 phân xưởng (PX. Xi măng, PX. Sửa chữa) với tổng số 265 lao động vận hành theo chế độ 3 ca 4 kíp.

Danh mục thiết bị chính Xuất xứ Năm SX Số lượng Công suất thiết kế
Cẩu KE bốc dỡ nguyên liệu Đức 2008 01 1.000 tấn/giờ
Máy đánh đống liệu Đức 2007 01 750 tấn/giờ
Máy cào rút liệu Đức 2007 01 300 tấn/giờ
Máy nghiền đứng Đức 2007 02 180 tấn/giờ/máy
Máy đóng bao Đức 2007 04 120 tấn/giờ/máy
Máy phát điện dự phòng Thụy Sĩ 2007 01 500 kVA

Định mức tiêu hao nguyên liệu sản xuất năm 2012:

  • Xi măng xá công nghiệp (tính trên 1 tấn sản phẩm): Clinker 0,887 tấn; Thạch cao 0,050 tấn; Đá vôi 0,070 tấn.
  • Xi măng PCB40: Clinker 0,717 tấn; Đá Puzzolan 0,245 tấn; Thạch cao 0,045 tấn; Vỏ bao 20,04 cái; Điện năng 37,5 kWh/tấn xi măng.
  • Nhu cầu phụ trợ: Điện năng trung bình 2.500.000 kWh/tháng; Dầu HFO sấy nóng máy nghiền 51.000 lít/tháng; Dầu DO cơ giới 600 lít/tháng; Nhớt bôi trơn 1.200 lít/tháng; Nước sạch 150 m³/ngày (sinh hoạt 20 m³, sản xuất và tưới rửa 130 m³).

Kết quả quan trắc hiện trạng môi trường (tháng 04/2012) ghi nhận các chỉ tiêu phát thải đều nằm trong giới hạn cho phép:

Vị trí đo phát thải bụi tại nguồn Kết quả đo ($mg/Nm^3$) QCVN 23:2009/BTNMT ($mg/Nm^3$)
Ống xả lọc bụi 661 BF1 63,8 100
Ống xả lọc bụi 662 BF1 62,7 100
Ống khói lọc bụi chính Line 2 60,0 100
Ống xả lọc bụi 551 BF1 58,7 100
Ống xả lọc bụi cẩu KE 61,0 100

Nồng độ bụi lơ lửng tại không khí xung quanh dao động từ 0,21 - 0,27 $mg/m^3$ (đạt QCVN 05:2009/BTNMT: 0,3 $mg/m^3$); nồng độ các khí độc hại rất thấp ($CO: 1,07 - 2,12\ mg/m^3$; $SO_2: 0,030 - 0,056\ mg/m^3$; $NO_2: 0,010 - 0,020\ mg/m^3$). Đơn vị có đầy đủ tiềm lực tài chính, nhân sự kỹ thuật và cam kết chỉ đạo từ lãnh đạo để áp dụng HTQLMT.

Chương 3: Xác định khía cạnh môi trường có ý nghĩa tại Trạm nghiền Phú Hữu

Chương này thiết lập quy trình nhận diện, đánh giá và lập bảng danh mục khía cạnh môi trường có ý nghĩa. Phương pháp đánh giá dựa trên việc tính toán tổng điểm mức độ ảnh hưởng của từng hoạt động sản xuất:

  • Khía cạnh đầu vào: Mức độ tiêu thụ tài nguyên điện, dầu HFO, dầu DO, nước, nguyên liệu clinker, vỏ bao.
  • Khía cạnh đầu ra: Phát thải bụi từ cẩu bốc dỡ, băng tải trung chuyển, máy nghiền đứng, quá trình đóng bao và xuất thủy; khí thải lò đốt HFO; chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại (giẻ lau dính dầu, nhớt thải, bóng đèn huỳnh quang).
  • Tình huống khẩn cấp: Cháy nổ kho dầu, sự cố tràn dầu trên sông Đồng Nai tại cầu cảng, sự cố rách túi lọc bụi hệ thống lọc bụi túi vải.

Các tiêu chí định lượng gồm tần suất xuất hiện, quy mô phát thải, mức độ vi phạm hoặc tuân thủ pháp luật, các phản ánh từ cộng đồng dân cư lân cận. Trên cơ sở đó, ma trận đánh giá đã sàng lọc ra danh mục các khía cạnh môi trường có ý nghĩa của từng phòng ban, phân xưởng và tổng hợp thành bảng khía cạnh môi trường cấp trạm để làm căn cứ thiết lập mục tiêu quản lý.

Chương 4: Triển khai áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn TCVN ISO 14001:2010 tại Trạm nghiền Phú Hữu

Tác giả xây dựng lộ trình và cơ cấu tổ chức quản lý môi trường tại trạm do Giám đốc Trạm làm Đại diện Lãnh đạo về Môi trường (EMR), phối hợp cùng Phòng Nghiên cứu triển khai - Môi trường và Đội đánh giá nội bộ.

Các nội dung triển khai cụ thể gồm:

  • Thiết lập và công bố Chính sách Môi trường của Trạm nghiền Phú Hữu.
  • Xác định và cập nhật danh mục văn bản quy phạm pháp luật môi trường hiện hành mà trạm phải tuân thủ.
  • Thiết lập Mục tiêu, Chỉ tiêu và Chương trình quản lý môi trường: Giảm tỷ lệ thất thoát nguyên liệu, hạ định mức tiêu hao điện năng, kiểm soát phát tán bụi tại khu vực bến xuất thủy và cẩu cảng, phân loại triệt để chất thải nguy hại tại nguồn phát sinh.
  • Quy định cơ chế điều hành kiểm soát vận hành, công tác đào tạo nâng cao nhận thức định kỳ, thiết lập quy trình trao đổi thông tin nội bộ và đối ngoại, kế hoạch ứng phó tình huống khẩn cấp, chế độ giám sát đo đạc môi trường định kỳ và quy trình xem xét của lãnh đạo.

Chương 5: Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn TCVN ISO 14001:2010 tại Trạm nghiền Phú Hữu

Chương 5 hoàn thiện cấu trúc tài liệu hệ thống quản lý môi trường bao gồm:

  1. Sổ tay Quản lý Môi trường: Tài liệu cấp 1 quy định phạm vi, chính sách và mô tả sự tương tác giữa các yếu tố trong hệ thống.
  2. Hệ thống các quy trình và hướng dẫn công việc: Gồm các quy trình kiểm soát thông tin dạng văn bản, xác định khía cạnh môi trường, xác định yêu cầu pháp luật, chuẩn bị và ứng phó tình huống khẩn cấp, đánh giá sự tuân thủ, kiểm soát sự không phù hợp và hành động khắc phục, đánh giá nội bộ.
  3. Phân tích kết quả khảo sát nhận thức cán bộ công nhân viên (100 phiếu): Đánh giá mức độ hiểu biết về công tác bảo vệ môi trường và tiêu chuẩn ISO 14001 tại các bộ phận, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo nội bộ.
  4. Tổng kết lợi ích đạt được: Nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng, hạn chế thất thoát nguyên liệu, cải thiện điều kiện vi khí hậu tại nơi làm việc và tạo nền tảng vững chắc để trạm tiến tới đánh giá cấp chứng nhận chính thức từ các tổ chức chứng nhận độc lập.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hoàn thành các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa toàn bộ số liệu kỹ thuật, tiêu hao định mức năng lượng và kết quả quan trắc khí thải, bụi, chất lượng không khí của Trạm nghiền Phú Hữu với các chỉ tiêu nồng độ bụi tổng tại 5 ống xả lọc bụi dao động từ 58,7 đến 63,8 $mg/Nm^3$, thấp hơn giới hạn 100 $mg/Nm^3$ của QCVN 23:2009/BTNMT.
  • Xây dựng hoàn chỉnh phương pháp và bộ tiêu chí định lượng để đánh giá, lập danh mục các khía cạnh môi trường có ý nghĩa đặc thù cho một trạm nghiền xi măng ven sông quy mô 2 triệu tấn/năm.
  • Thiết kế trọn bộ hệ thống tài liệu HTQLMT phù hợp với tiêu chuẩn TCVN ISO 14001:2010 bao gồm Sổ tay môi trường, danh mục thủ tục quy trình vận hành chuẩn và hướng dẫn kiểm soát tác động môi trường.
  • Đóng góp thực tiễn của đề tài là cung cấp mô hình ứng dụng cụ thể, khả thi giúp Chi nhánh Công ty Cổ phần Xi măng Hà Tiên 1 – Trạm nghiền Phú Hữu rút ngắn thời gian chuẩn bị và tiết kiệm chi phí tư vấn khi tiến hành đánh giá chứng nhận hệ thống quản lý môi trường chính thức.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Thời gian thực hiện đồ án ngắn (khoảng 3 tháng, từ tháng 5 đến tháng 7 năm 2012) và phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn trong khuôn viên Trạm nghiền Phú Hữu, chưa thể khảo sát liên kết toàn diện với hệ thống của các nhà máy sản xuất clinker trực thuộc công ty mẹ (Nhà máy Kiên Lương, Bình Phước). Việc triển khai thực tế mới dừng lại ở giai đoạn thiết lập hệ thống tài liệu và đào tạo ban đầu, chưa trải qua chu kỳ đánh giá nội bộ đầy đủ trong nhiều năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu áp dụng tích hợp hệ thống quản lý tích hợp PAS 99 hoặc tích hợp ISO 14001 với ISO 9001 và OHSAS 18001 cho toàn bộ mạng lưới chi nhánh của Công ty Cổ phần Xi măng Hà Tiên 1; thực hiện các nghiên cứu định lượng sâu hơn về hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của các giải pháp sản xuất sạch hơn sau khi HTQLMT đi vào vận hành ổn định.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Môi trường và Khoa học Môi trường khi thực hiện đồ án tốt nghiệp, luận văn về xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 cho các ngành công nghiệp nặng.
  • Cán bộ quản lý môi trường, an toàn lao động (HSE) tại các nhà máy, trạm nghiền xi măng và doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng trong việc tham khảo biểu mẫu nhận diện khía cạnh môi trường, quy trình ứng phó khẩn cấp và cách thức xây dựng sổ tay môi trường theo tiêu chuẩn.

Câu hỏi thường gặp

1. Trạm nghiền Phú Hữu có quy mô công suất thiết kế và năng lực tiếp nhận nguyên liệu như thế nào?
Trạm nghiền Phú Hữu có công suất thiết kế 2.000.000 tấn xi măng PCB/năm, xây dựng trên diện tích 20 ha tại Phường Phú Hữu, Quận 9, TP.HCM. Trạm sở hữu cầu cảng có khả năng tiếp nhận tàu biển trọng tải lên đến 20.000 DWT và cẩu KE bốc dỡ nguyên liệu công suất 1.000 tấn/giờ.

2. Điểm khác biệt kỹ thuật cơ bản giữa phiên bản TCVN ISO 14001:2010 và phiên bản TCVN ISO 14001:2005 được đề cập trong tài liệu là gì?
Nội dung cốt lõi từ Chương 1 đến Chương 4 và Phụ lục A của tiêu chuẩn được giữ nguyên. Sự thay đổi chỉ tập trung ở Phụ lục B (Bảng B.1, B.2) và danh mục tài liệu tham khảo nhằm điều chỉnh tính tương ứng, nhất quán với bộ tiêu chuẩn quản lý chất lượng TCVN ISO 9001:2008 (thay thế cho phiên bản ISO 9001:2000 cũ).

3. Tại thời điểm khảo sát năm 2012, hiện trạng phát tán bụi tại các ống xả lọc bụi của Trạm nghiền Phú Hữu có đạt quy chuẩn không?
Có. Kết quả phân tích tại 5 vị trí ống xả nguồn thải (ống xả lọc bụi 661 BF1, 662 BF1, 551 BF1, cẩu KE và lọc bụi chính Line 2) ghi nhận nồng độ bụi tổng dao động từ 58,7 đến 63,8 $mg/Nm^3$, đều đạt giới hạn cho phép theo QCVN 23:2009/BTNMT (Cột B2 quy định mức tối đa 100 $mg/Nm^3$).

4. Định mức tiêu hao điện năng và nguyên liệu clinker cho 1 tấn xi măng PCB40 tại trạm được xác định là bao nhiêu?
Theo định mức kỹ thuật năm 2012 của trạm, để sản xuất 1 tấn xi măng PCB40 cần 0,717 tấn Clinker; 0,245 tấn đá Puzzolan; 0,045 tấn Thạch cao; 20,04 vỏ bao và tiêu thụ 37,5 kWh điện năng.

5. Cán bộ công nhân viên tại Trạm nghiền Phú Hữu được phân bổ làm việc theo chế độ nào?
Tính đến tháng 05/2012, tổng số lao động tại trạm là 265 người (trong đó có 5 người trình độ trên đại học, 59 đại học, 11 cao đẳng và 190 công nhân kỹ thuật/lao động khác), làm việc theo chế độ 3 ca 4 kíp (3 ca/ngày, 8 giờ/ca).

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Nữ Hoàng Trúc đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu áp dụng Hệ thống Quản lý Môi trường TCVN ISO 14001:2010 cho Chi nhánh Công ty Cổ phần Xi măng Hà Tiên 1 – Trạm nghiền Phú Hữu. Thông qua việc khảo sát hiện trạng công nghệ, đánh giá số liệu phát thải và lượng hóa các khía cạnh môi trường có ý nghĩa, tác giả đã xây dựng thành công bộ tài liệu quản lý môi trường đồng bộ từ Sổ tay môi trường đến các quy trình kiểm soát vận hành cụ thể. Công trình có giá trị ứng dụng thực tiễn cao, hỗ trợ đắc lực cho doanh nghiệp trong việc chuẩn hóa công tác bảo vệ môi trường và hướng tới sản xuất công nghiệp bền vững.