Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài, bao gồm các nội dung như lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn của đề tài. Chương 2: Trình bày cơ sở lý thuyết, kết quả nghiên cứu định tính và mô hình nghiên cứu đề xuất. Thứ nhất, trình bày lý thuyết nền tảng về hành vi người tiêu dùng, mô tả và hệ thống lại các nghiên cứu có liên quan đã được thực hiện trong thời gian 123doc 7 trước. Thứ hai, tổng quan các khái niệm nghiên cứu như ứng dụng di động và hành vi sử dụng ứng dụng di động để chia sẻ thông tin.
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu, trong đó trình bày các nội dung về qui trình nghiên cứu, qui trình chọn mẫu, phương pháp kiểm định mô hình nghiên cứu, xây dựng thang đo cho các khái niệm trong mô hình. Chương 4: Trình bày quá trình thu thập dữ liệu, mô tả đối tượng khảo sát, kết quả điều tra sơ bộ và điều tra chính thức đánh giá thang đo, phân tích mối quan hệ tương quan giữa các yếu tố, và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Chương này nhằm xác định mức độ tác động của các yếu tố đến hoạt động chia sẻ thông tin qua ứng dụng di động của người tiêu dùng. Chương 5: Tóm tắt kết quả nghiên cứu, những đóng góp của nghiên cứu, trình bày nội dung thảo luận kết quả nghiên cứu và những hàm ý cho nhà quản trị.
Bên cạnh đó, giới hạn của đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo cũng được thể hiện trong chương này. 123doc 8 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Chương hai sẽ mô tả tổng quan cơ sở lý thuyết làm nền tảng cho nghiên cứu. Kết quả chương hai là đề xuất mô hình nghiên cứu. Nội dung chương này gồm hai phần chính: Thứ nhất, tổng quan lý thuyết hành vi người tiêu dùng; hệ thống hóa các mô hình của một số nghiên cứu trước đây có liên quan đến việc sử dụng ứng dụng di động để chia sẻ thông tin; khái niệm ứng dụng di động và hành vi sử dụng ứng dụng di động để chia sẻ thông tin; tổng quan mô hình chuỗi bán lẻ sản phẩm mẹ và bé tại TP.
Thứ hai, đề xuất mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu.1 Lý thuyết về hành vi người tiêu dùng 2.1 Thuyết hành động hợp lý TRA – Theory of reason of action (Ajzen and Fishbein, 1975) Thuyết hành động hợp lý của Ajzen và Fishbein (1975) xác định mối quan hệ giữa niềm tin, thái độ, chuẩn mực, ý định và hành vi của cá nhân. Theo mô hình này, hành vi có thể được dự đoán bởi ý định của cá nhân thực hiện hành vi đó. Thái độ và chuẩn chủ quan tác động trực tiếp đến ý định hành vi, là yếu tố dự báo mạnh mẽ nhất của hành vi thực tế. Các yếu tố khác chỉ ảnh hưởng gián tiếp đến hành vi thông qua thái độ và chuẩn chủ quan.
Niềm tin và sự Thái độ hướng đánh giá đến hành vi Ý định Hành vi thực sự hành vi Niềm tin theo chuẩn mực và Chuẩn chủ quan động cơ thúc đẩy Nguồn: Ajzen và Fishbein, 1975 Hình 2.1: Thuyết hành động hợp lý TRA Thái độ trong mô hình này là những thái độ cụ thể đối với hành vi cụ thể và vì vậy nó không xem xét thái độ chung của cá nhân. Chuẩn chủ quan là nhận thức của từng cá nhân về việc người khác sẽ nghĩ gì về hành vi đó, tức là sự ảnh hưởng của xã hội đối với hành vi của cá nhân.2 Thuyết hành vi dự định TPB – Theory of planned behavior (Ajzen, 1991) Thuyết hành vi dự định TPB (Ajzen, 1991) là sự mở rộng thuyết TRA (Ajzen and Fishbein, 1975). Thuyết TPB khắc phục hạn chế của TRA khi dự báo hành vi mà con người không thể kiểm soát. Ajzen cho rằng yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi có ảnh hưởng đến ý định thực hiện hành vi của cá nhân và ông đã thêm vào mô hình yếu tố này.
Mô hình gồm ba biến thái độ, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi có tác động trực tiếp đến ý định hành vi. Nhận thức kiểm soát hành vi cũng được dự báo là có ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi thực sự cùng với ý định hành vi. Nhận thức kiểm soát hành vi đề cập đến các nguồn lực sẵn có, kỹ năng và cơ hội cũng như nhận thức của chính cá nhân đối với tầm quan trọng của việc đạt được kết quả. Thái độ hướng đến hành vi Chuẩn chủ quan Ý định hành vi Hành vi thực sự Nhận thức kiểm soát hành vi Nguồn: Ajzen, 1991 Hình 2.2: Thuyết hành vi dự dịnh TPB 2.3 Mô hình chấp nhận công nghệ TAM - Technology acceptance model (Davis, 1989; Davis et al., 1989) Mô hình chấp nhận công nghệ TAM đã được phát triển để hiểu thái độ của người sử dụng và ý định sử dụng các công nghệ của họ (Davis, 1989).
TAM sử dụng TRA là lý thuyết nền để khảo sát mối quan hệ giữa việc chấp nhận công nghệ mới và hành vi của người sử dụng công nghệ đó, bao gồm các yếu tố: nhận thức sự hữu ích, nhận thức tính dễ sử dụng, thái độ, ý định và hành vi sử dụng thực sự của người dùng. Nhận thức sữ hữu ích được định nghĩa là “mức độ mà người dùng tin rằng sử dụng công nghệ đặc biệt có thể cải thiện hiệu suất công việc” (Davis, 1989), trong khi nhận thức tính dễ sử dụng là “mức độ mà người dùng tin rằng sử dụng một công nghệ cụ 123doc 10 thể sẽ không cần sự nỗ lực” (Davis, 1989; Davis et al. Thái độ được xác định là “sở thích của người dùng khi họ thực sự sử dụng các thiết bị và công nghệ cụ thể” (Davis, 1989). Ý định sử dụng là “mức độ nhận thức trong tâm trí của người dùng để sử dụng các thiết bị và công nghệ cụ thể”.
(Davis, 1989) Nhận thức sự hữu ích Biến bên ngoài Thái độ Ý định Sử dụng sử dụng sử dụng thực sự Nhận thức tính dễ sử dụng Nguồn: Davis và cộng sự.3: Mô hình chấp nhận công nghệ TAM 2.4 Thuyết thống nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ UTAUT - Unified Theory of Acceptance and Use of Technology (Venkatesh et al., 2003) Thuyết thống nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ UTAUT được Venkatesh và cộng sự (2003) phát triển từ các nghiên cứu trước đây. UTAUT có bốn yếu tố chính có tác động đến ý định sử dụng công nghệ và hành vi sử dụng công nghệ thực sự: Hiệu quả mong đợi, nỗ lực mong đợi, ảnh hưởng xã hội và các điều kiện thuận lợi. Hiệu quả mong đợi là mức độ lợi ích mà người tiêu dùng sẽ nhận được khi sử dụng một công nghê; nỗ lực mong đợi được xác định là mức độ dễ dàng liên quan đến việc sử dụng công nghệ của người tiêu dùng; ảnh hưởng xã hội là mức độ mà người tiêu dùng nhận thức được rằng những người quan trọng khác (ví dụ như gia đình và bạn bè) tin rằng họ nên sử dụng một công nghệ cụ thể; và các điều kiện thuận lợi đề cập đến nhận thức của người tiêu dùng về các nguồn lực và sự hỗ trợ sẵn có để thực hiện hành vi. Theo UTAUT, hiệu quả mong đợi, nỗ lực mong đợi và ảnh hưởng xã hội được giả thuyết là có ảnh hưởng đến ý định hành vi sử dụng công nghệ, trong khi đó ý định hành vi và các điều kiện thuận lợi có tác động đến hành vi sử dụng công nghệ.
Ngoài ra, các biến về cá nhân như độ tuổi, giới tính, kinh nghiệm và tự nguyện sử dụng là các biến điều tiết của mô hình. 123doc 11 Hiệu quả mong đợi Nỗ lực mong đợi Ý định hành vi Hành vi sử Ảnh hưởng xã dụng hội Các điều kiện thuận lợi Tự nguyện Độ tuổi Giới tính Kinh nghiệm sử dụng Nguồn: Venkatesh và cộng sự, 2003 Hình 2.4: Thuyết thống nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ UTAUT 2.5 Thuyết thống nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ 2 – UTAUT2 (Venkatesh et al., 2012) Thuyết thống nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ 2 - UTAUT 2 được Venkatesh và cộng sự (2012) mở rộng từ UTAUT để nghiên cứu sự chấp nhận và sử dụng công nghệ trong bối cảnh tiêu dùng. UTAUT 2 bổ dung thêm ba biến gồm: Động cơ tiêu khiển (hedonic motivation), giá trị (price value) và thói quen (habit). Độ tuổi , giới tính, kinh nghiệm là các biến điều tiết của mô hình.
UTAUT 2 đã loại biến điều tiết tự nguyện sử dụng từ mô hình gốc UTAUT để có thể áp dụng trong cả bối cảnh hành vi tự nguyện. Các phần mở rộng được đề xuất trong UTAUT 2 đã tạo ra sự cải thiện đáng kể so với UTAUT về các biến giải thích cho ý định hành vi (từ 56% lên 74%) và sử dụng công nghệ (từ 40% lên 52%). (Venkatesh et al., 2012) 123doc 12 Hiệu quả mong đợi1 Nỗ lực mong đợi2 Ý định hành vi Hành vi sử Ảnh hưởng xã dụng hội3 Ghi chú: Các điều kiện 1. Biến điều tiết: Độ tuổi và giới tính.
Biến điều tiết: Độ Động lực cơ tuổi, giới tính và kinh nghiệm. Biến điều tiết: Độ Giá trị tuổi, giới tính và kinh nghiệm. Ảnh hưởng đến hành Thói quen vi sử dụng được điều tiết bởi biến độ tuổi và kinh nghiệm. Độ tuổi Giới tính Kinh nghiệm 5.
Các mối quan hệ mới được thể hiện đường đậm hơn. Nguồn: Venkatesh và cộng sự, 2012 Hình 2.5: Thuyết thống nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ 2 – UTAUT2 Động cơ tiêu khiển (hedonic motivation) được định nghĩa là niềm vui có được từ việc sử dụng công nghệ và nó đã được chứng minh là đóng vai trò quan trọng trong việc chấp nhận và sử dụng công nghệ (Brown and Venkatesh, 2005). Giá trị (price value) là sự cân bằng nhận thức của người tiêu dùng giữa nhận thức lợi ích của ứng dụng và chi phí bằng tiền để sử dụng chúng (Dodds et al. Giá trị là dương khi lợi ích của việc sử dụng một công nghệ được cho là lớn hơn chi phí và giá trị như vậy có tác động tích cực đến ý định.
Thói quen được định nghĩa là mức độ mà con người có xu hướng hành động một cách tự động (Limayem et al.6 Lý thuyết về sự lan truyền đổi mới DOI - Theory of diffusion of innovations (Rogers, 1983) Sự lan truyền (diffusion) là quá trình mà sự đổi mới (innovation) được truyền tải thông qua một số kênh nhất định theo thời gian giữa các thành viên của một hệ thống xã hội.