Tổng quan nghiên cứu

Năm 2014, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của cả nước đạt 2.945,2 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng 10,6% so với năm 2013. Tại tỉnh Thái Nguyên, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế cùng sự hiện diện của các dự án trọng điểm như Tổ hợp Samsung Thái Nguyên và khai khoáng Núi Pháo đã thúc đẩy thu nhập bình quân đầu người giai đoạn 2012 - 2014 tăng trưởng 76,48%, đạt mức 3,533 triệu đồng/người/tháng vào năm 2014. Hạ tầng thương mại toàn tỉnh ghi nhận sự phát triển song hành giữa 145 chợ truyền thống, 1 trung tâm thương mại và 21 siêu thị, trong đó có 10 siêu thị kinh doanh tổng hợp.

Tuy nhiên, các siêu thị địa phương đang đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ mạng lưới chợ dân sinh, cửa hàng tạp hóa và sự thâm nhập của các hệ thống bán lẻ quy mô lớn như BigC. Doanh thu bình quân của mỗi siêu thị chỉ đạt từ 10 - 13 tỷ đồng/năm, mô hình kinh doanh còn mang tính tự phát và danh mục hàng hóa chưa thực sự phong phú.

Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh của tác giả Vũ Văn Khánh dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đỗ Thị Phương tập trung nghiên cứu hành vi mua sắm của người tiêu dùng tại các siêu thị tổng hợp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Mục tiêu nghiên cứu nhằm nhận diện các đặc trưng hành vi, phân tích tiến trình ra quyết định, đo lường các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao mức độ thỏa mãn của khách hàng.

Phạm vi nghiên cứu bao quát các siêu thị tổng hợp tại tỉnh Thái Nguyên, sử dụng dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2012 - 2014 và dữ liệu sơ cấp thu thập từ tháng 2 đến tháng 6 năm 2015. Kết quả nghiên cứu là tài liệu thực tiễn giúp các nhà quản trị siêu thị gia tăng giá trị giỏ hàng bình quân trên 600.000 đồng, duy trì tỷ lệ khách hàng trung thành trên 60% và thúc đẩy tốc độ tăng trưởng doanh thu bán lẻ đạt trên 25%/năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hệ thống lý thuyết chuẩn mực trong quản trị marketing và kinh tế học hành vi:

  • Thuyết kích thích - phản ứng (S - R) của J. Watson: Mô tả cơ chế phản ứng của người tiêu dùng trước các tác nhân kích thích từ môi trường thương mại và tiếp thị bán lẻ.
  • Lý thuyết lựa chọn của người tiêu dùng trong Kinh tế học: Giải thích hành vi mua sắm như quá trình tối đa hóa mức độ thỏa mãn dựa trên sở thích cá nhân dưới sự ràng buộc của ngân sách chi tiêu.
  • Mô hình "Hộp đen ý thức" của Philip Kotler: Phân tích tiến trình các kích thích marketing hỗn hợp (7Ps) và môi trường vĩ mô thâm nhập vào nhận thức cá nhân để hình thành các quyết định mua sắm cụ thể.
  • Thuyết nhu cầu của Abraham Maslow: Phân tích động cơ mua sắm theo 5 bậc nhu cầu, từ nhu cầu sinh lý thiết yếu đến nhu cầu an toàn thực phẩm và khẳng định phong cách sống hiện đại.

Các khái niệm then chốt trong nghiên cứu bao gồm:

  • Siêu thị: Theo Quy chế Siêu thị, Trung tâm thương mại ban hành năm 2004 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương), siêu thị là loại hình cửa hàng hiện đại, kinh doanh tổng hợp hoặc chuyên doanh với danh mục từ 4.000 đến trên 20.000 tên hàng, đảm bảo tiêu chuẩn diện tích và quy cách phục vụ văn minh.
  • Hành vi người tiêu dùng: Toàn bộ quá trình tương tác, đánh giá, tìm kiếm, mua sắm và sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ.
  • Tiến trình quyết định mua sắm: Trải qua chuỗi 5 giai đoạn liên tục gồm: Nhận biết nhu cầu, Tìm kiếm thông tin, Đánh giá phương án thay thế, Quyết định mua và Phản ứng sau mua.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng với tiến trình thu thập và xử lý dữ liệu chặt chẽ:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2014, báo cáo ngành của Sở Công Thương và báo cáo kết quả kinh doanh của các siêu thị trên địa bàn.
  • Nghiên cứu định tính: Tiến hành phỏng vấn chuyên sâu 3 nhà quản lý tại Siêu thị Minh Cầu, Tôn Mùi và Khánh Vinh; thảo luận nhóm tập trung với 10 người tiêu dùng nhằm hoàn thiện bảng câu hỏi; quan sát trực tiếp lộ trình và thời gian mua sắm của 60 khách hàng tại 4 siêu thị (Minh Cầu 1, Tôn Mùi 2, Khánh Vinh, Do’s Mart) trong 6 ngày liên tục từ ngày 20 đến 26/12/2014.
  • Nghiên cứu định lượng: Thiết kế bảng hỏi gồm 33 biến quan sát. Căn cứ nguyên tắc xác định quy mô mẫu của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998) với công thức n >= 5 * m (tương đương tối thiểu 165 mẫu), tác giả tiến hành khảo sát chính thức 193 khách hàng từ 15 đến 65 tuổi thông qua Google Forms và đội ngũ 30 điều tra viên là sinh viên Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên. Phương pháp lấy mẫu phi xác suất kết hợp giữa chọn mẫu thuận tiện và chọn mẫu quả bóng tuyết (snowball sampling).
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Ứng dụng phần mềm thống kê để thực hiện phân tích thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình), kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, kiểm định Chi-bình phương (Chi-square) với mức ý nghĩa p < 0,05 và phân tích phương sai ANOVA ở độ tin cậy 95% nhằm xác định sự khác biệt hành vi giữa các nhóm nhân khẩu học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực chứng trên 193 người tiêu dùng và phân tích dữ liệu hoạt động giai đoạn 2012 - 2014 đã ghi nhận những phát hiện cốt lõi sau:

  • Cơ cấu nhân khẩu học của khách hàng siêu thị: Nữ giới chiếm tỷ lệ vượt trội 65,8% (127 người), khẳng định vai trò quyết định mua sắm chính trong gia đình. Nhóm tuổi từ 26 đến 35 chiếm tỷ lệ cao nhất với 46,6%, kế tiếp là nhóm 36 - 45 tuổi chiếm 26,4%. Về trình độ học vấn, 69,4% khách hàng có trình độ cao đẳng, đại học và 20,7% có trình độ trên đại học. Khu vực thành thị chiếm 67,9% mẫu khảo sát.
  • Cơ cấu mặt hàng và xu hướng lựa chọn xuất xứ: Thực phẩm khô dẫn đầu danh mục mua sắm với 24,2% (154 lượt chọn), theo sau là hóa mỹ phẩm (20,8%), đồ uống (20,2%) và đồ gia dụng (16,2%). Ngược lại, thực phẩm tươi sống chỉ đạt 9,8% và hàng thời trang chiếm 8,8%. Về xuất xứ, hàng nội địa chiếm ưu thế tuyệt đối ở nhóm thực phẩm tươi sống (97,6%) và thực phẩm khô (80,2%), trong khi hàng liên doanh và hàng nhập khẩu chiếm tỷ trọng đáng kể ở nhóm hóa mỹ phẩm (35,1% liên doanh, 38,1% nhập khẩu).
  • Tần suất mua sắm và giá trị giỏ hàng: Tần suất đi siêu thị phổ biến nhất là 3 lần/tháng (29,0%) và 2 lần/tháng (22,3%). Tỷ lệ khách hàng trung thành (ghé siêu thị từ 3 - 4 lần/tháng trở lên) đạt 60,5%. Mức chi tiêu trung bình mỗi lần đi siêu thị tập trung ở phân khúc 300.000 - 600.000 đồng (35,7%) và dưới 300.000 đồng (29,5%), trong khi các đơn hàng trên 1.000.000 đồng chiếm 18,7%.
  • Cục diện thị trường và tăng trưởng doanh thu: Tổng doanh thu thuần của 6 siêu thị lớn tại Thái Nguyên tăng từ 128,263 tỷ đồng (2012) lên 201,343 tỷ đồng (2014), tương ứng mức tăng trưởng 33,35% vào năm 2014. Thị phần tập trung chủ yếu vào Siêu thị Minh Cầu (121,081 tỷ đồng) và Siêu thị Tôn Mùi (57,852 tỷ đồng), nắm giữ từ 78% đến 88% toàn bộ doanh thu bán lẻ siêu thị tổng hợp trên địa bàn tỉnh.

Thảo luận kết quả

Khoảng cách lớn giữa tỷ lệ tiêu thụ thực phẩm khô (24,2%) và thực phẩm tươi sống (9,8%) phản ánh thói quen mua sắm gắn liền với văn hóa truyền thống. Có đến 46,6% người được hỏi không mua thực phẩm tươi sống tại siêu thị mà chọn 145 chợ dân sinh nhờ sự tiện lợi về khoảng cách, khả năng trả giá và cảm nhận về độ tươi ngon trong ngày. Ngược lại, với các mặt hàng đóng gói sẵn như hóa mỹ phẩm và thực phẩm khô, người tiêu dùng sẵn sàng chi trả từ 100.000 - 200.000 đồng tại siêu thị nhờ thông tin bao bì, hạn sử dụng và cam kết chất lượng rõ ràng.

Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột thể hiện mức tiêu thụ theo từng chủng loại mặt hàng và biểu đồ tròn biểu diễn tỷ lệ phân bổ ngân sách mua sắm, giúp các nhà quản trị nhận diện rõ điểm nghẽn tăng trưởng ở phân khu thời trang và đồ tươi sống. Kiểm định ANOVA và Chi-square khẳng định nhóm khách hàng trẻ tuổi (26 - 35 tuổi) có học vấn cao thường xuyên đưa ra quyết định mua hàng ngẫu hứng ngoài kế hoạch dưới sự tác động của nhóm tham khảo (đồng nghiệp chiếm 28,1%) và các chương trình khuyến mãi giảm giá trực tiếp tại gian hàng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm gia tăng mức độ thỏa mãn và kích cầu hành vi mua sắm của người tiêu dùng tại các siêu thị tỉnh Thái Nguyên, 4 nhóm giải pháp trọng tâm được kiến nghị thực hiện:

  • Tối ưu hóa cơ cấu hàng hóa và hoàn thiện chuỗi cung ứng thực phẩm tươi sống: Ban Giám đốc cùng Phòng Thu mua của các siêu thị cần ký hợp đồng liên kết với các hợp tác xã nông nghiệp sạch tại địa phương; phấn đấu nâng tỷ trọng mua thực phẩm tươi sống từ 9,8% lên trên 25%, giảm tỷ lệ khách hàng bỏ qua gian hàng thực phẩm xuống dưới 20% trong giai đoạn Quý 1/2016 đến Quý 4/2016.
  • Nâng cấp trải nghiệm không gian và chuẩn hóa quy trình thanh toán: Trưởng bộ phận Dịch vụ khách hàng cần tái cấu trúc diện tích trưng bày, bổ sung quầy thu ngân và ứng dụng công nghệ quét mã vạch hiện đại nhằm rút ngắn thời gian chờ thanh toán xuống dưới 3 phút/khách hàng, nâng mức độ hài lòng chung của người mua đạt trên 85% vào cuối năm 2016.
  • Triển khai chương trình khách hàng thân thiết và cá nhân hóa xúc tiến thương mại: Phòng Marketing cần xây dựng hệ thống thẻ tích điểm thành viên, áp dụng chính sách giảm giá tập trung vào nhóm khách hàng 26 - 45 tuổi; mục tiêu gia tăng tần suất mua sắm từ 3 lần/tháng lên 4 - 5 lần/tháng và nâng tỷ trọng giỏ hàng trên 600.000 đồng từ 34,8% lên trên 50% trong giai đoạn 2016 - 2017.
  • Mở rộng kênh phân phối vệ tinh và kết nối hạ tầng thương mại: Các doanh nghiệp bán lẻ phối hợp với Sở Công Thương tỉnh Thái Nguyên nghiên cứu phát triển mô hình siêu thị mini tại các huyện lân cận, thu hút thêm 30% khách hàng khu vực ngoại thành và duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu bán lẻ toàn hệ thống trên 25%/năm trong giai đoạn 2016 - 2018.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và dữ liệu thực nghiệm của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  • Ban lãnh đạo và nhà quản lý chuỗi bán lẻ tại Thái Nguyên: Ứng dụng các phát hiện về mô hình hành vi và ma trận 7Ps để tái cấu trúc danh mục sản phẩm, xây dựng chính sách định giá linh hoạt và tối ưu hóa diện tích trưng bày hàng hóa.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và Sở Công Thương tỉnh Thái Nguyên: Khai thác bức tranh tổng thể về 145 chợ và 21 siêu thị để hoạch định chính sách quy hoạch mạng lưới thương mại văn minh, đồng thời tăng cường kiểm soát an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing: Sử dụng luận văn như một công trình tham khảo về quy trình nghiên cứu thực chứng với cỡ mẫu 193 khách hàng, kết hợp đầy đủ các công cụ định tính và định lượng trong phân tích hành vi tiêu dùng địa phương.
  • Các doanh nghiệp sản xuất và phân phối hàng tiêu dùng (FMCG): Thấu hiểu thị hiếu chuộng hàng nội địa (từ 80,2% đến 97,6% trong nhóm hàng thực phẩm) để thiết kế chính sách chiết khấu, bao bì và chương trình kích hoạt thương hiệu phù hợp tại các kênh phân phối hiện đại.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tần suất và mức chi tiêu phổ biến của người tiêu dùng tại các siêu thị Thái Nguyên là bao nhiêu? Tần suất mua sắm tập trung nhiều nhất ở mức 3 lần/tháng (chiếm 29,0%) và 2 lần/tháng (chiếm 22,3%). Về ngân sách, 35,7% khách hàng chi trả từ 300.000 đến 600.000 đồng cho mỗi lần mua sắm và 29,5% chi tiêu dưới 300.000 đồng. Nhóm chi tiêu trên 1.000.000 đồng chiếm 18,7%.

  2. Vì sao tỷ lệ mua thực phẩm tươi sống tại siêu thị chỉ đạt 9,8% dù đây là mặt hàng thiết yếu? Thói quen đi chợ truyền thống tại 145 chợ trên địa bàn tỉnh vẫn chiếm ưu thế nhờ tính tiện lợi, dễ mặc cả và định kiến hàng tươi sống ngoài chợ mới hơn. Bên cạnh đó, danh mục hàng tươi sống tại siêu thị còn hạn chế về chủng loại và chưa xây dựng được nhận diện thương hiệu nông sản sạch vượt trội.

  3. Yếu tố nhân khẩu học nào ảnh hưởng rõ nét nhất đến hành vi mua sắm tại siêu thị? Giới tính và độ tuổi là hai yếu tố chi phối mạnh mẽ nhất. Nữ giới chiếm 65,8% mẫu khảo sát, đóng vai trò quyết định chi tiêu sinh hoạt gia đình. Độ tuổi 26 - 35 (chiếm 46,6%) có thu nhập ổn định và trình độ học vấn cao là lực lượng mua sắm chủ lực, ưa chuộng không gian mua sắm tiện nghi.

  4. Cục diện cạnh tranh doanh thu giữa các siêu thị tại Thái Nguyên diễn ra như thế nào? Thị trường ghi nhận sự áp đảo của Siêu thị Minh Cầu (đạt doanh thu 121,081 tỷ đồng năm 2014) và Siêu thị Tôn Mùi (57,852 tỷ đồng), cùng nhau chiếm lĩnh từ 78% đến 88% tổng doanh thu của 6 siêu thị khảo sát. Các đơn vị còn lại như Khánh Vinh, Do’s Mart hay Dung Quang chỉ chiếm thị phần nhỏ.

  5. Phương pháp nghiên cứu của luận văn đảm bảo độ tin cậy khoa học như thế nào? Nghiên cứu áp dụng công thức chọn mẫu của Hair et al. (1998) với 193 phiếu khảo sát hợp lệ cho 33 câu hỏi. Dữ liệu được kiểm định nghiêm ngặt qua Cronbach's Alpha, EFA, Chi-square (p < 0,05) và ANOVA (độ tin cậy 95%), kết hợp phỏng vấn sâu 3 nhà quản trị và quan sát thực tế 60 khách hàng.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết hành vi người tiêu dùng và khung marketing hỗn hợp 7Ps trong ngành bán lẻ hiện đại.
  • Làm rõ thực trạng thị trường siêu thị tỉnh Thái Nguyên với tổng doanh thu 201,343 tỷ đồng năm 2014 và vị thế áp đảo của Minh Cầu cùng Tôn Mùi (78% - 88% thị phần).
  • Khảo sát thực chứng 193 khách hàng chỉ ra cơ cấu giỏ hàng tập trung vào thực phẩm khô (24,2%) và rào cản tiêu thụ ở nhóm thực phẩm tươi sống (9,8%).
  • Đề xuất 4 giải pháp chiến lược đồng bộ về nguồn hàng, dịch vụ điểm bán, chương trình tích điểm và mở rộng mạng lưới phân phối giai đoạn 2016 - 2018.
  • Công trình là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà hoạch định chiến lược kinh doanh bán lẻ và cơ quan quản lý thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.