Đặt Vấn Đề : chương này nêu lên lý do làm để tài, mục đích nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu. Chương II Cơ Sở Lý Luận : trình bày các khái niệm và công thức tính toán Chương III Tổng Quan : Giới thiệu sơ nét về vị trí công trình. Giới thiệu về công ty. Chương IV :Kết Quả Nghiên Cứu Và Thảo Luận Phân tích nhu cầu sử dụng nước và qui mô dự an.
Nghiên cứu các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật. Phân tích tình hình tài chánh. Phân tích hiệu quả xã hội. Chương V :Kết Luận Và Kiến Nghị Chương II CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.
Căn cứ pháp lý Căn cứ quyết định 237/1999/QĐ-TTg của Thú Tướng Chính Phủ về việc thực hiện chương trình nước sạch nông thôn. Chỉ thị số 200/CT-TTg ngày 29 tháng 4 năm 1994 của Thủ Tướng Chính Phi về đảm bảo nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. Căn cứ chỉ thị số 16/CTUB ngày 20 tháng 8 năm 1998 của UBND tỉnh Tiền Giang về việc tổ chức quan lý nước sinh hoạt nông thôn. Căn cứ nghị định 106/2004/NĐ/CP ngày 01 tháng 04 năm 2004 của Thủ Tướng Chính Phủ về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà Nước.
Căn cứ hướng dẫn số 1411/NHCS-KHNV ngày 03 tháng 08 năm 2004 của Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội Trung Ương về cho vay chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn .2 Các khái niệm căn bản 2.1 Khái niệm dự án đầu tư : Hiểu theo cách tinh : dự án là một hình tượng về một tình huống (một trạng thái) mà ta muốn đạt tới. Hiểu theo cách động : dự án là một hoạt động đặc thù, tạo nên — một cách có phương pháp và định tiến, với các phương tiện ( nguồn lực ) đã cho — tạo nên một thực thể mới .2 : Chu trình dự án ( Vòng đời dự án) : Gồm5 giai đoạn a. Xác định dự án : Phát hiện :cơ hội đầu tư, những lĩnh vực có tiềm năng để đầu tư phát triển Bắt nguồn từ : - _ Chiến lược phát triển kinh tế quốc dân, kinh tế ngành - _ Việc phát triển những nguồn tài nguyên, nhiên liệu, vật liệu chưa được khai thác và sử dụng có hiệu quả - _ Những nhu cầu, sản xuất, tiêu dùng ở thị trường - Li thế so sánh của vùng yêu cầu khắc phục khó khăn, trở ngại đối với sự phát triển kinh tế — xã hội do thiếu vất chất cần thiết b. Phân tích và lập dự án : - Phan tích: thị trường, kỹ thuật, tổ chức, tài chánh, kinh tế, rủi ro - Nội dung chủ yếu : nghiên cứu một cách toàn diện tính khả thi của dự án bao gồm nghiên cứu tiền khả thi ( đối với dự án lớn ) và nghiên cứu khả thi c.
Duyệt dự án ,thẩm định dự án, dự án có thể chấp thuận : Thẩm định dự án phải có tất cả các thành phần có liên quan đến dự án cùng tham gia xét duyệt, dự án có được thông qua và đưa vào thực hiện hay không tùy thuộc vào quyết định sau khi so sánh dự án, qui mô, thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc. Nếu dự án có những bất hợp lí, tính rủi ro cao thì tùy mức độ mà dự án có thể được sửa đổi, cơ cấu lại hay phải xây dựng lại hoàn toàn d. Triển khai dự án : Bắt đầu kinh phi đưa vào ( giải ngân ) — thi công — quan lý dự án > các khó khăn có thể gặp phải ( tài chánh, năng lực quản lý,thời gian cung ứng vật tư, thiết bị kém chất lượng. Nghiệm thu tổng kết dự án, giải thể hay tái đầu tư: ưu điểm, nhược điểm,rút kinh nghiệm, đánh giá hiệu quả dự án, tái đầu tư hay không Sơ Đồ 1: Sơ đồ tiến trình dự án Nghiên cứu ban đầu Ù Khái niệm, lí giải, nhận thức để hiểu | Thẩm định để chấp thuận Thiết kế chi tiết Xây dựng | Van hành dự án đưa vào khai thác 2.3 Khái niệm về nước sạch Nước sạch là nước không màu, không mùi, không có tạp chất, không chứa chất tan và vi sinh vật gây bệnh.
Tuy nhiên trong thực tế nước tự nhiên luôn có một lượng chất hòa tan và có mức độ 6 nhiễm nào đó. Do đó, nước được gọi là nước sạch khi nồng độ các chất tan trong nước và lượng vi khuẩn hiện diện thấp hơn giới hạn cho phép, đáp 4 tA + 2 4 ứng tiêu chan cua nước sạch Một số tiêu chuẩn chất lượng nước ăn uống sinh hoạt đối với khu đô thị và nông thôn theo qui định 505BYT/QD bộ y tế : Bảng 1 Một Số Tiêu Chuẩn Chất Lượng Nước Sinh Hoạt STT Yếu Tố Đơn VỊ Giới Hạn Tối Da 1 D6 pH 6,5-8,5 2 Mau D6 coban 10 5 Mùi (đậy kín sau đun ) Không mùi 4 Hàm lượng cặn lơ lững mgil 20 5 Hàm lượng Clo mg/l 250 6 Amoniac mg/l Nước mat 0 Nước ngầm 3 7 NÑitric(NOa) mg/l 0 8 Nitrat (NO3) mg/l 10 9 Sat mg/l 0,5 10 Protoza Con/100ml 0 11 Faecal coliform, coli Con/100ml 0 12 Sinh vật tự do Con/100ml 0 Nguồn : TT Nước SH và VSMT Nông Thôn Tỉnh Tiền Giang 2.4 Khái niệm nước ô nhiễm Nước bị ô nhiễm là nước bị nhiễm chất thải sinh hoạt, công nghiệp, các khoáng chất vô cơ và các hóa chất hữu cơ gây ra. Nồng độ các chất này trong nước vượt quá mức cho phép và gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Như vậy, nguồn nước được coi là ô nhiễm khi thành phần và tính chất lý hóa của nước thay đổi, không đảm bảo chất lượng của nguồn nước cung cấp cho các mục đích sinh hoạt, ăn uống và các mục đích khác.
Bảng 2 :Hệ Thống Đánh Giá Tổng Hợp Chất Lượng Nguồn Nước Mặt : Trạng thaí pH NH,* NO: PO4" COD BODs O2 bãohòa Rất sạch 7-8 <0,05 <0,1 <0,01 <=6 <=2 100 Sach 6,5-8,5 0,05-0,4 0,1-0,4 0,01-0,05 6-20 1-4 100 Hơi bẩn 6-9 0,4-1,5 0,3-1 0,05-0,1 20-50 4-6 100 Ban 5-9 1,5-3 1-4 0,1-0,15 50-70 6-8 20-50 Ban nặng 4-9,5 8-5 4-8 0,25-0,3 70-200 8-10 5-20 Rat ban 3-10 >5 >8 >0,3 >100 >20 <5 Nguôn : Phó Giáo Sư Tiến Sĩ Khoa Hoc Trần Hữu Uyén, Bao Vệ Và Sử Dung Nguồn Nước,Nhà Xuất Bản Nông Nghiệp Hà Nội 2000 2.5 Khái niệm nước sinh hoạt Nước sinh hoạt là nước được sử dụng trong ăn uống, tắm giặt và các nhu cầu vệ sinh khác của con người, nước sinh họat phải dam bảo các tiêu chuẩn nước sạch. Nguyên nhân gây ô nhiễm và thiếu nước : Ô nhiễm : *Nhân tạo. Sinh họat của con người : Họat động sản xuất : Công nghiệp : Nông nghiệp : chăn nuôi, bảo vệ thực vật, trừ sâu *Nguyên nhân tự nhiên : Trời mưa kéo theo bụi bẩn gây ô nhiễm sông suối. Gió thổi làm phát tán thuốc khi đang phun cho cây trồng.
*Nguyên nhân gây thiếu nước: Mực nước thấp dẫn đến khô hạn. Nhu cầu tiêu thụ trong nông nghiệp, công nghiệp, sinh họat gây áp lực đối với việc sử dụng nước. Thiếu tổ chức và sự quản lý nguồn nước Hậu quả của việc ô nhiễm nước : Anh hưởng đến sức khỏe. Anh hưởng đến chất lượng nước.
Anh hưởng đến sinh thái nước. Anh hưởng đến sinh thái đất 2.3 Các chỉ tiêu xác định hiệu quả của dự án : Hiện giá thuần : NPV (Net present value ) chỉ tiêu này cho biết qui mô lãi ròng thực tế của dự án ( chính là lợi ích ròng thực tế đối với đầu tư tư nhân) có tính đến yếu 10 tố giá trị tiền tệ theo thời gian. Được hiểu như là tổng tổng lợi nhuận tích tụ từ dự án cho chủ đầu tư. Nó là tổng số của các hiệu số hiện giá lợi ích và hiện giá chi phí.
Công thức tính : NPV =>) B(l+r)'-3, C(l+r)' t=0 t=0 B; : doanh thu ở năm t C. : chi phí ở năm t Nếu : NPV <0 :dự án bị lỗ => không đầu tư NPV =0 : dự án hòa vốn => không đầu tư NPV >0: dự án có lới => nên đầu tư Suất nội hoàn IRR( Internal Rate of Return ) : là suất chiết khấu mà tại đó hiện giá lợi ích bằng hiện giá chi phí. Đó là suất chiết khấu làm cho NPV bằng không. IRR cho ta biết lãi suất mà tự bản thân dự án có thể mang lại cho nhà đầu tư Công thức tính : > Bdi+IRR)t= >) C,(1+IRR)! t=0 t=0 Hay: n n NPV= >) B(+r)'- 3.
C(+r)'=0 t=0 t=0 IRR > r thi dự án có lời IRR=r thì dự án vừa đủ hoàn vốn IRR<r thì dự án bị lỗ Thời gian thu hồi vốn dau tu: PV tích lủy năm m=a PV tích lũy năm (m-l )= -b Thời gian hoàn vốn sẽ là m-1 năm cộng với X tháng 11 b X được tính bằng phương pháp nội suy : X = 12* a+b 12 Chương III TỔNG QUAN 3.1 Hiện trạng nguồn nước, sự cần thiết và mục tiêu đầu tư 3.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội a. VỊ trí địa lý : Xã Tân Đông có diện tích 11,38 km? với 9.430 dân, sống tập trung dọc theo đường huyện, trục lộ giao thông xã, hình thành nên một vùng dân cư đông đúc. Xã Tân Đông có vi trí như sau : Phía Đông : Giáp xã Kiển Phước — huyện Gò Công Đông Phía Tây : Giáp xã Tan Trung — huyện Gò Công Đông Phía Nam : Giáp xã Long Thuận — huyện Gò Công Đông Phía Bắc : Giáp xã Tân Tây — huyện Gò Công Đông b. Khí hậu : Xã Tân Đông thuộc khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng Châu Thổ Sông Cửu Long.
Trong năm có hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 11, trùng với gió Tây Nam, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, trùng với mùa Đông Bắc. Nhiệt độ trung bình sắp sỉ 29°C, chênh lệch giữa các tháng không nhiều, khoảng 4°°. Tháng 3,4 có nhiệt độ cao nhất là 38°, tháng 12, 1 có nhiệt độ thấp nhất là 19°C. Lượng mưa trung bình năm đạt 1.
Địa hình : Toàn xã có địa hình bằng phẳng với độ cao 1,1 — 1,2 mét , không có hướng dốc TỐ TỆt. Thủy văn : Khu vực Tân Đông chịu ảnh hưởng của hệ thống sông rạch, kênh thủy lợi lấy nước từ sông Tiển thông qua các cống đầu nối của dự án ngọt hóa Gò Công vào hệ 13 thống kênh nội đồng đi sâu vào địa phận xã. Chất lượng nước vào những tháng đầu mùa mưa nước kênh rạch bị nhiễm bẩn nặng nề .