chương I Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014). [8] Nước và một số khái niệm có liên quan Nguồn nước: là các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khai thác, sử dụng bao gồm sông, suối, kênh, rạch, hồ, ao, đầm, phá, biển, các tầng chứa nước dưới đất; mưa, băng, tuyết và các dạng tích tụ nước khác. Nước mặt: là nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo. Nước dưới đất: là nước tồn tại trong các tầng chứa nước dưới đất.
Nước sinh hoạt: là nước sạch hoặc nước có thể dùng cho ăn, uống, vệ sinh của con người. Nước sạch: là nước có chất lượng đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về nước sạch của Việt Nam. Ô nhiễm nguồn nước: là sự biến đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học và thành phần sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho phép, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật. Suy thoái nguồn nước: là sự suy giảm về số lượng, chất lượng nguồn nước so với trạng thái tự nhiên hoặc so với trạng thái của nguồn nước đã được quan trắc trong các thời kỳ trước đó.
Cạn kiệt nguồn nước: là sự suy giảm nghiêm trọng về số lượng của nguồn nước, làm cho nguồn nước không còn khả năng đáp ứng nhu cầu khai thác, sử dụng và duy trì hệ sinh thái thủy sinh. Hành lang bảo vệ nguồn nước: là phần đất giới hạn dọc theo nguồn nước hoặc bao quanh nguồn nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định (TS. *Tiêu chuẩn môi trƣờng “Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, 8 các yêu cầu kĩ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước, các tổ chức công bố dưới dạng văn bản nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường” (Luật Bảo vệ môi trường 2014). Cơ sở thực tiễn 2.
Vai trò của nước đối với cơ thể con người Nước có vai trò đặc biệt quan trọng đối với cơ thể, con người có thể nhịn ăn được vài ngày nhưng không thể nhịn uống nước. Nước chiếm khoảng 60% thành phần cấu tạo cơ thể. Nước có chức năng điều chỉnh nhiệt độ cơ thể. Bình thường, nhiệt độ cơ thể con người luôn giữ ở mức 37°C.
Lượng nhiệt dư thừa sinh ra trong quá trình thay thế của các tế bào sẽ nhanh chóng được đào thải ra ngoài nhờ nước, thông qua hoạt động tỏa nhiệt trên bề mặt da. Ngoài ra, nước là một chất dẫn nhiệt tốt nhất. Nước giúp vận chuyển oxy, chất dinh dưỡng và chất kích thích… đến các tổ chức tế bào, làm cho các chất dod phát huy được tác dụng, đồng thời đào thải các chất thải có hại ra ngoài cơ thể thông qua con đường hô hấp và thoát mồ hôi. Hơn thế, nước còn là chất dung môi của hầu hết các phản ứng hóa học xảy ra trong cơ thể, nó đóng vai trò trung gian cho các phản ứng trao đổi oxy, thúc đẩy các hoạt động sinh lý và phản ứng hóa học.
Không có nước, hầu hết các phản ứng trao đổi chất trong cơ thể sẽ bị ngưng lại và sự sống sẽ bị hủy diệt. Vai trò của nước đối với đời sống sản xuất - Đối với đời sống sinh hoạt: Nước được sử dụng cho nhu cầu ăn uống, tắm giặt và hoạt động vui chơi giải trí như bơi lội, lướt ván… - Đối với hoạt động nông nghiệp: Ông cha ta có câu “ Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống” để nói lên sự quan trọng của nước đối với trồng trọt. Nước cần thiết cho cả trồng trọt và chăn nuôi. Thiếu nước các loài cây trồng, vật nuôi không thể phát triển được.
9 - Đối với hoạt động công nghiệp: Nước sử dụng trong các ngành công nghiệp là rất lớn. Tiêu biểu là các ngành khai khoáng, sản xuất nguyên liệu công nghiệp như than, thép, giấy,… đều cần trữ lượng nước lớn. - Ngoài ra, nước còn có vai trò rất quan trọng trong hoạt động du lịch, giao thông vận tải, thủy điện,. Cơ sở pháp lý - Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13 có 10 chương 57 điều.
Đây là sự thể hiện pháp chế đường lối , chủ trương và quan điểm của nhà nước về tài nguyên nước. - Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23/06/2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015. - Nghị định số 162/2003/NĐ-CP ngày 19/12/2003 của chính phủ Ban hành quy chế thu nhập, quản lý, khai thác,sử dụng dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước. - Nghị định số 179/1999/NĐ-CP ngày 30/12/1999 của chính phủ quy định việc thi hành tài nguyên nước.
- Nghị định số 34/2005/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước. - Nghị định số 117/2009/NĐ- CP quy đinh về các hành vi vi phạm trong lĩnh vực Bảo vệ môi trường, hình thức xử phạt, mức phạt, thủ tục xử phạt và các biện pháp khắc phục hậu quả. - Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/06/2005 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường hướng dấn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 của chính phủ Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước. 10 - Thông tư số 05/2005/TT-BTNMT ngày 22/7/2005 của Bộ Tài Nguyên Môi Trường hướng dẫn thi hành Nghị Định số 34/2005/NĐ-CP ngày 17/3/2005 của Chính Phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước.
- Thông tư 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường. - Quyết định số 81/2006/QĐ-TT ngày 14/04/2006 của Thủ Tướng Chính Phủ phê duyệt Chiến lược Quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2010. - TCVN 5992 - 1995 (ISO 5667-2), Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu. - QCVN 01:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước.
- QCVN 02:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt. - QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt. - QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ngầm.4 Cơ sở thực tiễn 2. Một số đặc điểm và hiện trạng môi trường nước mặt trên thế giới Nước bao phủ 71% diện tích của quả đất trong đó có 97% là nước mặn, còn lại là nước ngọt.
Nước giữ cho khí hậu tương đối ổn định và pha loãng các yếu tố gây ô nhiễm môi trường, nó còn là thành phần cấu tạo chính yếu trong cơ thể sinh vật, chiếm từ 50%-97% trọng lượng của cơ thể, chẳng hạn như ở người nước chiếm 70% trọng lượng cơ thể và ở Sứa biển nước chiếm tới 97%. 11 Trong 3% lượng nước ngọt có trên quả đất thì có khoảng hơn 3/4 lượng nước mà con người không sử dụng được vì nó nằm quá sâu trong lòng đất, bị đóng băng, ở dạng hơi trong khí quyển và ở dạng tuyết trên lục điạ. chỉ có 0, 5% nước ngọt hiện diện trong sông, suối, ao, hồ mà con người đã và đang sử dụng. Tuy nhiên, nếu ta trừ phần nước bị ô nhiễm ra thì chỉ có khoảng 0,003% là nước ngọt sạch mà con người có thể sử dụng được và nếu tính ra trung bình mỗi người được cung cấp 879.000 lít nước ngọt để sử dụng (Miller, 1988).
Theo hiểu biết hiện nay thì nước trên hành tinh của chúng ta phát sinh từ 3 nguồn: bên trong lòng đất, từ các thiên thạch ngoài quả đất mang vào và từ tầng trên của khí quyển; trong đó thì nguồn gốc từ bên trong lòng đất là chủ yếu. Nước có nguồn gốc bên trong lòng đất được hình thành ở lớp vỏ giữa của quả đất do quá trình phân hóa các lớp nham thạch ở nhiệt độ cao tạo ra, sau đó theo các khe nứt của lớp vỏ ngoài nước thoát dần qua lớp vỏ ngoài thì biến thành thể hơi, bốc hơi và cuối cùng ngưng tụ lại thành thể lỏng và rơi xuống mặt đất. Trên mặt đất, nước chảy tràn từ nơi cao đến nơi thấp và tràn ngập các vùng trủng tạo nên các đại dương mênh mông và các sông hồ nguyên thủy 2. Các vấn đề môi trường nông thôn ở Việt Nam.
Kết quả điều tra toàn quốc về vệ sinh môi trường (VSMT) nông thôn do Bộ Y tế và UNICEF thực hiện được công bố ngày 26/3/2012 cho thấy VSMT và vệ sinh cá nhân còn quá kém chỉ có 18% tổng số hộ gia đình, 11,7% trường học, 36,6% trạm y tế xã, 21% UBND xã và 2,6% khu chợ tuyến xã có nhà vệ sinh theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế ( Quyết định 08/2005/QĐ- BYT); Tỷ lệ người dân nông thôn được sử dụng nước sạch còn rất thấp 7,8% khu chợ nông thôn; 11,7% dân cư nông thôn; 14,2% trạm y tế xã; 16,1% UBND xã; 26,4% trường học có tiếp cận sử dụng nước máy. Ngoài ra, kiến 12 thức của người dân về vệ sinh cá nhân và VSMT còn rất hạn chế, thái độ của người dân còn rất bàng quang về vấn đề này (Nguyễn Hằng, 2008) [3]. Vấn đề nước sạch và vệ sinh môi trường: Vấn đềnày phải kể đến hiện tượng môi trường sống của người dân ở các vùng nông thôn Việt Nam đang bị tàn phá nghiêm trọng là nước sạch và VSMT nông thôn.1 Tỷ lệ người dân nông thôn được cấp nước sạch ở các vùng Tỷ lệ ngƣời dân STT Vùng nông thôn đƣợc cấp nƣớc sạch (%) 1 Vùng núi phía Bắc 15 2 Trung du Bắc Bộ & Tây Nguyên 18 3 Bắc Trung Bộ & Duyên Hải miền Trung 36 – 36 4 Đông Nam Bộ 21 5 Đồng Bằng Sông Hồng 33 6 Đồng Bằng Sông Cửu Long 39 (Nguồn: Lê Văn Khoa, Hoàng Xuân Cơ (2004), Chuyên đề Nông thôn Việt Nam, trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên, Hà Nội) Qua bảng trên, chúng ta có thể thấy rõ, những người dân ở nông thôn Việt Nam đang phải sinh hoạt với những nguồn nước như thế nào. Ở vùng Đồng bằng Sông Cửu Long, nơi có tỷ lệ cao nhất cũng chỉ 39% dân số được sử dụng nước sạch.
Còn vùng thấp nhất là vùng núi phía Bắc, chỉ có 15% dân số được cấp nước sạch. Tình trạng ô nhiễm môi trường nước tác động trực tiếp đến sức khỏe con người, là nguyên nhân gây ra các bệnh như tiêu chảy, tả, thương hàn, giun sán… Các bệnh này gây suy dinh dưỡng, thiếu sắt, thiếu máu, kém phát triển, gây tử vong nhất là trẻ em. Có 88% trường hợp tiêu chảy là do thiếu nước sạch, VSMT kém.