Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn II và IIIA

Luận án tiến sĩ nghiên cứu phương pháp điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn II và IIIA bằng phẫu thuật và hóa xạ trị bổ trợ.

Trường đại học

Trường Đại Học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Ung thư

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

2017

170
4
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. GIẢI PHẪU VÀ CÁC NHÓM HẠCH BẠCH HUYẾT CỦA PHỔI

1.2. DỊCH TỄ HỌC VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ LIÊN QUAN ĐẾN UNG THƢ PHỔI

1.3. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG UNG THƢ PHỔI

1.4. ĐẶC ĐIỂM CẬN LÂM SÀNG UNG THƢ PHỔI

1.5. CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ UNG THƢ PHỔI

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU

2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu và cỡ mẫu

2.2.2. Quy trình nghiên cứu

2.2.3. Các chỉ số nghiên cứu

2.2.4. Xử lý số liệu

2.2.5. Đạo đức nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. ĐẶC ĐIỂM NHÓM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU

3.1.1. Tuổi và giới

3.1.2. Tiền sử có liên quan đến ung thƣ phổi

3.2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SẦNG VÀ CẬN LÂM SÀNG UNG THƢ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ

3.2.1. Đặc điểm lâm sàng ung thƣ phổi không tế bào nhỏ

3.2.2. Đặc điểm cận lâm sàng ung thƣ phổi không tế bào nhỏ

3.2.3. Hình ảnh tổn thƣơng qua nội soi phế quản

3.2.4. Đặc điểm mô bệnh học

3.2.5. Giai đoạn bệnh

3.2.6. Phƣơng pháp hóa xạ trị

3.3. KẾT QUẢ SỐNG THÊM

3.3.1. Kết quả điều trị

3.3.2. Thời gian sống thêm toàn bộ và sống không bệnh

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. ĐẶC ĐIỂM NHÓM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU

4.1.1. Đặc điểm tuổi và giới

4.1.2. Tiền sử hút thuốc lá

4.2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG UNG THƢ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ

4.2.1. Đặc điểm lâm sàng

4.2.2. Đặc điểm các chỉ dấu khối u

4.2.3. Vị trí tổn thƣơng

4.2.4. Kích thƣớc khối u

4.2.5. Hình ảnh tổn thƣơng khi nội soi phế quản

4.2.6. Đặc điểm mô bệnh học

4.3. PHƢƠNG PHÁP PHẪU THUẬT

4.3.1. Phẫu thuật cắt thùy phổi và cắt phổi

4.3.2. Phƣơng pháp nạo vét hạch

4.3.3. Chỉ số thể trạng của bệnh nhân sau hóa xạ trị

4.3.4. Tác dụng phụ của phác đồ PE

4.4. TÁI PHÁT VÀ THỜI GIAN SỐNG THÊM

4.4.1. Tỷ lệ tái phát

4.4.2. Thời gian sống thêm toàn bộ và sống thêm không bệnh

4.5. CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN THỜI GIAN SỐNG THÊM

4.5.1. Thời gian sống thêm theo giai đoạn bệnh

4.5.2. Thời gian sống thêm theo mô bệnh học

4.5.3. Thời gian sống thêm theo các chặng hạch di căn

4.5.4. Thời gian sống thêm theo kích thƣớc khối u

4.5.5. Thời gian sống thêm theo tuổi

4.5.6. Thời gian sống thêm theo chỉ số Karnofski

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn II và IIIA

Ung thư phổi không tế bào nhỏ (UTPKTBN) là một trong những loại ung thư phổ biến nhất trên thế giới, chiếm khoảng 80-85% tổng số ca ung thư phổi. Giai đoạn II và IIIA của bệnh thường có tiên lượng xấu nếu không được điều trị kịp thời. Phẫu thuật triệt căn kết hợp với hóa xạ trị bổ trợ đã trở thành phương pháp điều trị chính cho những bệnh nhân ở giai đoạn này. Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng phương pháp này có thể cải thiện đáng kể tỷ lệ sống sót và chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

1.1. Đặc điểm lâm sàng của ung thư phổi không tế bào nhỏ

UTPKTBN thường có triệu chứng lâm sàng không rõ ràng ở giai đoạn đầu. Bệnh nhân có thể gặp phải các triệu chứng như ho kéo dài, khó thở, và đau ngực. Khi bệnh tiến triển, các triệu chứng này trở nên nghiêm trọng hơn, ảnh hưởng đến khả năng hô hấp và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Việc nhận diện sớm các triệu chứng này là rất quan trọng để có thể can thiệp kịp thời.

1.2. Tình hình dịch tễ học ung thư phổi tại Việt Nam

Theo các nghiên cứu gần đây, ung thư phổi là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong do ung thư tại Việt Nam. Tỷ lệ mắc bệnh đang có xu hướng gia tăng, đặc biệt ở nam giới. Các yếu tố nguy cơ như hút thuốc lá, ô nhiễm môi trường và di truyền đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của bệnh. Việc nâng cao nhận thức về bệnh và các yếu tố nguy cơ là cần thiết để giảm thiểu tỷ lệ mắc bệnh.

II. Thách thức trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn II và IIIA

Mặc dù có nhiều phương pháp điều trị hiện đại, nhưng việc điều trị UTPKTBN giai đoạn II và IIIA vẫn gặp nhiều thách thức. Một trong những vấn đề lớn nhất là việc phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn, khi mà khả năng phẫu thuật đã bị hạn chế. Ngoài ra, các tác dụng phụ của hóa trị và xạ trị cũng ảnh hưởng đến sức khỏe tổng thể của bệnh nhân, làm giảm chất lượng cuộc sống.

2.1. Những khó khăn trong chẩn đoán sớm ung thư phổi

Chẩn đoán sớm UTPKTBN là một thách thức lớn do triệu chứng không điển hình và dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Việc thiếu các phương pháp sàng lọc hiệu quả cũng góp phần làm tăng tỷ lệ phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn. Cần có các chiến dịch nâng cao nhận thức và phát triển các công cụ chẩn đoán mới để cải thiện tình hình này.

2.2. Tác dụng phụ của hóa trị và xạ trị

Hóa trị và xạ trị là những phương pháp điều trị chính cho UTPKTBN, nhưng chúng cũng đi kèm với nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng như buồn nôn, mệt mỏi, và suy giảm miễn dịch. Những tác dụng phụ này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất mà còn tác động đến tâm lý của bệnh nhân, làm giảm khả năng tuân thủ điều trị.

III. Phương pháp phẫu thuật điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ

Phẫu thuật là phương pháp điều trị chính cho UTPKTBN giai đoạn II và IIIA, với mục tiêu loại bỏ hoàn toàn khối u. Các phương pháp phẫu thuật bao gồm cắt thùy phổi và cắt phổi toàn bộ. Nghiên cứu cho thấy rằng phẫu thuật triệt căn có thể cải thiện tỷ lệ sống sót cho bệnh nhân, đặc biệt khi kết hợp với hóa xạ trị bổ trợ.

3.1. Các loại phẫu thuật trong điều trị ung thư phổi

Có nhiều loại phẫu thuật được áp dụng trong điều trị UTPKTBN, bao gồm phẫu thuật cắt thùy phổi, cắt phổi toàn bộ và phẫu thuật nội soi. Mỗi phương pháp có những ưu điểm và nhược điểm riêng, và lựa chọn phương pháp phù hợp phụ thuộc vào giai đoạn bệnh và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân.

3.2. Kết quả điều trị sau phẫu thuật

Kết quả điều trị sau phẫu thuật thường được đánh giá qua tỷ lệ sống sót và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Nghiên cứu cho thấy rằng bệnh nhân được phẫu thuật triệt căn có tỷ lệ sống thêm cao hơn so với những bệnh nhân không phẫu thuật. Tuy nhiên, việc theo dõi và quản lý các tác dụng phụ sau phẫu thuật cũng rất quan trọng để đảm bảo sức khỏe cho bệnh nhân.

IV. Hóa xạ trị bổ trợ trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ

Hóa xạ trị bổ trợ là một phần quan trọng trong điều trị UTPKTBN giai đoạn II và IIIA. Phương pháp này giúp tiêu diệt các tế bào ung thư còn sót lại sau phẫu thuật, giảm nguy cơ tái phát và cải thiện tỷ lệ sống sót. Nghiên cứu cho thấy rằng việc kết hợp hóa xạ trị với phẫu thuật có thể mang lại kết quả điều trị tốt hơn.

4.1. Lợi ích của hóa xạ trị bổ trợ

Hóa xạ trị bổ trợ giúp giảm thiểu nguy cơ tái phát ung thư và cải thiện chất lượng sống cho bệnh nhân. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng bệnh nhân nhận hóa xạ trị bổ trợ có tỷ lệ sống thêm cao hơn so với những bệnh nhân chỉ phẫu thuật. Việc áp dụng phương pháp này cần được thực hiện dưới sự giám sát chặt chẽ của các bác sĩ chuyên khoa.

4.2. Các phác đồ hóa xạ trị hiện nay

Có nhiều phác đồ hóa xạ trị khác nhau được áp dụng cho UTPKTBN, bao gồm hóa trị đồng thời và hóa trị tuần tự. Mỗi phác đồ có những chỉ định và chống chỉ định riêng, và việc lựa chọn phác đồ phù hợp cần dựa trên tình trạng sức khỏe và giai đoạn bệnh của bệnh nhân.

V. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu về điều trị UTPKTBN giai đoạn II và IIIA đã chỉ ra rằng việc kết hợp phẫu thuật với hóa xạ trị bổ trợ mang lại kết quả điều trị khả quan. Tỷ lệ sống thêm và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân được cải thiện rõ rệt. Các kết quả này cần được áp dụng rộng rãi trong thực tiễn điều trị để nâng cao hiệu quả điều trị cho bệnh nhân.

5.1. Tỷ lệ sống thêm sau điều trị

Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ sống thêm của bệnh nhân UTPKTBN giai đoạn II và IIIA sau khi điều trị bằng phẫu thuật và hóa xạ trị bổ trợ đạt khoảng 50-60%. Đây là một kết quả khả quan, cho thấy hiệu quả của phương pháp điều trị này trong việc kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân.

5.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cần được áp dụng vào thực tiễn điều trị tại các cơ sở y tế. Việc đào tạo và nâng cao nhận thức cho các bác sĩ về phương pháp điều trị này là rất quan trọng để đảm bảo bệnh nhân nhận được sự chăm sóc tốt nhất.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai trong điều trị ung thư phổi

Điều trị UTPKTBN giai đoạn II và IIIA đang có những bước tiến đáng kể nhờ vào sự phát triển của các phương pháp phẫu thuật và hóa xạ trị. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Nghiên cứu và phát triển các phương pháp điều trị mới, cũng như nâng cao nhận thức về bệnh là cần thiết để cải thiện kết quả điều trị cho bệnh nhân trong tương lai.

6.1. Triển vọng nghiên cứu trong điều trị ung thư phổi

Nghiên cứu về UTPKTBN cần tiếp tục được đẩy mạnh để tìm ra các phương pháp điều trị hiệu quả hơn. Việc áp dụng công nghệ mới trong chẩn đoán và điều trị có thể mở ra nhiều cơ hội mới cho bệnh nhân.

6.2. Tương lai của điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ

Tương lai của điều trị UTPKTBN sẽ phụ thuộc vào sự phát triển của các phương pháp điều trị cá nhân hóa, giúp tối ưu hóa hiệu quả điều trị cho từng bệnh nhân. Việc nghiên cứu sâu hơn về cơ chế bệnh sinh cũng sẽ giúp tìm ra các mục tiêu mới trong điều trị.

23/07/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn ii iiia bằng phối hợp phẫu thuật triệt căn và hóa xạ trị bổ trợ

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Ung thƣ phổi là loại ung thƣ hàng đầu trên thế giới, đồng thời là nguyên nhân chính gây tử vong do các bệnh ung thƣ, đặc biệt ở nam giới. Dựa trên đặc điểm mô bệnh học, ung thƣ phổi đƣợc chia làm 2 nhóm chính: ung thƣ phổi không tế bào nhỏ và ung thƣ phổi tế bào nhỏ, trong đó ung thƣ phổi không tế bào nhỏ chiếm 80- 85% [1], [2], [3]. (2015) [4] thấy giai đoạn 2011- 2013 ở Thƣợng Hải có 15.020 bệnh nhân ung thƣ phổi không tế bào nhỏ, tần suất ung thƣ phổi điều chỉnh theo tuổi là 39,05/100.000 ngƣời (nam giới: 41,43/100.000 ngƣời; nữ giới: 37,13/100. Biểu hiện lâm sàng ung thƣ phổi rất phong phú, nhƣng giai đoạn đầu ung thƣ phổi thƣờng diễn biến âm thầm, biểu hiện kín đáo.

Khi có biểu hiện lâm sàng thì đa số bệnh đã ở giai đoạn tiến triển, nên phần lớn bệnh nhân đến viện ở vào giai đoạn không thể phẫu thuật đƣợc ảnh hƣởng không ít tới tiên lƣợng bệnh và kết quả điều trị [5], [6], [7], [8]. (2016) [9], hơn một nửa bệnh nhân ung thƣ phổi tử vong trong năm đầu sau khi đƣợc chẩn đoán và tỷ lệ sống toàn bộ 5 năm là <18%. (2016) [10] thấy khoảng 60% bệnh nhân ung thƣ phổi không tế bào nhỏ đƣợc chẩn đoán ở giai đoạn tiến triển. Các phƣơng pháp chính để điều trị ung thƣ phổi không tế bào nhỏ bao gồm phẫu thuật, hóa chất và xạ trị.

Trong đó, phẫu thuật là phƣơng pháp điều trị hiệu quả nhất đối với giai đoạn bệnh còn khu trú ở lồng ngực (II, IIIA), hóa chất có vai trò điều trị bổ trợ, còn khi bệnh tiến triển tại vùng hay đã lan tràn không còn khả năng phẫu thuật thì hóa chất và xạ trị lại là lựa chọn hàng đầu nhằm làm giảm giai đoạn, xoa dịu triệu chứng và kéo dài thời gian sống thêm cho ngƣời bệnh. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Hiện nay, phƣơng pháp điều trị ung thƣ phổi không tế bào nhỏ là đa mô thức: kết hợp phẫu thuật, tia xạ và hóa chất. Ở những bệnh nhân không có chống chỉ định phẫu thuật (toàn trạng, bệnh tim mạch, suy gan, thận…), giai đoạn II, IIIA thì phẫu thuật là phƣơng pháp chủ yếu. Tia xạ, hóa chất có thể điều trị bổ trợ trƣớc hoặc sau phẫu thuật [5], [6], [11], [12] [13], [14], [15].

Kết hợp hóa xạ trị bổ trợ sau phẫu thuật triệt căn ung thƣ phổi đã đƣợc áp dụng ở bệnh viện K cũng nhƣ các trung tâm ung thƣ trên thế giới, tuy nhiên chƣa có nhiều nghiên cứu tổng kết về hiệu quả điều trị của phƣơng thức này, vì vậy, chúng tôi nghiên cứu đề tài này nhằm mục đích: 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng và mô bệnh học của ung thư phổi không tế bào nhỏ. Đánh giá kết quả điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn II và IIIA bằng phẫu thuật triệt căn có hóa xạ trị bổ trợ. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1 TỔNG QUAN 1.

GIẢI PHẪU VÀ CÁC NHÓM HẠCH BẠCH HUYẾT CỦA PHỔI Phổi đƣợc tạo nên bởi các thùy phổi, mỗi thùy lại gồm các phân thùy, hạ phân thùy và có tên gọi qui ƣớc theo phân chia của cây phế quản. Sơ lƣợc giải phẫu phổi * Phổi phải: Phổi phải nặng khoảng 500g (chiếm 55% dung tích sống). Phổi phải có 2 rãnh liên thùy là rãnh liên thùy lớn và rãnh liên thùy nhỏ chia phổi thành 3 thùy là thùy trên - thùy giữa - thùy dƣới với 10 phân thùy. - Thùy trên đƣợc chia làm 3 phân thùy là S1- S2- S3 - Thùy giữa đƣợc chia làm 2 phân thùy là S4- S5 - Thùy dƣới đƣợc chia làm 5 phân thùy là S6- S7- S8- S9- S10 * Phổi trái: Phổi trái khoảng 450g (chiếm 45% dung tích sống).

Phổi trái chỉ có 1 rãnh liên thùy lớn chạy chéo chia phổi thành 2 thùy là thùy trên và thùy dƣới. - Thùy trên đƣợc chia làm 5 phân thùy: là S1- S2- S3-S4- S5 thùy lƣỡi (thùy Linguler). - Thùy dƣới chia làm 4 phân thùy S6- S8- S9- S10. Các nhóm hạch bạch huyết của phổi Hệ bạch huyết của phổi phong phú hơn hệ thống bạch huyết của các cơ quan chuyển hóa tích cực khác nhƣ gan và thận, bao gồm tất cả các nhóm hạch rốn phổi và hạch trung thất từ nền cổ đến mặt trên cơ hoành.

AJCC và UICC (2009) đã thống nhất một bản đồ hạch mới đã đƣợc chỉnh sửa dựa trên bản đồ hạch của Mountain Clifton F. (1997), gồm 14 nhóm hạch vùng đƣợc qui ƣớc từ số 1 đến số 14. Trong đó, các nhóm từ 1- 9 là các nhóm hạch nằm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com trong trung thất đƣợc xếp N2, từ nhóm 10- 14 là các nhóm hạch nằm ở phổi đƣợc xếp N1, từ đó chia ra các giai đoạn bệnh và là căn cứ để xác định nạo vét hạch trong phẫu thuật (hình 1. Các nhóm hạch trung thất * Nhóm hạch trung thất trên: đƣợc xác định N2 nằm trong khoang màng phổi trung thất bao gồm các nhóm hạch sau: - Nhóm hạch số 1: hạch trung thất trên cùng, nằm cao nhất (áp dụng cả bên phải và bên trái) là những hạch nằm phía trên một đƣờng nằm ngang ở bờ trên của thân tĩnh mạch vô danh, nơi mà nó đi lên sang bên trái vòng ra phía trƣớc khí quản ở đƣờng giữa của khí quản, phía trên nhóm hạch này có đƣờng bạch huyết liên thông với nhóm hạch thƣợng đòn [16].

- Nhóm hạch số 2: hạch cạnh khí quản trên, nằm dọc hai bên khí quản có 2R và 2L [16]. + Nhóm 2R: Gồm những hạch nằm bên phải của đƣờng giữa khí quản ở giao điểm của bờ dƣới thân động mạch cánh tay đầu phải với khí quản, phía trên là giới hạn đƣờng dƣới của nhóm 1. + Nhóm 2L: Gồm những hạch nằm bên trái của đƣờng giữa khí quản, giới hạn trên một đƣờng nằm ngang vẽ tiếp tuyến bờ trên quai động mạch chủ, phía dƣới đƣờng biên của các hạch nhóm 1. - Nhóm hạch số 3: nằm ở phía trƣớc và sau khí quản, hạch nằm ở đƣờng giữa đƣợc xem là cùng bên, có nhóm 3A và 3P [16].

+ Nhóm 3A: Những hạch nằm ở mặt trƣớc của khí quản, dọc theo mặt sau và trƣớc tĩnh mạch chủ trên (TMC) trên. + Nhóm 3P: nằm sau khí quản phía trƣớc của đoạn thực quản trên. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Bản đồ hạch vùng rốn phổi và trung thất (Nguồn: Mountain Clifton F.

Hạch N1 (N1 Nodes): 10-Nhóm hạch rốn phổi (Hilar); 11-Nhóm hạch liên thùy phổi (Interlobar); 12-Nhóm hạch thùy phổi (Lobar); 13-Nhóm hạch phân thùy phổi (Segmental); 14-Nhóm hạch hạ phân thùy phổi (Subsegmental) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Nhóm hạch số 4: Hạch cạnh khí quản dƣới nằm hai bên của khí quản có 4R và 4L [16]. + Nhóm 4R: Gồm các hạch nằm bên phải của đƣờng giữa khí quản, giới hạn từ bờ trên quai tĩnh mạch Azygos đến cạnh khí quản ở bờ trên phế quản (PQ) gốc và PQ thùy trên phổi phải trong khoang màng phổi trung thất. + Nhóm 4L: Những hạch nằm bên trái đƣờng giữa khí quản giới hạn bởi đƣờng nằm ngang qua đỉnh quai động mạch chủ (ĐMC) và bờ trên của PQ thùy trên trái, ở giữa eo ĐMC nằm trong khoang màng phổi trung thất. Các nhóm 2, 3, 4 có đƣờng bạch huyết thông với các nhóm hạch tƣơng ứng bằng mạng lƣới bạch mạch quanh khí quản.

* Nhóm hạch trung thất cửa sổ chủ phổi (Window A-P): đƣợc xác định N2 nằm trong khoang màng phổi trung thất. - Nhóm hạch số 5: Cửa sổ A-P gồm những hạch dƣới và cạnh ĐMC nằm cùng bên với dây chằng động mạch phổi đến eo ĐMC, hoặc từ động mạch phổi trái đến đầu gần của nhánh đầu tiên của nó nằm trong khoang màng phổi trung thất [16]. - Nhóm hạch số 6: Những hạch nằm cạnh và phía trƣớc ĐMC lên, chỗ tách ra của ĐM cánh tay đầu, ở dƣới đƣờng tiếp tuyến với bờ trên quai ĐMC. * Nhóm hạch trung thất dưới: đƣợc xác định N2 gồm các nhóm: - Nhóm hạch số 7 (dƣới Carina): Nằm dƣới ngã ba khí phế quản đè lên màng tim ở mặt sau tâm nhĩ trái, nhƣng không liên quan với PQ thùy dƣới.

- Nhóm hạch số 8: Gồm những hạch cạnh thực quản đƣợc giới hạn từ thành sau bên của thực quản đến cột sống kể cả bên phải và bên trái, nhƣng không tính hạch dƣới Carina, có 8R và 8L [16]. - Nhóm hạch số 9: Nằm trong dây chằng tam giác của phổi, những hạch ở thành sau và đoạn thấp của TM phổi dƣới, áp dụng cho cả phổi phải và phổi trái, có 9R và 9L. Các nhóm 8 - 9 có đƣờng bạch mạch đổ vào nhóm 7 [16]. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Các nhóm hạch tại phổi Đƣợc xác định N1 nằm ở vùng rốn phổi và trong phổi, các hạch nằm ngoài màng phổi trung thất và nằm trong lá tạng của màng phổi (hình 1. - Nhóm hạch số 10: Thuộc vùng rốn phổi có 10R và 10L + Nhóm 10R: Gồm những hạch nằm ở giới hạn từ bờ trên của chỗ phân chia PQ gốc với PQ thùy trên phải, thuộc mặt trƣớc PQ thùy trên phía ngoài màng phổi trung thất đến PQ trung gian [16]. + Nhóm 10L: Những hạch nằm xung quanh khu vực từ chỗ phân chia của PQ gốc trái với PQ thùy trên đến bờ dƣới của PQ thùy trên phía ngoài dây chằng ĐM phổi. - Nhóm hạch số 11: Là nhóm hạch liên thùy phổi, nằm giữa PQ thùy trên và PQ thùy giữa - dƣới ở trên PQ Nelson cả bên phải và bên trái, nằm ở giữa các rãnh liên thùy thuộc vùng rốn phổi, có 11R và 11L [16].

- Nhóm hạch số 12: Những hạch thuộc phạm vi thùy phổi, nằm ở phần xa của PQ thùy, có 12R và 12L. - Nhóm hạch số 13: Những hạch nằm ở PQ phân thùy, xếp vào nhóm hạch ngoại vi xa của phổi, việc nạo vét triệt để cùng thùy phổi tổn thƣơng dễ dàng thuận lợi đạt 100% và có tiên lƣợng tốt [16]. - Nhóm hạch số 14: Nằm ở PQ hạ phân thùy trở ra xa, xếp vào nhóm ngoại vi, khi thực hiện phẫu thuật cắt thùy phổi sẽ lấy theo cả nhóm 13 và 14. DỊCH TỄ HỌC VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ LIÊN QUAN ĐẾN UNG THƢ PHỔI 1.

Dịch tễ học ung thƣ phổi trên thế giới và Việt Nam Hàng năm trên thế giới có khoảng 11 triệu trƣờng hợp mới mắc ung thƣ. Ở các nƣớc phát triển, ung thƣ là nguyên nhân gây tử vong thứ hai sau bệnh tim mạch. Ở các nƣớc đang phát triển, ung thƣ đứng hàng thứ ba sau bệnh nhiễm trùng/ký sinh trùng và tim mạch.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ