Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu nguyên nhân và điều trị tăng huyết áp động mạch phổi ở trẻ sơ sinh

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nghiên cứu nguyên nhân và điều trị tăng huyết áp động mạch phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng trong

Trường đại học

Trường Đại Học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Nhi khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

2019

173
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Một số khái niệm

1.2. Phân loại tăng áp phổi

1.3. Tăng áp lực động mạch phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh

1.4. Sinh lý bệnh tăng áp lực động mạch phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh

1.5. Sinh lý hệ tuần hoàn bào thai. Giai đoạn chuyển tiếp khi sinh

1.6. Các nguyên nhân thường gặp và cơ chế bệnh sinh gây tăng áp động mạch phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh

1.7. Hội chứng hít phân su

1.8. Thoát vị hoành bẩm sinh

1.9. Tăng áp lực động mạch phổi vô căn. Viêm phổi / nhiễm trùng

1.10. Chẩn đoán tăng áp lực động mạch phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh

1.11. Điều trị tăng áp động mạch phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh

1.12. Kết quả điều trị tăng áp động mạch phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh

1.12.1. Tiêu chuẩn cải thiện oxy đáp ứng điều trị

1.12.2. Các biện pháp điều trị hỗ trợ

1.12.3. Các biện pháp điều trị đặc hiệu

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Địa điểm nghiên cứu

2.2. Đối tượng nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu can thiệp

2.5. Cỡ mẫu và sơ đồ nghiên cứu

2.6. Phương tiện nghiên cứu

2.7. Hệ thống sử dụng khí NO

2.8. Hệ thống tuần hoàn ngoài cơ thể ECMO

2.9. Tiêu chuẩn đáp ứng với điều trị thông thường và điều trị iNO

2.10. Phân loại mức độ tăng áp động mạch phổi

2.11. Các biến nghiên cứu gồm

2.12. Các biến nghiên cứu cho mục tiêu 1

2.13. Các biến nghiên cứu cho mục tiêu 2

2.14. Các biến nghiên cứu cho mục tiêu 3

2.15. Xử lý số liệu

2.16. Thời gian nghiên cứu

2.17. Khía cạnh đạo đức của đề tài

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm bệnh nhân và các nguyên nhân gây PPHN

3.2. Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu

3.3. Các nguyên nhân gây PPHN

3.4. Tình trạng suy hô hấp của người bệnh qua các chỉ số PaO2/FiO2 và OI theo các nguyên nhân

3.5. Tình trạng suy hô hấp của bệnh nhân thoát vị hoành và các nguyên nhân khác qua các chỉ số PaO2/FiO2 và OI theo các nguyên nhân

3.6. Chỉ số tuần hoàn khi vào viện theo các nguyên nhân

3.7. Tình trạng tăng áp phổi theo các nguyên nhân

3.8. Chỉ số khí máu theo các nguyên nhân gây bệnh

3.9. Đánh giá điều trị theo phương pháp thông thường

3.10. Đánh giá cải thiện oxy sau các thời điểm điều trị qua chỉ số oxy máu

3.11. Tiến triển tuần hoàn, hô hấp trong 24 giờ đầu điều trị

3.12. Kết quả điều trị

3.13. Các nguyên nhân chính gây tử vong

3.14. Kết quả điều trị theo các nguyên nhân

3.15. Các chỉ số lâm sàng, khí máu liên quan đến kết quả điều trị

3.16. Đánh giá điều trị bằng hít khí NO và hỗ trợ ECMO

3.17. Đặc điểm bệnh nhân điều trị bằng hít khí NO và bằng phương pháp thông thường

3.18. Đánh giá điều trị PPHN bằng hít khí NO

3.19. Báo cáo kết quả điều trị PPHN bằng hỗ trợ ECMO

3.20. Điều trị hồi sức của các bệnh nhân hỗ trợ ECMO

3.21. Kết quả điều trị bằng hỗ trợ ECMO

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu

4.2. Các nguyên nhân gây PPHN

4.3. Tình trạng suy hô hấp theo các nguyên nhân gây bệnh

4.4. Các chỉ số tuần hoàn theo các nguyên nhân

4.5. Tình trạng tăng áp động mạch phổi theo các nguyên nhân

4.6. Các chỉ số cận lâm sàng khi vào viện theo các nguyên nhân

4.7. Đánh giá kết quả điều trị theo phương pháp thông thường

4.8. Đánh giá cải thiện oxy sau các thời điểm điều trị

4.9. Tiến triển tuần hoàn sau 24 giờ đầu điều trị

4.10. Thay đổi pH và PaO2/FiO2 trong 24 giờ đầu điều trị

4.11. Kết quả điều trị

4.12. Các chỉ số lâm sàng liên quan đến kết quả điều trị

4.13. Mức độ tăng áp phổi liên quan đến kết quả điều trị

4.14. Các chỉ số khí máu liên quan đến kết quả điều trị

4.15. Các chỉ số hỗ trợ hồi sức liên quan đến kết quả điều trị

4.16. Các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị

4.17. Đánh giá điều trị bằng hít khí NO và hỗ trợ ECMO

4.18. Đặc điểm bệnh nhân điều trị bằng hít khí NO và bằng phương pháp điều trị thông thường

4.19. Đánh giá điều trị bằng hít khí NO

4.20. Kết quả điều trị bằng hít khí NO

4.21. Báo cáo ca bệnh điều trị PPHN bằng hỗ trợ ECMO

NHỮNG HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu tăng huyết áp động mạch phổi ở trẻ sơ sinh

Tăng huyết áp động mạch phổi (PH) ở trẻ sơ sinh là một vấn đề y tế nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe và sự phát triển của trẻ. Tình trạng này thường xảy ra khi áp lực động mạch phổi không giảm sau khi sinh, dẫn đến suy hô hấp và thiếu oxy. Nghiên cứu này nhằm mục đích tìm hiểu nguyên nhân và phương pháp điều trị hiệu quả cho tình trạng này.

1.1. Định nghĩa và phân loại tăng huyết áp động mạch phổi

Tăng huyết áp động mạch phổi được định nghĩa là áp lực động mạch phổi trung bình vượt quá 25 mmHg. Phân loại bệnh này bao gồm nhiều nhóm khác nhau, trong đó nhóm 1 là tăng huyết áp động mạch phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh.

1.2. Tình hình hiện tại về tăng huyết áp động mạch phổi ở trẻ sơ sinh

Tình trạng tăng huyết áp động mạch phổi ở trẻ sơ sinh đang gia tăng, với tỷ lệ tử vong từ 10-50%. Nghiên cứu cho thấy nhiều trẻ sống sót vẫn để lại di chứng lâu dài, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống.

II. Vấn đề và thách thức trong điều trị tăng huyết áp động mạch phổi

Điều trị tăng huyết áp động mạch phổi ở trẻ sơ sinh gặp nhiều thách thức. Các phương pháp điều trị hiện tại chưa hoàn toàn hiệu quả và có thể gây ra nhiều biến chứng. Việc nhận diện sớm và điều trị kịp thời là rất quan trọng.

2.1. Các nguyên nhân gây tăng huyết áp động mạch phổi

Các nguyên nhân chính gây tăng huyết áp động mạch phổi ở trẻ sơ sinh bao gồm hội chứng hít phân su, viêm phổi, và thoát vị hoành bẩm sinh. Những nguyên nhân này cần được xác định sớm để có phương pháp điều trị phù hợp.

2.2. Những thách thức trong chẩn đoán và điều trị

Chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời là rất khó khăn. Nhiều trẻ sơ sinh không được phát hiện sớm, dẫn đến tình trạng bệnh trở nặng và tăng nguy cơ tử vong.

III. Phương pháp điều trị tăng huyết áp động mạch phổi hiệu quả

Có nhiều phương pháp điều trị tăng huyết áp động mạch phổi ở trẻ sơ sinh, từ các biện pháp hỗ trợ đến các liệu pháp đặc hiệu. Việc lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp là rất quan trọng để cải thiện tình trạng sức khỏe của trẻ.

3.1. Liệu pháp hít khí NO trong điều trị

Liệu pháp hít khí NO (iNO) đã được chứng minh là có hiệu quả trong việc giảm áp lực động mạch phổi và cải thiện tình trạng oxy hóa ở trẻ sơ sinh. Nghiên cứu cho thấy iNO giúp giảm tỷ lệ tử vong và cần hỗ trợ ECMO.

3.2. Hỗ trợ bằng ECMO và các biện pháp khác

Hỗ trợ bằng ECMO là một phương pháp điều trị quan trọng cho trẻ sơ sinh bị tăng huyết áp động mạch phổi nặng. Phương pháp này giúp cải thiện tuần hoàn và oxy hóa, nhưng cũng có nhiều rủi ro và biến chứng.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu về tăng huyết áp động mạch phổi ở trẻ sơ sinh đã mang lại nhiều kết quả quan trọng. Những kết quả này không chỉ giúp cải thiện phương pháp điều trị mà còn nâng cao nhận thức về tình trạng này trong cộng đồng y tế.

4.1. Đánh giá hiệu quả điều trị

Kết quả điều trị cho thấy tỷ lệ sống sót của trẻ sơ sinh bị tăng huyết áp động mạch phổi đã cải thiện đáng kể nhờ vào các phương pháp điều trị hiện đại như iNO và ECMO.

4.2. Ứng dụng thực tiễn trong điều trị

Các phương pháp điều trị mới đã được áp dụng rộng rãi tại nhiều bệnh viện, giúp nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho trẻ sơ sinh bị tăng huyết áp động mạch phổi.

V. Kết luận và triển vọng tương lai trong nghiên cứu

Tăng huyết áp động mạch phổi ở trẻ sơ sinh là một vấn đề y tế phức tạp, nhưng với sự phát triển của khoa học y học, nhiều phương pháp điều trị hiệu quả đã được phát triển. Tương lai cần tiếp tục nghiên cứu để cải thiện hơn nữa kết quả điều trị.

5.1. Tương lai của nghiên cứu tăng huyết áp động mạch phổi

Nghiên cứu cần tập trung vào việc phát triển các phương pháp điều trị mới và cải thiện quy trình chẩn đoán để giảm thiểu tỷ lệ tử vong và di chứng cho trẻ sơ sinh.

5.2. Tăng cường hợp tác nghiên cứu và chia sẻ thông tin

Hợp tác giữa các cơ sở y tế và nghiên cứu sẽ giúp nâng cao hiệu quả điều trị và tạo ra những bước tiến mới trong việc điều trị tăng huyết áp động mạch phổi ở trẻ sơ sinh.

23/07/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu nguyên nhân và điều trị tăng huyết áp động mạch phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Một số khái niệm 1. Tăng áp phổi Theo hướng dẫn của hội tim mạch lồng ngực Mỹ về tăng áp phổi ở trẻ em, được định nghĩa và phân loại như sau [12]: - Tăng áp phổi là khi áp lực động mạch phổi trung bình lúc nghỉ là > 25 mmHg, ở trẻ trên 3 tháng tuổi ở mực nước biển. - Tăng áp lực động mạch phổi khi:  Áp lực trung bình động mạch phổi: mPAP (mean pulmonary arterial pressure) > 25 mmHg.

 Áp lực động mạch phổi bít: PAWP (pulmonary arterial wedge pressure) < 15 mmHg  Chỉ số sức cản mạch máu phổi: PVRI (pulmonary vascular resistance index ) > 3 WU x M2 - Tăng áp lực động mạch phổi vô căn khi có tăng áp lực động mạch nhưng không có bệnh nền liên quan đến tăng áp động mạch phổi. Phân loại tăng áp phổi: Sau khi có can thiệp tim mạch được sử dụng để chẩn đoán tăng áp phổi vào những năm 30 của thế kỷ 20, các nhà khoa học đã phát hiện nhiều ca tăng áp phổi tiên phát và vì vậy WHO đã tổ chức hội nghị đầu tiên về tăng áp phổi vào năm 1973 tại Geneve, Thụy Sỹ, mục đích của hội nghị nhằm đánh giá hiểu biết về PH và đưa ra chuẩn hóa về lâm sàng, phân loại mô bệnh học về PH. Đây cũng chính là lần phân loại PH đầu tiên trên thế giới [13]. Hội nghị lần thứ 2 của WHO về tăng áp phổi được tổ chức sau 25 năm (năm 1998), tại Avian, Pháp, nhằm phân loại PH riêng biệt hơn với các PH có LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 đặc điểm lâm sàng, bệnh học tương tự nhau, và tại hội nghị này, PH được chia thành 5 nhóm chính [13]: Nhóm 1: Tăng áp động mạch phổi: - Tăng áp động mạch phổi tiên phát: a.

Không có yếu tố gia đình b. Có yếu tố gia đình - Tăng áp động mạch phổi có liên quan đến: a. Bệnh mạch máu collagen b. Luồng thông từ tuần hoàn hệ thống sang tuần hoàn phổi bẩm sinh c.

Tăng áp tĩnh mạch cửa d. Thuốc/ chất độc + Anorexigen + Thuốc khác f. Tăng áp phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh g. Khác Nhóm 2: Tăng áp tĩnh mạch phổi - Bệnh của tâm thất hoặc tâm nhĩ trái - Bệnh van tim trái - Bệnh tĩnh mạch phổi trung tâm bị chèn ép từ phía ngoài a.

Viêm trung thất xơ hóa b. Khối u, hoặc u bạch huyết - Bệnh tắc nghẽn tĩnh mạch phổi - Khác Nhóm 3: tăng áp phổi liên quan đến hệ thống hô hấp hoặc thiếu oxy - Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính - Bệnh phổi kẽ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 - Rối loạn nhịp thở khi ngủ - Rối loạn giảm thông khí phế nang - Sống ở độ cao kéo dài - Bệnh phổi sơ sinh - Loạn sản mao mạch phế nang - Khác Nhóm 4: Tăng áp phổi do huyết khối hoặc tắc nghẽ mạch mạn tính: - Tắc nghẽn do huyết khối phía gần động mạch phổi - Tắc nghẽn do huyết khối phía xa động mạch phổi a. Tắc mạch phổi: huyết khổi, dị vật, ký sinh trùng… b. Huyết khối tại chỗ c.

Bệnh tế bào hình liềm Nhóm 5: Tăng áp phổ do rối loạn trực tiếp từ bệnh mạch phổi - Viêm: a. Khác - U máu mao mạch phổi Như vậy, tại phân loại lần này PPHN được xếp vào nhóm nhóm 1. Hội nghị thế giới lần 3 được tổ chức tại Venice, Ý, năm 2003. Hội nghị lần này được tổ chức trong bối cảnh đã hiểu rõ hơn về sinh lý bệnh và mức độ phân tử của tăng áp phổi.

Về bố cục chung và phân loại theo sinh lý của hội nghị lần đầu được duy trì. Sư thay đổi chính gồm: (1): thuật ngữ tăng áp phổi tiên phát được bỏ và thay bằng thuật ngữ tăng áp phổi vô căn và có yếu tố gia đình; (2): hai nhóm được chuyển vào nhóm tăng áp động mạch phổi từ nhóm 2 và nhóm 5 là bệnh tắc tĩnh mạch phổi và u máu mao mạch phổi. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Hội nghị Thế giới lần thứ 4 về tăng áp phổi, tổ chức tại Dana Point, California, năm 2008. Về cấu trúc cơ bản phân loại giống của hội nghị lần 2 và 3, chỉ một số bệnh được phát hiện mới rõ hơn.

Tại phân loại này, thuật ngữ tăng áp phổi có yếu tố gia đình được thay bằng tăng áp phổi di truyền do đột biến gen BMPR2 gặp ở 80% nhóm gia đình và ở 20% nhóm vô căn. Tại hội nghị này, bằng chứng về sự viêm, sự phát triển và tái cấu trúc mạch máu động mạch phổi có bằng chứng. Hội nghị thế giới lần thứ 5 tổ chức tại Nice, Pháp, năm 2013. Trong phân loại lần này PPHN được phân thành nhóm 1’’ vì các tác giả nghĩ rằng nó khác với tăng áp động mạch phổi.

Tăng áp phổi do thiếu máu mạn tính được chuyển từ nhóm 1 sang nhóm 5 [13]. Tăng áp lực động mạch phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh Định nghĩa: Tăng áp lực động mạch phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh là tình trạng sức cản mạch phổi không giảm như bình thường sau sinh dẫn đến suy hô hấp thiếu oxy do luồng thông phải - trái ngoài phổi qua ống động mạch và/hoặc qua lỗ bầu dục [1],[4],[14]. Đối với tăng áp lực động mạch phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh, siêu âm tim là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán, tuy nhiên việc siêu âm tim quan trọng không phải là xác định mức độ áp lực động mạch phổi mà là phải đánh giá được luồng thông phải - trái hoặc hai chiều qua ống động mạch và/hoặc qua lỗ bầu dục. Sinh lý bệnh tăng áp lực động mạch phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh 1.

Sinh lý hệ tuần hoàn bào thai. Tuần hoàn nhau thai. Đặc điểm tuần hoàn thai nhi là có 4 luồng thông (luồng thông), mỗi điểm luồng thông là một lần pha trộn oxy nhằm cung cấp máu phù hợp cho các cơ quan trong cơ thể thai nhi. Luồng thông đầu tiên tại nhau thai, luồng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 thông thứ hai qua ống tĩnh mạch (phần trong gan nối giữa tĩnh mạch rốn và tĩnh mạch chủ dưới, luồng thông thứ 3 qua lỗ bầu dục (PFO - patent foramen ovale) tạo - lượng máu quan trọng đổ đầy thất trái) và luồng thông thứ 4 là qua ống động mạch (PDA - patent ductus arteriosus) nơi dòng máu từ thất phải qua động mạch chủ xuống ở phần dưới eo ở cấu trúc tim bình thường.

Các dòng máu đi qua các luồng thông này đã được nghiên cứu bằng cách không xâm nhập (siêu âm Doppler) trên cả nhóm những bệnh nhân bệnh lý và nhóm khỏe mạch [15]. Sinh lý tuần hoàn phổi thai nhi: Trong thời kỳ bào thai sức cản mạch máu phổi (Pulmonary vascular resistance - PVR) cao nên phổi thai nhi chỉ nhận 13 - 21% cung lượng tim phải. Do bánh nhau có vai trò như cơ quan trao đổi khí, vì vậy, máu giàu oxy từ nhau thai sẽ sang nhĩ trái qua lỗ bầu dục hoặc qua ống động mạch sang động mạch chủ để đi nuôi cơ thể thai nhi (hình 1) [14],[15]. Nhiều yếu tố để duy trì PVR cao gồm: phổi chứa đầy nước, áp lực oxy trong máu thấp gây co mạch phổi, do giảm các chất hoạt mạch gây giãn động mạch phổi như (NO, PGI2), nhiều các sản phẩm gây co mạch (ET-1, leukotrienes, thromboxane, Rho kinase), phản ứng của tế bào cơ trơn thay đổi (hình 1) [4],[14],[16].

ET-1 là chất chính ở tế bào nội mô mạch phổi. Trong điều kiện thiếu oxy, ET-1 gắn với các thụ thể ET-A và thụ thể ET-B. Kích thích các ET-A gây co mạch do tăng ion canxi trong tế bào, kích thích ET-B gây giãn động mạch phổi. Trong điều kiện thiếu oxy trong giai đoạn bào thai sẽ ức chế sản xuất các chất giãn mạch như NO và các prostaglandin.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 TM chủ trên ĐM chủ Ống ĐM Phổi TM phổi Lỗ bàu dục Nhĩ trái Nhĩ phải TM chủ dưới TM gan trái TM gan phải Ống TM ĐM chủ xuống Bão hòa oxy máu: TM cửa Cao Rốn và TM rốn Trung bình Bàng quang Thấp ĐM chậu trên ĐM rốn ĐM chậu chân Hình 1.1: Tuần hoàn thai nhi [15]. Bình thường, cơ trơn ở lớp giữa các tiểu động mạch phát triển và dừng trước vùng các túi phế nang thai nhi. Ở điều kiện sinh lý bình thường, lớp cơ trơn quanh các tiểu động mạch phát triển chủ yếu trong những tháng cuối của thai nhi, vì vậy lớp cơ trơn các tiểu động mạch không xuất hiện rõ ràng ở trẻ đẻ non. Lớp cơ trơn dầy làm hẹp lòng các tiểu động mạch và hạn chế sự co giãn của các tiểu động mạch và làm tăng sức cản mạch phổi trong thời kỳ bào thai kể cả không có co mạch [17].

Sợi cơ trơn rất nhạy cảm với áp lực oxy và thay đổi pH, các sợi cơ trơn sẽ co trong điều kiện thiếu oxy và giãn khi oxy cao, tăng pH [17]. Trương lực các tiểu động mạch phổi bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố tồn tại trong tuần hoàn bào thai như thromboxane, endothelin… LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 gây co các tiểu động mạch phổi, prostacyclin, nitric oxide…gây giãn mạch phổi [17]. Giai đoạn chuyển tiếp khi sinh: Một chuỗi các hoạt động ở tuần hoàn diễn ra lúc sinh để hoạt động cơ trơn mạch máu chuyển từ giai đoạn bào thai sang đời sống ngoài tử cung. Ngay khi cuống nhau thai bị cặp, thì huyết áp hệ thống của trẻ tăng lên, đồng thời rất nhiều cơ chế diễn ra rất nhanh để giảm áp lực động mạch phổi, tăng dòng máu lên phổi [4],[14].

Kích thích quan trọng nhất để giãn mạch phổi là thông khí của phổi làm tăng áp lực oxy (hình 2). Khi oxy ở giường mạch phổi tăng làm giảm sức cản mạch phổi. Nhịp thở đầu tiên làm khí đi vào chứa đầy trong phổi và đột ngột tăng áp lực oxy từ 20 torr (gần 20 mmHg) lên 150 torr (gần 150 mmHg) [18], PVR giảm xuống nhanh, dẫn đến áp lực động mạch phổi giảm xuống gây tăng dòng máu lên phổi gấp gần 10 lần, làm áp lực nhĩ trái tăng lên theo, do đó làm đóng lỗ bầu dục. Khi PVR giảm xuống và sức cản hệ thống (Systemic vascular resistance - SVR) tăng làm đảo chiều luồng thông qua ống động mạch thành luồng thông trái - phải, đồng thời oxy cao sẽ làm đóng ống động mạch và ống tĩnh mạch.

Giai đoạn cuối của quá trình chuyển tiếp từ giai đoạn bào thai sang giai đoạn sống ngoài tử cung, khi PVR giảm xuống sẽ kèm theo tái cấu trúc lại giường mạch phổi từ động mạch phổi chính đến tận mao mạch phổi [4],[14].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ