BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ NGUYỄN THỊ CHÚC MSHV: P1014006 NGHIÊN CỨU DỊCH TỄ HỌC VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ BỆNH GIUN TRÒN ĐƢỜNG TIÊU HÓA TRÊN CHÓ TẠI MỘT SỐ TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: BỆNH LÝ HỌC VÀ CHỮA BỆNH VẬT NUÔI MÃ NGÀNH: 62 64 01 02 CẦN THƠ, 2022 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ NGUYỄN THỊ CHÚC NGHIÊN CỨU DỊCH TỄ HỌC VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ BỆNH GIUN TRÒN ĐƢỜNG TIÊU HÓA TRÊN CHÓ TẠI MỘT SỐ TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: BỆNH LÝ HỌC VÀ CHỮA BỆNH VẬT NUÔI MÃ NGÀNH: 62 64 01 02 CÁN BỘ HƢỚNG DẪN PGS. NGUYỄN VĂN DIÊN CẦN THƠ, 2022 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM TẠ Trong suốt quá trình thực hiện luận án, tôi đã nhận đƣợc rất nhiều sự giúp đỡ, động viên của gia đình, thầy cô, bạn bè, các bạn sinh viên, cùng một số cơ quan tổ chức và cũng đã hoàn thành luận án. Xin gửi lòng tri ân đến ba mẹ cùng anh chị em trong gia đình thân yêu luôn là nguồn động lực thúc đẩy tôi nỗ lực và phấn đấu. Cảm ơn chồng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi có thời gian học tập thật tốt.
Tất cả những ngƣời thân yêu nhất đã dành cho tôi tất cả tình yêu, sự khuyến khích và ủng hộ tôi trong chặng đƣờng học tập và hoàn thành luận án tiến sĩ. Xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy PGS. Nguyễn Văn Diên đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án. Tôi cũng không thể nào quên sự ủng hộ và hƣớng dẫn tận tình của cô Nguyễn Hồ Bảo Trân, Bộ môn Thú y, Khoa Nông nghiệp, Đại học Cần Thơ, trong suốt thời gian thực hiện luận án.
Tôi luôn luôn ghi nhớ công ơn và tình cảm của PGS.TS Nguyễn Hữu Hƣng là ngƣời thầy luôn dõi theo và nâng đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận án. Đặc biệt, thầy là ngƣời truyền cho tôi lòng nhiệt huyết và niềm đam mê khoa học, khơi dậy trong tôi sự tự tin, nỗ lực, cố gắng không ngừng và không chùn bƣớc trƣớc những khó khăn trong suốt thời gian thực hiện luận án tiến sĩ. Xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Ban Giám Hiệu Trƣờng Đại học Cần Thơ, Khoa Nông Nghiệp, Khoa Sau Đại học, Ban lãnh đạo Viện Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Sinh học luôn quan tâm giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành tiến trình học tập và nghiên cứu. Xin ghi nhớ công ơn của quý Thầy, Cô Khoa Nông nghiệp đã hết lòng truyền đạt những kinh nghiệm và kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian học.
Xin cảm ơn và chia sẻ nghiên cứu này đến các bạn, các em sinh viên Bộ môn Thú Y, khoa Nông nghiệp; phòng thí nghiệm Sinh học phân tử của Viện Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Sinh học, Đại học Cần Thơ. Các anh, chị, bạn nghiên cứu sinh, học viên cao học và các em sinh viên Đại học đã đồng hành cùng tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu; đã chia sẻ những khó khăn, khuyến khích và động viên tôi trong suốt thời gian qua. Các cán bộ Chi cục Chăn nuôi Thú y tỉnh, trạm Chăn nuôi Thú y huyện, các hộ chăn nuôi chó ở tỉnh An Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Sóc i LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trăng, Kiên Giang và thành phố Cần Thơ đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong việc thu thập mẫu. Xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trƣờng Cao đẳng Cơ điện và Nông nghiệp Nam Bộ, Ban Giám Hiệu trƣờng Đại học Tây Đô, Ban Chủ nhiệm Khoa Sinh học ứng dụng, trƣờng Đại học Tây Đô đã tạo điều kiện để tôi đƣợc tham gia học tập nâng cao trình độ chuyên môn, các bạn đồng nghiệp đã không ngừng động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu.
Cuối cùng xin kính chúc tất cả mọi ngƣời thật nhiều sức khỏe, hạnh phúc và thành công! Nguyễn Thị Chúc ii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TÓM LƢỢC Đề tài đƣợc thực hiện nhằm nghiên cứu dịch tễ học và biện pháp phòng trị bệnh giun tròn đƣờng tiêu hóa trên chó tại một số tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long. Qua phƣơng pháp kiểm tra 1.727 mẫu phân và mổ khám 1.152 con chó để tìm sự hiện diện giun tròn trên chó tại 6 tỉnh, thành nhƣ: An Giang, Đồng Tháp, Bến Tre, Sóc Trăng, Kiên Giang và TP. Tỷ lệ nhiễm giun tròn qua xét nghiệm phân ở các tỉnh khảo sát từ năm 2014-2018 là 62,77%, và qua mổ khám 71,70%. Có 8 loài giun tròn đƣợc tìm thấy thuộc 6 giống là Ancylostoma caninum, Ancylostoma ceylanicum, Ancylostoma braziliense, Uncinaria stenocephala, Toxocara canis, Toxascaris leonina, Trichocephalus vulpis và Spirocerca lupi.
caninum tỷ lệ nhiễm cao nhất (69,97%). Tỷ lệ nhiễm giun tròn giảm theo tuổi chó; chó từ 1-12 tháng tuổi có tỷ lệ nhiễm cao nhất (66,48%), kế đến là chó 13-24 tháng tuổi (62,33%) và giảm thấp ở chó >24 tháng (55%). Chó nội và lai có tỷ lệ nhiễm 72,59%, cao hơn chó ngoại (51,20%), chó nuôi theo phƣơng thức thả rông có tỷ lệ nhiễm (78,06%) cao hơn nuôi nhốt (44,54%). Mùa mƣa chó nhiễm cao hơn (74,30%) mùa nắng (52,12%).
Phƣơng thức vệ sinh tắm chải và định kỳ tẩy trừ làm hạn chế tỷ lệ nhiễm giun tròn. Có mối tƣơng quan giữa số trứng giun A. caninum trong một gram phân và tổng số giun cái trong cơ thể chó theo phƣơng trình hồi quy Y= 11. Định danh giun tròn bằng kỹ thuật sinh học phân tử PCR-RFLP và giải trình tự gene ITS-1, cox-1 đã phát hiện 5 loài A.
Phân tích cây phả hệ thì A. caninum ở vùng ĐBSCL có quan hệ di truyền gần gũi với A. caninum ở Trung Quốc (KJ840827) và vùng hạ lƣu sông Mekong (LC177194). ceylanicum tại vùng ĐBSCL có quan hệ di truyền gần gũi với A.
ceylanicum có nguồn gốc trên ngƣời ở vùng Đông Nam Á (Malaysia và Thái Lan). lupi và loài T. canis có độ tƣơng đồng cao lần lƣợt là 97,2% và 99%-100 % so với các mẫu tham chiếu cùng loài. Thời gian hoàn thành vòng đời của A.
caninum là 27,7 ngày. caninum có triệu chứng gầy ốm, tiêu chảy có máu, nôn mửa. Ở niêm mạc ruột xuất huyết, thành ruột non bị bong tróc lẫn với máu và dịch ruột. Các tế bào niêm mạc ruột bong tróc, lông nhung ruột bị đứt nát, tăng bạch cầu ái toan ở các ổ viêm.
Số lƣợng hồng cầu, hàm lƣợng huyết sắc tố và tỷ khối hồng cầu giảm; số lƣợng bạch cầu tăng so với chó không nhiễm. iii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Thuốc B (pyrantel) liều 120 -140 mg/kg thể trọng và thuốc A (levamisol) liều 180mg/kg thể trọng, có hiệu quả cao trong tẩy trừ giun móc và giun đũa sau 5-10 ngày. Từ khóa: chó, ĐBSCL, giun đũa, giun móc, giun thực quản iv LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ABSTRACT The study was carried out to study the epidemiology and prevention measures of gastrointestinal roundworm disease in dogs in some provinces of the Mekong Delta. Through testing 1727 stool samples and dissecting 1152 dogs to find the presence of roundworms in dogs in 6 provinces and cities such as: An Giang, Dong Thap, Ben Tre, Soc Trang, Kien Giang and Can Tho City.
The rate of roundworm infection in surveyed areas from 2014-2018 was 62.77% and through dissection was 71. There are 8 species of roundworms, belonged to 6 genera: Ancylostoma caninum, Ancylostoma ceylanicum, Ancylostoma braziliense, Uncinaria stenocephala, Toxocara canis, Toxascaris leonina, Trichocephalus vulpis and Spirocerca lupi. caninum has the highest infection rate of 69. The prevalence of roundworm infections in dogs decreased by age.
Dogs from 1-12 months old had the highest infection rate (66.48%), followed by dogs 13-24 months old (62.33%) and the lowest one was in dogs >24 months (55%). Domestic and crossbred dogs had the infection rate of 72.59% that was higher than foreign dogs (51.20%), free- ranging dogs had a higher infection rate (78.06%) than in captivity dogs (44. Roundworm infection was recorded higher in rainy season (74.30%) than in dry season (52. The method of cleaning, bathing, and periodically deworming reduced the rate of roundworm infection.
There was a correlation between the number of A. caninum worm eggs in one gram of feces and the total number of female worms in the dog's body according to the regression equation Y= 11.005X Molecular identification of roundworms were performed by using PCR, PCR-RFLP techniques. ITS-1, cox-1 gene sequencing, detected 5 species of ITS-1 and cox-1 gene were sequenced to confirm the presence of 5 species A. Analysis of the phylogenetic tree showed that A.
caninum in the Mekong Delta had a close relation to A. caninum in China (KJ840827) and the Lower Mekong River (LC177194). ceylanicum in the Mekong Delta is genetically closely related to A. ceylanicum which originated in humans in Southeast Asia (Malaysia and Thailand).
canis showed a high similarity of 97.2% and 99%-100 %, respectively, compared with reference species in Genbank v LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com The life cycle of A. Dogs infected with A. caninum, that had symptoms of emaciation, bloody diarrhea, and vomiting. In the intestinal mucosa hemorrhagic, the wall of the small intestine is sloughed off mixed with blood and intestinal fluid.
Intestinal mucosal cells are sloughed off, intestinal villi are severed, and eosinophils are increased in inflammatory foci. Decreased red blood cell count, hemoglobin content and red blood cell mass; white blood cell count increased compared with uninfected dogs. Drug B (pyrantel) at a dose of 120-140 mg/kg body weight and drug A (levamisole) at a dose of 180 mg/kg body weight, are highly effective in eradicating hookworms and roundworms after 5-10 days. Keywords: dog, Mekong Delta, Ancylostoma, Toxocara canis, Spirocerca lupi vi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Chúc với sự hƣớng dẫn của PGS.TS Nguyễn Văn Diên.
Các số liệu và kết quả trình bày trong luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố bởi tác giả khác trong bất kỳ công trình nào trƣớc đây. Ngƣời hƣớng dẫn khoa học Tác giả luận án PGS.TS NGUYỄN VĂN DIÊN NGUYỄN THỊ CHÚC vii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Trang LỜI CẢM TẠ. v LỜI CAM ĐOAN. vii MỤC LỤC .viii DANH SÁCH HÌNH.
xii DANH SÁCH BẢNG. xiv CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU.1 Tính cấp thiết của đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Ý nghĩa khoa học .4 Ý nghĩa thực tiễn.5 Những đóng góp mới của luận án. 2 CHƢƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU.1 Tình hình nghiên cứu về bệnh giun tròn ở chó trên thế giới và trong nƣớc .1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới .