SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH Cm) - PRUE TRINB ĐỀ TẾ! NGHIÊN Cu KHO&đ HỌC ĐẦU TƯ HỢP TÁC QUỐC TẾ VÀ CHỦ QUYỂỀN QUỐC-GIA TRONG CÁO DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI 'TẠT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ-MINH ——ởỳ—— Chủ nhiệm đề tài — : — PTS. NGÔ HƯỚNG THANG8 / 1995 [FT ĐẦU TU HOP TAC QUOC TE VA CHU QUYEN QUOC GIA TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI THÀNH PHỔ HỒ CHÍ MINI * Chal nhiệm đề tài PTS. NGÔ HƯỚNG Công tác viện.
ĐỒ LINL HIỆP Cử Hhân Kinh Tế Hồ ĐIỆU Cử Hhân Kinh Tế PHAN NGOC MINIT Cử Nhân Kinh Tế NGUYÊN THANH MINH Cử Nhân Kính Tế ĐĂNG CHÍ CHƠN” "Thạc Sĩ Kinh Tế LÊ HÙNG * _ Cử Hhân Kinh Tế NGUYEN HONG HAI Cử thân Kinh Tế LY HOANG ANH Trang : OR + FO Trang 1. ĐẮT VẤN ĐỂ NGHIÊN CỨU II. ĐƯỜNG LỐI CỦA ĐẢNG VÀ HHÀ NƯỚC TA VỆ lễ: VIỆC THU HÚT VỐN BẦU TƯ NƯỚC NGOÀI II, KẾT QUA ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRÊN DIA BAN 16 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ( TÍNH ĐẾN 1 4/1 994) 17 Tình hình cấp và rút giấy phép lố 2/C cấu đẫn ty theo đối tác nước ngoài 24 3/Tình hình các đự án bị nứt giấy phép IV. PHAN TICH TINH HINH HOAT DONG CUA CÁC 28 DOANH NGHIEP: CO VOM NUGC NGOÀI TRONG MỖI TƯỜNG QUAN VỚI CHỦ QUYEN QUAC GIA CUA VIỆT NAM TẠI THÀNH PHỔ HỖ CHÍ MINH 1/ Vốn đẫu h nước ngoài và việc tạo điển kiện cho việc phát triển kinh tế Thành phố Hồ Chỉ Minh 2/ Vấn để sử dụng lao động đ các đoanh nghiệp có vốn 37 đâu tư nước ngoài 3/ Vấn để đầu từ nước ngoài đóng góp vào sự tăng trưởng 45 kinh tế của thành phố 42 Vấn để đóng góp cửa các doanh nghiệp nước ngoài đổi 40 với ngân sách 5/ Vấn dễ công nghệ trong các doanh nghiện có vốn đầu 52 Trang - : tự nước ngoài 6/ Vấn để thị trường tiêu thụ sản phẩm của các doanh 54 nghiệp có vốn nước ngoài WV Vấn để bảo vệ môi trường trong thu bút vốn đâu tế 56 tIƯỚc ngoài 8/ Vẫn để làm thay đổi cơ câu nến kinh tê Việt Nam tạo 58 điểu kiện để Việt Nam hòa nhập vào nến kính tế thế giới V.
CHU QUYEN QUOC GIA BI DANH MAT TRONG c0 CÁC DOAHH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ MƯỚC NGOÀI VÀ NGUYÊN NHÂN CỦA NÓ 1/ Vai trỏ quyết định về quản trị trong các đoanh nghiệp 60 có vốn nước ngoài về phía Việt Nam rất thấp 3/ Quyền lợi của người công nhân bị vi phạm o3 3/ Sự tuân thủ các nghĩa vụ về thuế theo luật pháp bị vì G4 phạtn 4/ Các ý đỗ về hiện đại hóa, công nghiệp hóa nền kinh tế 66 cửa Đẳng và Nhà nước bị vi phạm 5/ Sự vÏ phạm chủ qnyễn quốc ga trung lãnh vực khai thác 08 các nguồn tài nguyên của đất nước VI. MỐT SỐ BIÊN PHÁP ĐÊ XUẤT NHẰM HẠN CHE 16 SỰ ĐÁNH MẤT CHỦ QUYÊN QUỐC GIÁ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI 1 Mhà nước cần phải cá một chiên hược kinh tế đổi ngoại 16 cụ thể và đặc biệt phải có chiến lược thu hut von dan ne nước ngoài „⁄Biện pháp quản lý công nghệ 78 3/ Biện pháp quần lý lao động, bảo vệ quyền lợi người lao 81 đồng Trang 4/ Biện pháp về quản lý đất đai trong gớp vốn đầu tư, 85 hoặc cấp cho các doanh nghiệp nước ngoài kinh doanh *⁄ Biện pháp gia tăng quyển quyết định để bớt bị phụ 88 thuộc 6/ Biện pháp bảo vệ quyền lợi của ngân sách 90 3/ Biện pháp phân công quản lý rở ràng và nâng cao trách 92 nhiệm của các cđ quan quần lý Nhà nước 8 Cải tiến thử tục hành chính và lật pháp để gây niễm ti 94 cho các nhà đầu tư nước ngoài 9/ Xây dựng một chiến lược con người có hiệu qủa 95 GIA TRÔNG. CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN NƯỚC NGOÀI TẠI THANH PHỔ HỖ GHÍ- MÌNH: NGHIÊN CỨU. fang hối cảnh của nên kinh tẻ thể giữi hiện đai tắc cả các nền kinh tệ của mới quốc gia đến phải cỗ gắng đựa nên kinh tế.
a] 5 Dead Gly ; tì -¬ cửa mình hỏa nhập eu kính tế thế giới để tạo điểu kiến cho mỖi nền kinh tẻ riỂng rỂ in Ah wa phat triénĐiển đó đang điển ra một cách manh té có tình quy luật vì mấy lễ sau đây : - xự phân công lao động quốc tế đã mang lại hiện quả cao trong phát triển kính tế thể giới nói chung và trong nên kinh tế cửa từng nước riêng rẻ. Ở để thì trường tiêu thụ sẵn phẩm do một nước sẵn xnất ra:1à thi đường thể giới lì chủ vếu chứ không phải thị trường trong nước, CÌ đứ tính chất xã hội hóa của sản phẩm ngày càng cao, Sân phẩm sẵn xuất ra ở mỗi nước được tiên thụ ở nhiền nước khác trên thế giải với quy mổ ngấy cảng cao hơn, Để khai thắc tài nguyên quốc gia có hiển quả hơn nó đòi hỏi phải sử dụng „ông nghề hiến đại và khái thác với quý mộ hín, Diễn dc dân đến sự hp tác giữa các nước trên thể giti ngay càng chật chế hiện thể hiện qua các hình thức liên kết kinh tế quốc tế có trình độ cao như các hở chức liên kết kinh lễ quốc tế hin nh EU, ASEAN,,, hoặc vi trình độ thấp như sự liên doanh đầu tử trực tiếp của mọi nước này tới miệt nước khác, - “# các nước đang phát triển tài nguyên thiên nhiên còn nhiền, tực hướng táo động dối đào những vận sản xuÂ! được tích lay rãi chậu: dẫn đến tắc độ phát triển kinh tế cũng rất thấp và do de kha nang ride Trang - + thụ sản phẩm thé giới cũng chiếm một tỉ lệ thấp, không tạo ra được một thị trường lớn cho sản xuất trong nước và thế giới. Ngượ c lại đ các nước phát triển cớ tiểm năng mở rộng đâu tư sản xuất rất cao, những dồi hỏi phải cớ thị trường từ bên ngoài là chủ yếu, vì thị trường trong nước đã bảo hòa. Mhu cầu xuất khẩu hàng hơa với quy mỏ lớn và gía trị cao đồi hỏi phải tạo thị trường, G đây chúng ta thấy có một sự trùng khớp, hong de vei thỏa mãn nhu cầu cửa nhau xẩy ra : Một bên do yêu cần als tăng tốc đề phát triển cần phải gia tăng tốc độ đâu tư và cÂn nhập khẩu vốn, Ngược lại một bên muốn gia tăng tốc độ tiêu thu sản phẩm, gia tăng lợi nhuận nên phải xuất khẩu vốn để tìm kiếm thị trườn g tiên thụ sẵn phẩm, khai thác tài nguyên thiên nhiên và lao động rẻ.
Việt Mam là một trong một số nước chậm phát triển, nhu cầu vẻ vốn để phát triển nễn kinh tế rất lớn. Theo dy tính chưng từ 1990 đến ` năm 2000 Việt Nam cẩn một lượng vốn đầu tự chừng 50 tỉ USD để cơ thể phát triển nến kinh tế với tốc độ bình quân hàng năm chừng 10 % / năm, r Nói một cách khác là : Việt Nam là một trong những nước cớ nhu cầu tiếp nhận vốn của nước ngoài ngầy mổi cao hơn, Vân để đặt ra là làm thế nào để sử đụng vốn nhập khẩu của nức ngoài cho có hiệu quả nhất, phù hợp với mục đích, đường Mỗi chính sách của một nhà nước xã hội chủ nghĩa, phù hợp với một nên kinh tế thị trưởng có định hướng xã hội chỉ nghĩa, Trong việc thu hứt vấn đâu tr nước ngoài với một nước vừa có bước chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hớa sang nền cơ chế thị trường, chưa cớ nhiều kinh nghiệm trong quản lý thích hợp với cơ chế mới có thể làm cho việc sử dụng vốn kém hiệu quả và có thể dẫn nền kinh tế đi đến một nước nợ nước ngoài rất lớn, nhưng nền kinh tế không phát triển đứng với mức Tang độ vốn đã đầu tư, lệ thuộc vào các siêu Công ty quốc tế, không thể cớ xột đường lối kinh tế đối ngoại độc lập. Nghiên cứu sự phát triển của các nước đang phát triển, các nhà kinh tế thế giới đã kết luận nên kinh tế đớ phải trải qua + giai đoạn như sau: I | ñ | HH I IV Can nợ Con nợ | Chi ag Chủ nợ thế giới phát triển nhỏ lớn tia đoạn ï : Giai đoạn con nợ thể giới là giai đoạn mà một nước phải thu hút vốn nước ngoài với quy mô và tốc độ lớn để phát triển nền kinh tế. Nếu nước đơ sử dụng vốn có hiệu quả thì sẽ thớat ra khỏi ngướng cửa của sự nghèo khó, có thu nhập bình quân đầu người từ 500 USD / người đến 1.000 USD / người trên một năm.
Nền kinh tế kết thức ở giai đoạn này đã tạo ra mớt tiển để vững chắc cho sự phát triển kinh tế trong tương lai Có cơ sở hạ tẳng vứng chắc : Điện nước, bưu điện, giao thông vận tải đã được phát triển và cớ khả năng chuyển tải cho một nến kinh tế cao hơn. ˆ Giai đoạn HĨ : Giai đoạn con ng phát triển. Dâầy là giai đoạn mà nước thu hút vốn nước ngoài phát huy các tiềm năng hiện có thể hiện qua các mật như hàng hớa sản xuất ra có thị trường ổn định và ngày càng phát triển Ở trong nước và trên thể giới. Tài nguyên thiên nhiên được khai thác có biệu quả ( không bí lãng phí }, tỉ lệ hàng hóa xuất khẩu cao đủ bà đấp cho nhập khẩu và trả nợ thế giới, thu nhập bình quân đâu người ngày càng tăng lên với một nhịp độ tương đối cao, Kết thức giai đoạn này thu nhập bình quân đâu người phải đạt 5.000 USD / người / năm và nền kinh tế được coi là đang ở giai đoạn cất cánh.
at Trang Giai dogn HI: Nén kinh tế phát triển ổn định, có thị trường sẵn phẩm rộng lớn, tích lấy đảm bảo cho đầu tư mở rong trong nước và có khả năng xuất khấu vốn ra nước ngoài. Thu nhập bình quân đầu người tầng cao và kết thúc ở mức trên 10.000 USD / ngườ / năm, i Giai đoạn ÏV : Giai đoạn phát triển cao, có tiểm năng lớn về công nghệ sản xuất và hàng hớa cớ tiêu chuẩn chất lượng cao, xuất khẩu hàng hớa cớ t lệ lớn đạt trên 50 % hàng hớa sản xuất ra.