chương I, 1D. Các nội dung này có giá tri nhất định cho nghiên cửu luận án khi đánh giá vẻ vai trỏ, ý nghĩa cia hoat đông đầu tư đối với ngân hang Tuy nhiên, tai cuỗn sách, các các van để vé mặt pháp lí chỉ được xem xét như một yếu tô tác động, do đó chưa được phân tích thầu dao. - Lê Thi Hương (2003), “Néing cao liệu qué hoạt đông đầu tie cũa các ngân hàng thương mat Việt Nom”, Luận ân Tiên si Kinh tế, Trường Bai hoc Kinh tế quốc dan, Hà Nội. Đây được coi là một trong những nghiên cứu để cập trực tiếp về hoạt đông đâu tư của NHTM.
Công trinh có tru điểm là đã lâm rõ được những van dé lí luận vẻ hoạt động đầu tư của NHTM, hiệu quả hoạt động đầu tư va đưa ra nhiễu giãi pháp có giá thị tham khảo. Tuy nhiên, quan niêm về hoạt động đâu tu của tác giã Lê Thi Hương xem xét trên phạm vĩ rông, tức bao gém cả hoạt đông đâu tư tin dụng, đâu từ phát triển. Cách tiếp cén này không déng nhất với phạm vi tiếp cân của luôn án. Bên cạnh đó, ‘di đây là luận án tiền di kinh tế nến nội dung pháp lí được để cập với dung lương nhỏ, vẫn để chính sách được dé cập như một yếu tô tac động đến hiệu quả dau tư, chưa kế đến tính đến thời điểm hiện nay, các văn bản điều chỉnh.
hoạt động nay đã được thay thé, do đó gia trị tham khảo bị giới hạn nhất định. - Ta Hoang Hà (2015), “Phat triễn hoat động ngân hàng đầu tư tại Việt Nam’ Luân án Tiên Kinhtế, Trường đại học Kinh tế quốc dân. Mặc dù nghiên cửu trên khía cạnh kinh tế và về mé hình ngân hing dau tư, tuy nhiền khi dé cập đến mô hình ngân hang tổng hop (NHTM thực hiện đẳng thời các hoạt đông huy đông vốn và tín dụng truyền thống cũng như các hoạt động ngân hang dau tư)', một số nội dung lí luận liên quan đến hoạt động đầu tư. được đề cập và phân tích.
Trên quan điểm tiếp cân khi cho rằng NHTM có thể “ne ning Hi G01), Pie roc ng ngột ing nett Pie Noe, an nin si, Đường ashe Fat gue din Bộ Nội B được coi là mô hình “ngdn hàng thương mại da năng hạn chế", các NHTM. được thực hiện nghiệp vụ ngôn hing đâu tr một cách trực tiếp hoặc gián tiên, Luận án đã chỉ ra một sô van để vé pháp luật, thực tế tinh hình hoạt đông đâu từ và giải pháp vẻ mặt pháp luật liên quan đến NHTM tại Việt Nam. Một phân của nghiên cứu có giá trì tham khảo khi xem xét, đánh giá mô hình hoạt đông ngân hang tại Việt Nam. - Nguyễn Anh Tuần (2012), "Quấn tri ri ro trong kinh doanh cũa ngân Hàng thương mại Việt Nam theo Hiệp óc Basel”, Luận an Tiên si Kinh tễ, Trường Đại học Ngoại thương, Ha Nội.
Ludn an tập trung nghiên cứu va tim hiểu các nội dung trong Hiệp ước Basel với tư cách 1a chuẩn mực về quản trí rủi ro va giám sắt an toàn trong hoạt đông của NHTM, đồng thời phân tích khả năng và chứng minh sự cân thiết phải áp dụng các chuẩn mực quản trị rủ: ro theo Basel, đồng thời để xuất giải pháp ting cường công tác quản trị rữi rũ cho các NHTM Việt Nam. Mặc du không dé cập trực tiếp đến nội dung pháp Tuật va hoạt động đầu tư của NHTM, tuy nhiên thông qua những phân tích và lập luận sâu sắc của công trình vé quản trị rồi ro và giám sát ngân hang đất trong yêu cẩu và tiêu chuẩn quốc tế, công tình đã để cập đến một trong những van để trong tâm của luận án nghiên cửu, đó 1a các biện pháp bão đảm. an toàn khi NHTM thực hiện hoạt đông, trong đó có hoạt động đầu tu. Cụ thé, ngoai các vấn để chung về NHTM, Chương II đã phân tích thực trạng quản trì vốn của các NHTM, đặc biệt dành một phan riêng phân tích thực trang thanh tra, giám sat hoạt đông tuên thi các quy định pháp luật của hề thống ngân hàng Việt Nam theo Hiệp ước Basel (mục 2.2) - Nghiên cứu của tác giã Trên Dục Thức (chủ nhiệm để tài), Trường Đại học Ngân hang thành phố Hồ Chi Minh, dé tải nghiên cứu khoa học cấp ngành, “Quan hệ sở Hiểu giữa 18 chúc tin mg và các công ty con.
công ty liên lết ~ Thực trang và giải pháp” (2014) Công trình không tiép cân trực tiếp vân để pháp lí, tuy nhiên khi dé cập về quan hệ sỡ hữu giữa TCTD và các công ty con, công ty liên kết, các vẫn dé vé mặtli luôn cũng như thực trang vẻ hoạt động gop vốn, mua cỗ phan - một trong những phương thức thực hiện đầu tư quan trọng của NHTM được phân tích chỉ tiết. Công trình đã đưa ra một số nội dung li luận về hoạt động góp vốn mua cỗ phan của NHTM đồng 4 thời đánh giả được thực trạng hoạt động gop von, mua cổ phan của TCTD, trong đó chủ yéu là các NHTM tại thời điểm nghiên cứu. khảo, điểm hạn chế trong nghiên cứu của nhóm tác gia là các vẫn dé vẻ mặt pháp luật chỉ được xem xét như một yêu tổ tác động va chỉ giới han trong hoạt đông gop vốn, mua cỗ phản, hơn nữa, đến hiện nay nhiều văn bản đã hét hiệu lực, sửa đổi. ~ Nghiên cứu của Vũ Thanh Tự Anh, Tran Thị Qué Giang, Nguyễn Đức ‘Mau, Đình Công Khải, Nguyễn Xuân Thành, Đỗ Thiên Anh Tuần (2013), Sở Tim chẳng chéo giữa các 16 chúc tin dung và tập đoàn kinh tế tại Việt Nam Đánh giá và các kimyén nghị thể chế”.
Tap trung nghiên cứu thực trang sở hữu chéo gita các TCTD. Phải nói thêm ring, sỡ hữu chéo là một trong những hệ quả khi NHTM thực hiện hoạt động đâu tư. Công tình đưa ra nhiều đánh giá có giá trị tham khảo liên quan đến cơ chế giám sát va đặc biệt khuyến nghị chính sách nhắm quản lí tinh trạng sở hữu chéo, một trong những hệ quả của hoạt động đâu tư của các TCTD. - Vũ Hoang Nam (2015) “Hoat dong đâu tu“kinit doanh trái phiêu của ngân hàng thuong mai Viết Nem, Luân án tiền sĩ kinh tế”, Luân an đã nghiên cứu chuyên sâu về hoạt động đầu từ kinh doanh trải phiếu của NHTM Việt Nam, có so sánh với mô hình hoạt đông đầu tư kinh doanh trái phiếu của NHTM trên thể giới, từ do rút ra bai học và có giá trị thực tiễn cho hệ thong NHTM Việt Nam.
Tại Luận án, tác gia đã phân tích các mô hình dau tư kinh doanh trai phiếu, lựa chon học hỗi kinh nghiệm cia Hoa Kì và Trung Quốc vẻ hoạt động đầu từ kinh doanh trái phiéu. Công trình có giá tri tham khảo khí đánh giá hoạt động đầu tư chứng khoán của NHTM, song giống như các nghiên cứu kinh tế khác, khía cạnh pháp luật chi được dé cập như một yếu tổ. tác động do đó thiểu chi tiết, cụ thé. Củng với các tai liêu trong nước, nhiễu nghiên cứu nước ngoài cũng để cập đến hoạt đông đầu tư của NHTM.
Có thể ké đến một số công trình điển. hình như sau, ` V§ Hoing Nem C019), bận in tin sft far đầy đẳt minh doh mi phu của NET Diệt Neo" aga dng dl: PGS TS Btu Hữu Tư TS Đảo Mt Phíc 15 - Thomas MHoenig và Charless 8. Momis (2012): “Restructuring the banking system to improve safety and soundness”. Thông qua việc nghiên cứu thay đổi trong phạm vi hoạt động ngân hang tai Hoa Ki tir dau thể kỷ 19, tir sự thất chất hoạt đông ngân hàng đâu tư và NHTM khí Luật Ngân hàng 1933 (còn được biết đến Đạo luật Glass- Steagall) được ban hành cho đến những nói lõng di đến bãi bé các quy định đạo luật nay cho pháp "sự đái hợp chứng hod, ngân hing và bảo hiễn!".
Nghiên cứu đưa ra đề xuất cụ thé về việc giới han trong hoạt đồng tải chính của ngân hàng nhằm đầm bảo sự an toản của hé thống tai chính và nên kinh tế. Hai để nghi được tác gid đưa ra, thứ nhất la giới hạn hoạt động của t chức ngân hang vào các hoạt động cơ bản, thứ hai, thay đổi hệ thing SBS (shadow banking systems) thông qua dé xuất một cải cách thí trường tiên tê. Các kết quả của nghiên cứu có giá trị đối với nghiên cứu sinh khi đánh giá tinh đặc thù hoạt động đâu tư của NHTM, đặc tiệt rủi ro tiém ẩn, đồng thời đánh giá phản ứng của chủ thé quản lí đối với những biển động của thi trường trong quản lí hoạt đông nay. Tuy nhiên, việc đánh giá cần được cân nhắc trong điều kiện và trình độ phát triển thị trường.
tải chính Việt Nam - Borio, C and R. Filosa (1994): “The changing borders of baniang: ‘Trends and implications” ,B1S Economic Papers, no 43. Báo cáo gém ba phan lớn để cập điên 2 hướng va tác đông của sự thay đổi trong ranh giới hoạt đông của ngân hang Trong nghiên cứu, những giới han trong hoạt đồng của ngân hang với kinh doanh bao hiểm và hoạt đông phi tai chính được để cập chi tiết tại phân I, tiếp đó, phân II đưa ra những phân tích vẻ lợi ích vả hạn. chế trong xu hướng Kết hợp giữa hoạt đồng ngân hang vả hoạt đồng khác.
Các nội đụng nghiên cứu có giá tr tham khảo đổi với nghiên cứu sinh khi đưa ra đánh giá vẻ mô hình hoạt động ngân hàng tại Việt Nam va sắc định một số vấn dé quan trọng trong quan lí va giám sát nhằm đầm bao an toan hệ thống - Joao A.C Santos (Bank for Intemational Settlements, Basle, Switzeland) (1908), ‘Commercial Banks in the Securities Business: A Review”. Tai liệu dé cập đến sự mỡ rộng hoạt động của NHTM sang hoạt đông kinh doanh chứng khoán theo su hướng của các ngân hang đa năng, Đông thời đánh giá trên cả hai phương dién lợi ích va rồi ro tiêm ấn từ sự kết hợp hoạt động ngân hang 16 truyền thong và các hoạt động dau tư chứng khoán, từ đó đánh giá va xây dựng cấu trúc ngân hang phù hợp. Tai liêu nhân mạnh sự kết hợp giữa ngân hàng va chứng khoán đặt ra hai môi quan tâm đó là sư an toàn vả lảnh mạnh của ngân. hàng và sự xung đột lợi ích, đồng thời dẫn chiều quy định và mô hình tại nhiều quốc gia.
Đây lả nội dung co giá tn tham khảo trong nghiên cứu va so sánh quy. định và mô hình phát triển tại Việt Nam. - Các nghiên cửu của Tabarrok, A. (1998), “The Separation of Commercial and Iavestment beming: the Morgans v.
The Rockefellers, The Quarterly Jounmal of Austraian Economics vol.1; Mike Adu-Gyamafi (2016), Commercial and Investment Banking. Analysis, Joumal of Insurance and Financial Management; Amoud W.