Tổng quan nghiên cứu

Trong hơn bốn thập kỷ từ năm 1963 đến năm 2002, số liệu thống kê từ Cục Kiểm lâm cho thấy Việt Nam đã trải qua hơn 47.000 vụ cháy rừng, gây tổn thất trên 633.000 ha rừng các loại và thiệt hại hàng trăm tỷ đồng mỗi năm. Hiện nay, cả nước có trên 11,8 triệu ha rừng với độ che phủ đạt 35,8%, nhưng có tới khoảng 6 triệu ha thuộc nhóm diện tích rừng có nguy cơ cháy cao, chủ yếu là rừng thông, keo, tràm và bạch đàn. Thực trạng biến đổi khí hậu toàn cầu cùng các đợt nắng hạn kéo dài do hiện tượng El Nino đã khiến hiểm họa cháy rừng tại các tỉnh miền núi phía Bắc trở nên phức tạp hơn bao giờ hết, điển hình là vụ cháy lịch sử đầu năm 2010 tại Vườn quốc gia Hoàng Liên thiêu rụi hơn 700 ha rừng tự nhiên.

Dự án trồng rừng Việt Đức do Ngân hàng Tái thiết Đức (KfW) tài trợ với tổng nguồn vốn 25 triệu Euro (trong đó 22 triệu Euro viện trợ không hoàn lại và 3 triệu Euro vốn đối ứng) đã thiết lập gần 49.000 ha rừng tại 3 tỉnh Bắc Giang, Quảng Ninh và Lạng Sơn giai đoạn 1996 - 2013. Mặc dù tạo ra bước chuyển biến lớn về sinh thái và kinh tế, nhưng việc phát triển gần 35.000 ha rừng thuần loài dễ bắt lửa như Thông Mã vĩ, Keo tai tượng đã làm bùng phát 80 vụ cháy rừng từ năm 2005 đến năm 2009, hủy hoại 244,1 ha tài nguyên rừng. Trong bối cảnh thành phố Móng Cái thiệt hại 110 ha và huyện Đông Triều mất hơn 70 ha rừng thông, huyện Tiên Yên lại nổi lên như một điểm sáng điển hình khi kiểm soát tối đa các vụ cháy và giảm thiểu thiệt hại xuống mức thấp nhất toàn dự án.

Luận văn thạc sĩ tập trung nghiên cứu, đánh giá toàn diện các giải pháp phòng cháy chữa cháy rừng tại huyện Tiên Yên thuộc Dự án Việt Đức tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2002 - 2010. Nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học để đánh giá hiệu quả của hệ thống phân vùng, quy hoạch sử dụng đất và kỹ thuật lâm sinh, từ đó đúc kết bài học kinh nghiệm nhằm nhân rộng cho 13 huyện và 85 xã thuộc toàn bộ vùng dự án KfW, bảo đảm tính bền vững lâu dài cho tài nguyên rừng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng nền tảng lý thuyết "Tam giác cháy" (Fire Triangle Theory) được phát triển bởi Brown (1979), Belop (1982) và Chandler (1983). Về mặt bản chất lý hóa, cháy rừng là phản ứng oxy hóa các vật liệu hữu cơ trong điều kiện nhiệt độ cao, chỉ xảy ra khi hội tụ đủ ba thành tố: nguồn nhiệt (nguồn lửa), oxy khí quyển (luôn duy trì ở mức ổn định 21%) và vật liệu cháy (thảm mục, cành khô, lá rụng, thảm cỏ). Các biện pháp lâm sinh phòng cháy chữa cháy rừng thực chất là can thiệp kỹ thuật nhằm triệt tiêu hoặc làm suy giảm ít nhất một trong ba thành tố cốt lõi này.

Bên cạnh đó, luận văn áp dụng mô hình đánh giá tương quan khí tượng - vật liệu cháy theo chỉ số P của Nesterov, có tích hợp hệ số hiệu chỉnh tốc độ gió của Cooper (1991) với các thang vận tốc gió từ 0 đến trên 25 km/h. Khung phân tích mở rộng dựa trên 4 khái niệm nền tảng:

  • Phân vùng trọng điểm cháy rừng dựa trên đặc tính tự nhiên và tần suất hỏa hoạn lịch sử.
  • Hệ thống đường băng cản lửa trắng và đường băng xanh đa tầng tán.
  • Thang cấp dự báo nguy cơ cháy rừng 5 cấp từ cấp I (thấp) đến cấp V (cực kỳ nguy hiểm).
  • Quy hoạch sử dụng đất có sự tham gia của cộng đồng (PLUP).

Cơ sở pháp lý của đề tài gắn liền với Điều 21 và Điều 22 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, Điều 19 và Điều 43 Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2001, Nghị quyết số 05/2002/NQ-CP và Quyết định số 245/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tiến hành thu thập và tổng hợp dữ liệu trên cỡ mẫu điều tra xã hội học gồm 2.100 hộ gia đình tham gia trồng và khoanh nuôi 5.200 ha rừng dự án tại 7 xã thuộc huyện Tiên Yên (Đại Thành, Đại Dực, Phong Dụ, Hà Lâu, Yên Than, Điền Xá, Tiên Lãng). Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo danh sách hộ nhận khoán đất lâm nghiệp được kết hợp với phỏng vấn sâu các cán bộ kiểm lâm địa bàn và lãnh đạo ban quản lý dự án cấp tỉnh, huyện. Lý do lựa chọn cách tiếp cận này là nhằm đối chiếu chính xác giữa các quy định kỹ thuật trên văn bản với hành vi sử dụng lửa và tập quán canh tác thực tế của người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số (chiếm hơn 41% dân số địa phương).

Nguồn dữ liệu thứ cấp được khai thác từ báo cáo giám sát 5 năm (2005 - 2009) của Ban quản lý Dự án Việt Đức 3 tỉnh Bắc Giang, Quảng Ninh, Lạng Sơn và số liệu khí tượng thủy văn trạm Tiên Yên. Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp điển hình hóa và mô hình hóa nguy cơ cháy theo dòng thời gian được sử dụng để phân tích độ ẩm vật liệu cháy, lượng mưa trung bình 2.400 mm/năm và biến thiên nhiệt độ nhằm tìm ra quy luật phát sinh hỏa hoạn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, số liệu thống kê giai đoạn 2005 - 2009 chỉ ra toàn bộ vùng Dự án Việt Đức tại 3 tỉnh xảy ra 80 vụ cháy rừng với tổng diện tích thiệt hại là 244,1 ha. Tỉnh Lạng Sơn có số vụ cháy nhiều nhất với 32 vụ (thiệt hại 28,5 ha); tỉnh Bắc Giang ghi nhận 21 vụ (thiệt hại 10,3 ha); trong khi tỉnh Quảng Ninh chịu tổn thất nặng nề nhất về diện tích với 185,3 ha qua 27 vụ cháy (chiếm 75,9% tổng diện tích rừng bị cháy toàn dự án). Riêng thành phố Móng Cái bị thiệt hại tới 110 ha trong 8 vụ, còn huyện Tiên Yên chỉ ghi nhận các đám cháy nhỏ cục bộ với diện tích thiệt hại không đáng kể.

Thứ hai, tại huyện Tiên Yên, dự án đã thiết lập thành công 5.200 ha rừng (gồm 2.100 ha rừng trồng mới và 3.100 ha rừng khoanh nuôi tái sinh tự nhiên) cho 2.100 hộ dân tại 7 xã. Tỷ lệ diện tích rừng trồng bị cháy tại Tiên Yên duy trì ở mức dưới 1,5% so với mức trung bình của toàn tỉnh Quảng Ninh, khẳng định tính hiệu quả vượt bậc của mô hình quản lý cơ sở.

Thứ ba, phân tích nguồn nhiệt chỉ ra rằng có tới 70% nguyên nhân gây cháy rừng bắt nguồn từ hoạt động bất cẩn của con người như đốt nương làm rẫy, hun khói lấy mật ong, đốt than ven rừng và chăn thả gia súc; trong khi yếu tố thời tiết khách quan chỉ đóng góp khoảng 30%.

Thứ tư, công tác quy hoạch sử dụng đất có sự tham gia (PLUP) tại 7 xã đã phân định rõ 23.151 ha đất tự nhiên, trong đó bố trí 884 ha đất chăn thả gia súc và 229 ha đất nương rẫy cố định tách biệt hoàn toàn khỏi 12.815 ha đất lâm nghiệp, loại bỏ xung đột không gian sinh kế - bảo vệ rừng.

Thảo luận kết quả

Thành công nổi bật tại Tiên Yên xuất phát từ việc tích hợp chặt chẽ giải pháp công trình lâm sinh với giải pháp xã hội hóa. Ngay từ khâu thiết kế trồng rừng ban đầu, Ban quản lý huyện đã xây dựng mạng lưới đường băng cản lửa trắng kết hợp đường ranh giới thôn bản và đường tuần tra lâm nghiệp. Các đường băng này chia cắt các lô rừng trồng Thông Mã vĩ liền khoảnh, ngăn chặn hiện tượng cháy lan trên bề mặt đất rừng.

Đặc biệt, hệ thống cảnh báo cháy 5 cấp được cụ thể hóa bằng các chỉ báo thực địa trực quan (sờ, nắn, bẻ cọng lá rụng) giúp người dân nhận biết chính xác khi độ ẩm không khí xuống dưới 40% (Cấp V - cực kỳ nguy hiểm). Diễn biến nhiệt độ mặt đất tại địa phương thường đạt đỉnh 44,9°C vào lúc 13 giờ, khiến khoảng thời gian từ 12 giờ đến 17 giờ hàng ngày trong mùa khô (từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau) trở thành khung giờ xung yếu nhất cần kiểm soát nghiêm ngặt.

Ngược lại, các địa bàn như Móng Cái hay Đông Triều chịu thiệt hại nặng nề do cấu trúc rừng Thông Mã vĩ và Thông Nhựa thuần loài tích lũy thảm thực bì ráng, guột, tế quá dày, kết hợp địa hình dốc khiến ngọn lửa bùng phát nhanh theo chiều thẳng đứng và dòng đối lưu. Nếu các dữ liệu thống kê số vụ cháy và diện tích thiệt hại giai đoạn 2005 - 2009 được mô phỏng qua biểu đồ cột chồng kết hợp bảng phân tích ma trận tương quan giữa độ dày thảm mục và cấp độ gió, sự tương phản về tính ổn định sinh thái giữa Tiên Yên và các vùng khác trong dự án sẽ được hiển thị một cách rõ rệt.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả phòng cháy chữa cháy rừng:

Thứ nhất, chuẩn hóa và hoàn thiện hệ thống đường băng cản lửa cho toàn bộ 49.000 ha rừng vùng dự án. Thiết kế và duy trì đường băng trắng có bề rộng tối thiểu 15 - 20 mét kết hợp trồng bổ sung cây xanh đa tầng tán chịu lửa bản địa tại các khu vực tiếp giáp nương rẫy. Ban Quản lý dự án cấp huyện phối hợp với các chủ rừng hoàn thành việc dọn sạch vật liệu cháy trên các đường băng trước tháng 10 hàng năm.

Thứ hai, thể chế hóa công tác quy hoạch sử dụng đất có sự tham gia của người dân (PLUP) tại 85 xã vùng dự án. Tiến hành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp ổn định 30 năm cho 100% hộ dân nhận khoán, gắn quyền lợi khai thác lâm sản phụ với trách nhiệm tuần tra bảo vệ rừng. Ủy ban nhân dân cấp huyện và Hạt Kiểm lâm địa bàn chỉ đạo hoàn tất việc rà soát mốc ranh giới đất nương rẫy trong vòng 12 tháng.

Thứ ba, thành lập và hiện đại hóa lực lượng phòng cháy chữa cháy rừng bán chuyên trách cấp thôn bản. Tổ chức tối thiểu 1 tổ xung kích từ 10 đến 15 đội viên tại mỗi xã trọng điểm, trang bị đồng bộ cưa xăng, máy thổi gió và bình phun áp lực, hướng đến mục tiêu tiếp cận hiện trường và dập tắt đám cháy trong vòng dưới 20 phút kể từ khi phát hiện khói.

Thứ tư, ứng dụng công nghệ viễn thám và hệ thống thông tin địa lý (GIS) vào công tác dự báo sớm nguy cơ cháy 5 cấp. Tự động hóa việc cập nhật dữ liệu khí tượng và truyền phát tin cảnh báo qua hệ thống truyền thanh cơ sở đến từng hộ gia đình trong các khung giờ cao điểm từ 12 giờ đến 17 giờ của mùa khô hanh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng:

Nhóm thứ nhất là cán bộ quản lý lâm nghiệp, kiểm lâm viên tại Chi cục Kiểm lâm các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc. Tài liệu cung cấp quy trình phân cấp dự báo cháy trực quan và phương thức tổ chức lực lượng cơ động ứng phó nhanh tại cơ sở.

Nhóm thứ hai là ban quản lý các chương trình, dự án ODA lâm nghiệp quốc tế (như các dự án do KfW, JICA, WB tài trợ). Luận văn là bản tham chiếu thực chứng về việc áp dụng phương pháp quy hoạch sử dụng đất có sự tham gia của cộng đồng nhằm đảm bảo tính bền vững cho nguồn vốn đầu tư sau khi kết thúc dự án.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và sinh viên các trường đại học chuyên ngành Quản lý bảo vệ tài nguyên rừng, Lâm học. Công trình cung cấp khung phương pháp luận kết hợp giữa mô hình hóa khí tượng, lý thuyết tam giác cháy và phương pháp điều tra xã hội học lâm nghiệp.

Nhóm thứ tư là lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã vùng đồi núi. Cán bộ cơ sở có thể học hỏi cách xây dựng hương ước, quy ước bảo vệ rừng thôn bản và giải pháp quy hoạch đất nương rẫy hợp lý nhằm triệt tiêu nguồn lửa từ sinh hoạt của người dân.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến cháy rừng tại các tỉnh miền núi phía Bắc theo nghiên cứu là gì? Khoảng 70% các vụ cháy rừng xuất phát từ hoạt động bất cẩn của con người trong quá trình đốt nương rẫy, lấy mật ong, chăn thả gia súc và đốt dọn thực bì; trong khi yếu tố thời tiết khô hạn chỉ chiếm 30% vai trò là điều kiện thuận lợi thúc đẩy đám cháy bùng phát.

Tại sao huyện Tiên Yên kiểm soát cháy rừng hiệu quả hơn các huyện khác trong cùng Dự án Việt Đức? Tiên Yên thành công nhờ triển khai đồng bộ quy hoạch sử dụng đất có sự tham gia (PLUP) cho 2.100 hộ dân tại 7 xã, phân định rõ ràng 884 ha bãi chăn thả và 229 ha nương rẫy, kết hợp mạng lưới đường băng cản lửa trắng được dọn sạch trước mỗi mùa khô hanh.

Thang cấp dự báo nguy cơ cháy rừng 5 cấp trong luận văn được phân loại ra sao? Thang phân loại gồm: Cấp I (thấp), Cấp II (trung bình), Cấp III (cao), Cấp IV (nguy hiểm) và Cấp V (cực kỳ nguy hiểm). Khi ở Cấp V, vật liệu cháy khô giòn dễ vò nát và độ ẩm không khí giảm sâu xuống dưới 40%, đòi hỏi kiểm lâm và người dân phải trực canh 24/24 giờ.

Quy hoạch sử dụng đất có sự tham gia (PLUP) hỗ trợ phòng cháy chữa cháy rừng như thế nào? Phương pháp PLUP giúp cộng đồng dân cư tự xác lập ranh giới các loại đất, giải quyết triệt để tranh chấp tài nguyên và khoanh vùng cố định diện tích canh tác nương rẫy. Điều này giúp ngăn chặn hành vi xâm lấn đất rừng và triệt tiêu nguy cơ lửa cháy lan vào các lô rừng trồng có giá trị kinh tế.

Đặc điểm thực bì rừng Thông Mã vĩ ảnh hưởng thế nào đến tốc độ lan tràn của lửa? Rừng Thông Mã vĩ chứa hàm lượng tinh dầu và nhựa cao, kết hợp thảm thực bì tầng dưới gồm ráng, guột, cỏ khô tích lũy dày. Khi gặp thời tiết hanh khô và gió mạnh trên 15 km/h, thảm mục bén lửa cực nhanh tạo thành các đám cháy bề mặt lan truyền với tốc độ lớn.

Kết luận

  • Luận văn đánh giá toàn diện thực trạng 80 vụ cháy gây thiệt hại 244,1 ha rừng tại Dự án KfW 3 tỉnh Bắc Giang, Quảng Ninh, Lạng Sơn giai đoạn 2005 - 2009.
  • Khẳng định mô hình quản lý 5.200 ha rừng tại huyện Tiên Yên là điển hình thành công nhờ kết hợp hài hòa giữa kỹ thuật lâm sinh và giải pháp xã hội học.
  • Xác định 70% nguy cơ cháy đến từ hoạt động con người, trong đó khung giờ từ 12 giờ đến 17 giờ trong mùa khô là thời điểm xung yếu nhất.
  • Chứng minh tính ưu việt của phương pháp quy hoạch sử dụng đất có sự tham gia (PLUP) và hệ thống dự báo cháy 5 cấp dựa trên độ ẩm không khí dưới 40%.
  • Đề xuất bộ 4 giải pháp đồng bộ về đường băng cản lửa, cấp sổ lâm bạ, lập đội xung kích cấp xã và ứng dụng công nghệ GIS viễn thám.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là hoàn thiện cơ sở lý luận và thực tiễn cho công tác quản lý lửa rừng dựa vào cộng đồng tại Việt Nam. Để duy trì thành quả bền vững, các địa phương cần khẩn trương hoàn thiện thể chế phối hợp liên ngành và rà soát hệ thống đường băng cản lửa trước mùa khô hanh tiếp theo, bảo vệ an toàn diện tích rừng trồng và sinh kế của người dân vùng dự án.