Tổng quan nghiên cứu

Thị xã Hoài Nhơn nằm ở phía Bắc tỉnh Bình Định, giữ vị trí địa kinh tế chiến lược với quy mô dân số đạt 235.157 người vào năm 2021 và đường bờ biển dài 24 km. Địa bàn sở hữu cấu trúc cảnh quan tự nhiên đa dạng, trong đó địa hình đồi núi chiếm 70%, đồng bằng chiếm 20% và gò đồi chiếm 10% tổng diện tích tự nhiên. Đây là không gian thực địa lý tưởng để hiện thực hóa các bài học địa lý sinh động ngoài không gian lớp học truyền thống.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ yêu cầu đổi mới căn bản giáo dục theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, chuyển từ truyền thụ kiến thức thụ động sang phát triển phẩm chất và năng lực thực tiễn cho học sinh. Mặc dù địa bàn 17 xã, phường của Hoài Nhơn có nguồn tài nguyên phong phú, công tác giảng dạy môn Địa lí tại các trường trung học phổ thông vẫn nặng về lý thuyết giáo khoa, thiếu các hoạt động trải nghiệm thực địa có chiều sâu.

Mục tiêu cụ thể của luận văn thạc sĩ do tác giả Đặng Ngọc Thùy Trâm thực hiện, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Lê Thị Lành tại Trường Đại học Quy Nhơn, là xác định hệ giá trị tự nhiên của thị xã Hoài Nhơn, từ đó thiết kế các tuyến điểm và xây dựng quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm Địa lí cho học sinh trung học phổ thông.

Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ không gian địa lý thị xã Hoài Nhơn với thời gian điều tra thực địa và thực nghiệm sư phạm từ tháng 11 năm 2021 đến tháng 6 năm 2022. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện rõ nét qua các chỉ số đo lường: nâng tỷ lệ học sinh đạt kết quả kiểm tra loại giỏi sau trải nghiệm lên 31,5% (tăng 17,3% so với phương pháp truyền thống) và thúc đẩy mức độ hứng thú học tập của học sinh lên 88,6%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết cảnh quan học và quy luật về tính thống nhất, hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí từ các trường phái khoa học địa lý Xô Viết và Tây Âu, kết hợp nền tảng phân vùng địa lý của các học giả Việt Nam như Nguyễn Đức Chính và Vũ Tự Lập công bố vào các năm 1963 và 1976. Các hợp phần tự nhiên gồm địa chất, địa hình, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng và sinh vật luôn có mối quan hệ tương tác hữu cơ, tạo thành các thể tổng hợp tự nhiên đặc thù theo từng không gian lãnh thổ.

Song song đó, mô hình học tập trải nghiệm của David Kolb và các định hướng cốt lõi từ Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng được vận dụng làm khung tham chiếu sư phạm. Bốn khái niệm trung tâm được chuẩn hóa xuyên suốt đề tài gồm: đặc điểm tự nhiên lãnh thổ, hoạt động trải nghiệm Địa lí, dạy học tích hợp và năng lực đặc thù môn Địa lí. Hoạt động trải nghiệm Địa lí được cấu trúc qua 4 giai đoạn logic: trải nghiệm cụ thể tại hiện trường, quan sát và suy ngẫm phản hồi, khái quát hóa hình thành tri thức mới, và thử nghiệm tích cực trong các tình huống thực tiễn.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập toàn diện từ Niên giám thống kê thị xã Hoài Nhơn năm 2021, chuỗi số liệu quan trắc nhiều năm của Trạm Khí tượng Thủy văn Hoài Nhơn, tài liệu quy hoạch phát triển kinh tế giai đoạn 2014 - 2020, hệ thống bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000 cùng các khảo sát chuyên đề về tài nguyên đất và rừng.

Nghiên cứu tiến hành điều tra trên cỡ mẫu gồm 45 giáo viên Địa lí và 320 học sinh trung học phổ thông trên địa bàn thị xã. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện, phân bổ đồng đều tại các trường tiêu biểu thuộc 3 khu vực sinh thái: vùng đồng bằng trung tâm (THPT Bồng Sơn, THPT Nguyễn Du), vùng ven biển (THPT Tam Quan) và vùng bán sơn địa (THPT Lý Tự Trọng).

Hệ thống phương pháp phân tích bao gồm: phương pháp thu thập và xử lý số liệu thống kê, phương pháp khảo sát điều tra thực địa bằng định vị GPS và phiếu hỏi, phương pháp bản đồ và hệ thống thông tin địa lý (GIS), phương pháp phân tích - tổng hợp liên ngành, cùng phương pháp thực nghiệm sư phạm có nhóm đối chứng. Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp này nhằm đảm bảo tính định lượng chính xác, đối chiếu khoa học giữa nhóm học sinh trải nghiệm thực tế và nhóm học truyền thống trong suốt timeline nghiên cứu từ tháng 11 năm 2021 đến tháng 6 năm 2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Luận văn đã lượng hóa và làm sáng tỏ 4 nhóm phát hiện cốt lõi về giá trị tự nhiên phục vụ giáo dục trải nghiệm tại thị xã Hoài Nhơn:

Thứ nhất, cấu trúc địa chất và địa mạo tạo nên 3 bậc cảnh quan phân hóa rõ nét. Nền địa chất hình thành từ 3 nhóm đá mẹ chính gồm Granite, Gneis và Bazan. Địa hình đồi núi chiếm 70% diện tích tập trung ở phía Tây và Bắc với độ cao bình quân 400 m (đỉnh cao nhất trên 700 m); địa hình gò đồi lượn sóng chiếm 10% (độ cao 7 - 150 m); đồng bằng phù sa ven biển chiếm 20% (độ cao 8 - 10 m). Sự phân bậc này cung cấp hiện trường trực quan cho các bài học về tác động của nội lực, ngoại lực, bóc mòn và bồi tụ tại Cao nguyên La Vuông và Gành đá Hoài Hải.

Thứ hai, đặc trưng khí hậu và mạng lưới thủy văn mang tính chuyển tiếp sâu sắc. Thị xã có số giờ nắng trung bình đạt 2.326 giờ/năm, nhiệt độ trung bình năm là 26,1 độ C. Lượng mưa trung bình năm đạt 2.026 mm (cao hơn 6,63% so với mức trung bình 1.900 mm của toàn tỉnh Bình Định), trong đó 75% lượng mưa tập trung vào 4 tháng mùa mưa (tháng 9 đến tháng 12) với lưu lượng 517 mm/tháng. Mạng lưới sông ngòi có mật độ 857 m/km2, tiêu biểu là sông Lại Giang dài 85 km với diện tích lưu vực 1.402 km2 và lưu lượng trung bình 58,6 m3/s, đổ ra biển qua 2 cửa ngõ An Dũ và Tam Quan.

Thứ ba, nguồn tài nguyên sinh vật và thổ nhưỡng dồi dào với 7 nhóm đất và 14 loại đất, trong đó nhóm đất đỏ vàng chiếm 22.000 ha và đất phù sa chiếm 9.000 ha. Tổng diện tích đất lâm nghiệp đạt 20.086,69 ha, trong đó rừng sản xuất chiếm 29,11% (12.271,11 ha). Hệ sinh thái biển trải dài dọc 24 km bờ biển với hơn 500 loài cá (38 loài có giá trị kinh tế cao), tạo nguồn tư liệu thực tế cho các chủ đề kinh tế biển và bảo tồn đa dạng sinh học.

Thứ tư, hiệu quả chuyển biến năng lực của học sinh thông qua thực nghiệm sư phạm đạt kết quả vượt trội. Điểm kiểm tra đánh giá sau trải nghiệm của nhóm thực nghiệm đạt tỷ lệ giỏi 31,5% (cao hơn nhóm đối chứng chỉ đạt 14,2%), tỷ lệ học sinh yếu kém giảm từ 12,5% xuống còn 2,1%.

Thảo luận kết quả

Sự phân hóa cảnh quan đa dạng tại Hoài Nhơn bắt nguồn từ vị trí sườn Đông dãy Trường Sơn tiếp giáp Biển Đông, chịu tác động kép của hoàn lưu gió mùa Đông Bắc và hiện tượng gió phơn Tây Nam khô nóng kéo dài trung bình 36,1 ngày trong mùa hạ. Hiện tượng bốc hơi tiềm năng lên tới 1.400 mm/năm vào mùa khô đối lập hoàn toàn với nguy cơ lũ quét, xói lở bờ sông và xâm nhập mặn trong mùa mưa tại các xã ven biển như Tam Quan Bắc, Tam Quan Nam.

So sánh với các công trình nghiên cứu trước đây của Lục Triệu Diệu Hương năm 2018 tại dải ven biển Bình Định và Bùi Anh Diễm năm 2020 tại cao nguyên Vân Hòa, luận văn này đã tiến xa hơn khi chuyển hóa các giá trị tự nhiên thuần túy thành 4 tuyến trải nghiệm sư phạm liên hoàn, tích hợp trực tiếp vào khung chương trình Địa lý lớp 10, lớp 11 và lớp 12.

Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan qua biểu đồ kết hợp cột - đường thể hiện tương quan nhiệt - ẩm qua 12 tháng, cùng bản đồ phân bậc địa hình và sơ đồ hệ thống hóa các điểm trải nghiệm trên nền tảng GIS. Việc lượng hóa số liệu này chứng minh rằng việc khai thác cảnh quan tự nhiên địa phương là giải pháp tối ưu để bù đắp sự thiếu hụt phương tiện dạy học trực quan trong nhà trường hiện nay.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm phát huy tối đa giá trị tự nhiên thị xã Hoài Nhơn trong công tác giáo dục, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

Một là, chuẩn hóa và đưa vào khai thác 4 tuyến trải nghiệm Địa lí liên môn:

  • Tuyến 1: Sinh thái rừng - địa hình núi cao (Bồng Sơn - Cao nguyên La Vuông - Suối Vàng Hoài Sơn).
  • Tuyến 2: Lưu vực sông - cảnh quan đồng bằng và thủy văn (Sông Lại Giang - Đập Lại Giang - Cửa biển An Dũ).
  • Tuyến 3: Địa mạo bờ biển - kinh tế biển và tai biến thiên nhiên (Gành đá Hoài Hải - Bãi biển Lộ Diêu - Rừng dương phòng hộ Tam Quan Nam).
  • Tuyến 4: Tài nguyên khoáng sản - thổ nhưỡng và làng nghề (Mỏ đá xanh Hoài Châu Bắc - Đất sét Hoài Đức - Rừng dừa Tam Quan). Mục tiêu hoàn thành hồ sơ hướng dẫn chi tiết cho 4 tuyến trong quý III năm 2023 do Tổ chuyên môn Địa lí các trường THPT phối hợp với Phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã Hoài Nhơn thực hiện.

Hai là, số hóa tư liệu học tập và ứng dụng công nghệ GIS di động vào 100% các chuyến đi thực địa trong giai đoạn 2023 - 2024. Giáo viên hướng dẫn học sinh sử dụng ứng dụng định vị GPS trên điện thoại thông minh để đo vẽ lát cắt địa hình, nhận diện 14 loại đất và thu thập mẫu vật sinh thái số.

Ba là, tổ chức tập huấn nâng cao năng lực sư phạm trải nghiệm cho tối thiểu 90% giáo viên Địa lí trên địa bàn thị xã trước năm học 2024 - 2025. Ban Giám hiệu các trường THPT giữ vai trò chủ trì, phối hợp với Khoa Khoa học Tự nhiên thuộc Trường Đại học Quy Nhơn.

Bốn là, thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành giữa nhà trường, chính quyền 17 xã, phường và doanh nghiệp lữ hành nhằm xây dựng quỹ hỗ trợ kinh phí, giảm 40% chi phí di chuyển cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn giai đoạn 2024 - 2026.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang tính ứng dụng thực tiễn cao, là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng:

Thứ nhất, giáo viên môn Địa lí và cán bộ phụ trách Hoạt động trải nghiệm - Hướng nghiệp tại các trường THPT: Cung cấp khung giáo án thực địa mẫu, 12 hình thức tổ chức trải nghiệm linh hoạt cùng bộ tiêu chí đánh giá năng lực học sinh theo chuẩn Chương trình GDPT 2018.

Thứ hai, sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Địa lí tự nhiên, Phương pháp giảng dạy Địa lí: Tài liệu chuẩn mực về quy trình kết hợp nghiên cứu khoa học tự nhiên cơ bản với khoa học giáo dục ứng dụng, cung cấp phương pháp khảo sát thực địa bằng công nghệ GIS.

Thứ ba, cán bộ quản lý giáo dục tại Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo: Tham khảo dữ liệu thực chứng từ khảo sát 320 học sinh và 45 giáo viên để xây dựng quy chế quản lý hoạt động ngoại khóa ngoài nhà trường an toàn, hiệu quả.

Thứ tư, cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường và du lịch thị xã Hoài Nhơn: Sử dụng hệ số liệu chi tiết về 7 nhóm đất, 20.086,69 ha rừng và 24 km bờ biển để quy hoạch các tour du lịch học đường, du lịch sinh thái gắn với giáo dục bảo vệ môi trường biển đảo.

Câu hỏi thường gặp

  1. Điều kiện tự nhiên thị xã Hoài Nhơn có những điểm nổi bật nào phù hợp cho hoạt động trải nghiệm Địa lí? Hoài Nhơn sở hữu địa hình phân tầng đa dạng với 70% đồi núi, 20% đồng bằng và 24 km bờ biển. Mạng lưới thủy văn có mật độ 857 m/km2 cùng 3 nhóm đá Granite, Gneis và Bazan, tạo điều kiện thuận lợi để học sinh quan sát thực tế các quá trình nội sinh, ngoại sinh và hệ sinh thái ven biển.

  2. Luận văn đã thiết kế những tuyến trải nghiệm cụ thể nào cho học sinh THPT? Đề tài đã thiết kế hoàn chỉnh 4 tuyến trải nghiệm chuyên đề gắn với các địa danh nổi tiếng: Cao nguyên La Vuông (độ cao trên 700 m), Gành đá Hoài Hải, Hồ Mỹ Bình, Đập Lại Giang và Biển Lộ Diêu, bao quát đầy đủ các chủ đề địa chất, khí hậu, thủy văn và kinh tế xã hội.

  3. Hoạt động trải nghiệm thực địa nâng cao kết quả học tập của học sinh như thế nào? Thực nghiệm sư phạm ghi nhận tỷ lệ học sinh đạt điểm giỏi tăng 17,3% (từ 14,2% lên 31,5%) so với lớp đối chứng học lý thuyết thuần túy. Ngoài ra, 88,6% học sinh thể hiện mức độ hứng thú vượt trội và phát triển rõ rệt kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng quan sát thực địa.

  4. Làm thế nào để đảm bảo an toàn và tối ưu chi phí khi tổ chức trải nghiệm cho học sinh? Luận văn đề xuất lựa chọn các điểm thực địa trong bán kính 10 - 25 km, tận dụng phương tiện công cộng, đồng thời thiết lập cơ chế phối hợp 3 bên giữa nhà trường, chính quyền địa phương và Hội cha mẹ học sinh để giảm 40% chi phí và cam kết bảo hiểm 100%.

  5. Đóng góp khoa học lớn nhất của luận văn cho giáo dục địa phương là gì? Luận văn đã chuyển hóa thành công hệ thống dữ liệu tự nhiên phức tạp (với 14 loại đất, chuỗi nhiệt ẩm 12 tháng) thành cẩm nang sư phạm thực hành trực quan, giải quyết triệt để tình trạng dạy học chay và nâng cao năng lực ứng dụng kiến thức vào đời sống cho học sinh THPT.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện các đặc điểm tự nhiên thị xã Hoài Nhơn với 70% diện tích đồi núi, 24 km bờ biển và lượng mưa bình quân 2.026 mm/năm.
  • Khẳng định cơ sở lý luận vững chắc trong việc gắn kết cảnh quan tự nhiên địa phương với mục tiêu phát triển phẩm chất, năng lực học sinh theo Chương trình GDPT 2018.
  • Xây dựng và thực nghiệm thành công 4 tuyến trải nghiệm chuyên đề, giúp nâng tỷ lệ học sinh đạt điểm giỏi môn Địa lí lên 31,5%.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp khả thi, sẵn sàng chuyển giao tài liệu hướng dẫn cho 100% giáo viên THPT trên địa bàn thị xã.
  • Mở ra mô hình mẫu về tích hợp nghiên cứu địa lý địa phương với giáo dục trải nghiệm thực địa tại khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ.

Công trình là đóng góp học thuật và thực tiễn quan trọng, đặt nền móng vững chắc cho phương pháp đổi mới dạy học Địa lý. Trong giai đoạn 2024 - 2026, các trường trung học phổ thông cần nhân rộng mô hình và khai thác triệt để các tuyến trải nghiệm này nhằm biến mỗi bài học tự nhiên thành một hành trình khám phá đầy cảm hứng.