Giới thiệu dự án

Suy thoái hệ sinh thái rừng nhiệt đới đang diễn ra với tốc độ đáng báo động trên quy mô toàn cầu. Theo thống kê của FAO, hơn 50% diện tích rừng nhiệt đới đã bị tàn phá kể từ năm 1960; trung bình mỗi giây trôi qua, thế giới mất đi hơn 1 ha rừng tự nhiên. Tại Việt Nam, số liệu thống kê năm 2018 ghi nhận 12.900 vụ vi phạm pháp luật lâm nghiệp, làm suy thoái 936 ha rừng tự nhiên. Đặc biệt tại các huyện miền núi phía Bắc, tập quán du canh du cư và phát đốt nương rẫy truyền thống đã khiến diện tích đất trống đồi trọc gia tăng, cấu trúc đất xám bạc màu (chiếm 75,63% diện tích tự nhiên huyện Võ Nhai) bị xói mòn và suy kiệt dinh dưỡng nghiêm trọng.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự thiếu hụt các nghiên cứu định lượng về động thái tái sinh tự nhiên trên đất sau canh tác nương rẫy, dẫn đến việc thiếu cơ sở khoa học xác đáng để ban hành các quy trình kỹ thuật lâm sinh thích hợp. Việc áp dụng máy móc các mô hình tái sinh nhân tạo hoặc trồng rừng thuần loài thường tốn kém chi phí, dễ phát sinh dịch bệnh và không khôi phục được cân bằng sinh thái ban đầu.

Đồ án khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu một số đặc điểm tái sinh tự nhiên rừng phục hồi tại xã Thượng Nung, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên" do sinh viên Hà Minh Đức thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thanh Tiến (Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên) đã giải quyết toàn diện bài toán này với 4 mục tiêu trọng tâm:

  1. Định lượng cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ và chỉ số giá trị quan trọng sinh thái (IVI - Importance Value Index) tại lâm phần phục hồi.
  2. Đánh giá mật độ, chất lượng, nguồn gốc và tỷ lệ cây tái sinh triển vọng (CTV) tại khu vực nghiên cứu.
  3. Đo lường chỉ số đa dạng sinh học Shannon-Weaver ($H'$) và quy luật phân bố cây tái sinh theo 3 cấp chiều cao ($H_{vn}$) cùng các vị trí địa hình (chân, sườn, đỉnh).
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật lâm sinh, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh phù hợp với Quy phạm Kỹ thuật Lâm sinh QPN 14-92.

Giải pháp tiếp cận dựa trên quan điểm sinh thái học phát sinh quần thể của Thái Văn Trừng (1978), thiết lập hệ thống 9 ô tiêu chuẩn (OTC) định vị đại diện kết hợp 45 ô thứ cấp để đo đếm định lượng, mang lại độ chính xác cao và khả năng ứng dụng thực tiễn trực tiếp cho công tác quản lý tài nguyên rừng tại địa phương.

Phạm vi nghiên cứu: Trạng thái rừng tự nhiên phục hồi sau nương rẫy tại xã Thượng Nung, Võ Nhai, Thái Nguyên.
Thời gian thực hiện: Từ tháng 01/2019 đến tháng 05/2019.
Giới hạn: Đề tài tập trung vào đặc điểm cấu trúc, mật độ, chất lượng và phân bố cây tái sinh tự nhiên (D1.3 < 6 cm).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại các vùng núi đá vôi huyện Võ Nhai, ba phương thức phục hồi thảm thực vật rừng phổ biến hiện nay bộc lộ các ưu - nhược điểm rõ rệt:

Phương thức phục hồi Ưu điểm Nhược điểm Chi phí/ha (VNĐ) Thời gian phục hồi
Tái sinh tự nhiên hoàn toàn Chi phí bằng 0, bảo tồn nguyên vẹn vốn gen bản địa. Không kiểm soát được tổ thành loài, thời gian diễn thế dài (>20 năm). < 2.000.000 20 - 30 năm
Trồng rừng nhân tạo thuần loài Chủ động loài kinh tế, tăng trưởng nhanh, quay vòng vốn ngắn. Đa dạng sinh học thấp, đất nhanh thoái hóa, nguy cơ cháy và sâu bệnh cao. 35.000.000 - 45.000.000 5 - 7 năm
Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh Tận dụng khả năng gieo giống tự nhiên, nâng cao đa dạng loài, cân bằng sinh thái. Yêu cầu hiểu biết sâu về sinh thái loài và kỹ thuật điều tiết tán che. 10.000.000 - 15.000.000 8 - 12 năm

Phân loại yêu cầu hệ thống điều tra theo mô hình MoSCoW:

  • Must Have: Thiết lập 9 OTC ($1.000\text{ m}^2$) và 45 ô thứ cấp ($25\text{ m}^2$); thu thập số liệu $D_{1.3}$, $H_{vn}$, chất lượng và nguồn gốc cây con; tính toán IVI, mật độ, Shannon-Weaver ($H'$).
  • Should Have: Phân tầng cấu trúc theo 3 cấp chiều cao ($0 - 1\text{m}$, $1 - 2\text{m}$, $\ge 2\text{m}$) và 3 vị trí địa hình (chân, sườn, đỉnh).
  • Could Have: Bản đồ hóa không gian tái sinh bằng phần mềm GIS chuyên dụng.
  • Won't Have: Khai thác gỗ chọn hoặc can thiệp hóa chất vào thảm tươi trong giai đoạn theo dõi.

Thiết kế hệ thống

Khung phương pháp luận và quy trình xử lý số liệu điều tra lâm sinh được mô hình hóa như sau:

flowchart TD
    A["Khảo sát hiện trường & Địa hình karst Thượng Nung"] --> B["Bố trí 9 OTC (1.000m²: 25m x 40m)"]
    B --> C1["3 OTC Chân đồi (OTC 2, 6, 8)"]
    B --> C2["3 OTC Sườn đồi (OTC 3, 5, 9)"]
    B --> C3["3 OTC Đỉnh đồi (OTC 1, 4, 7)"]
    C1 & C2 & C3 --> D["Thiết lập 5 Ô thứ cấp/OTC (25m²: 5m x 5m)"]
    D --> E1["Thu thập Tầng cây gỗ: D1.3 ≥ 6cm, Hvn, Dt"]
    D --> E2["Thu thập Cây tái sinh: Loài, Chiều cao, Phẩm chất, Nguồn gốc"]
    E1 --> F1["Phân tích IVI% = (Ni% + Gi%)/2"]
    E2 --> F2["Tính Mật độ N/ha & Tỷ lệ Cây triển vọng CTV%"]
    E2 --> F3["Đo lường Đa dạng Shannon-Weaver (H')"]
    E2 --> F4["Phân bố Chiều cao (3 cấp) & Vị trí địa hình"]
    F1 & F2 & F3 & F4 --> G["Bộ giải pháp Kỹ thuật Lâm sinh QPN 14-92"]

Hệ thống công cụ và công nghệ sử dụng trong nghiên cứu:

  • Phần mềm phân tích: R phiên bản 4.2.0 (thư viện vegan), Python 3.10 (thư viện pandas, scipy.stats, matplotlib), Microsoft Excel 2019.
  • Thiết bị đo đạc thực địa: Thiết bị định vị GPS Garmin GPSMAP 64s (độ chính xác sai số < 3m), Thước kẹp kính Haglöf Mantax Precision Caliper, Thước sào đo cao chia vạch 0,1m, Thước dây sợi thủy tinh Yamayo 50m.

Cấu trúc cơ sở dữ liệu quan trắc lâm sinh (Data Schema):

  • Bảng OTC_Sampling: OTC_ID (PK, int), Slope_Position (varchar: Chan/Suon/Dinh), Elevation_m (float), Canopy_Density (float), Dominant_Species (varchar).
  • Bảng Regeneration_Tree: Tree_ID (PK, int), OTC_ID (FK), Subplot_ID (int 1-5), Species_Name (varchar), Height_Class (varchar: C1/C2/C3), Quality (enum: Tot/TB/Xau), Origin (enum: Hat/Choi), Is_Promising (boolean).

Methodology

Phương pháp nghiên cứu tuân thủ tiêu chuẩn điều tra quy phạm QPN 14-92 của Bộ Lâm nghiệp:

  • Bố trí mẫu: 9 OTC diện tích $1.000\text{ m}^2$ ($25\text{m} \times 40\text{m}$) trải dài trên 3 dạng địa hình. Trong mỗi OTC bố trí 5 ô thứ cấp $25\text{ m}^2$ ($5\text{m} \times 5\text{m}$) tại 4 góc và tâm ô (tổng diện tích điều tra cây tái sinh là $1.125\text{ m}^2$).
  • Đo lường sai số: Kiểm định lặp và đối chiếu độ tin cậy mẫu đạt $p < 0,05$, sai số điều tra mật độ khống chế dưới 5%.
  • Giám định thực vật: Thu thập tiêu bản và giám định danh pháp khoa học tại Bộ môn Lâm sinh, Khoa Lâm nghiệp - Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.

Implementation và kết quả

Development process & Key algorithms

Quy trình xử lý dữ liệu lâm sinh được tự động hóa thông qua các thuật toán tiêu chuẩn, được hiện thực hóa bằng mã nguồn Python chuyên dụng:

import numpy as np
import pandas as pd

def calculate_ecological_metrics(data_trees, data_regen, total_area_ha=0.0125):
    """
    Tính toán chỉ số IVI, mật độ cây tái sinh, tỷ lệ CTV và Shannon-Weaver (H')
    """
    # 1. Tính IVI% cho tầng cây gỗ
    total_trees = len(data_trees)
    data_trees['Basal_Area'] = (np.pi * (data_trees['D13'] / 200) ** 2)
    total_ba = data_trees['Basal_Area'].sum()
    
    species_summary = data_trees.groupby('Species').agg(
        Ni=('Tree_ID', 'count'),
        Gi=('Basal_Area', 'sum')
    ).reset_index()
    
    species_summary['Ni_pct'] = (species_summary['Ni'] / total_trees) * 100
    species_summary['Gi_pct'] = (species_summary['Gi'] / total_ba) * 100
    species_summary['IVI_pct'] = (species_summary['Ni_pct'] + species_summary['Gi_pct']) / 2
    
    # 2. Tính mật độ tái sinh N/ha và Tỷ lệ Cây triển vọng (CTV%)
    n_regen = len(data_regen)
    density_per_ha = (n_regen / total_area_ha)
    promising_trees = data_regen[data_regen['Height'] >= 1.0]
    ctv_pct = (len(promising_trees) / n_regen) * 100 if n_regen > 0 else 0
    
    # 3. Tính chỉ số đa dạng loài Shannon-Weaver (H')
    regen_counts = data_regen['Species'].value_counts().values
    pi = regen_counts / n_regen
    shannon_h = -np.sum(pi * np.log(pi))
    
    return species_summary, density_per_ha, ctv_pct, shannon_h

Các công thức toán học áp dụng trực tiếp từ văn bản gốc:

  1. Chỉ số giá trị quan trọng sinh thái: $$IVI_i% = \frac{N_i% + G_i%}{2}$$ (Loài có $IVI \ge 5%$ được xác định tham gia vào công thức tổ thành tầng cây gỗ).
  2. Hệ số tổ thành loài tái sinh: $$K_i = \frac{n_i}{N} \times 10$$
  3. Chỉ số đa dạng sinh học Shannon-Weaver: $$H' = -\sum_{i=1}^s \left(\frac{n_i}{N} \ln \frac{n_i}{N}\right)$$
  4. Tỷ lệ cây tái sinh triển vọng: $$CTV% = \frac{\sum n_{i(H \ge 1,0\text{m})}}{\sum N_i} \times 100$$

Kết quả đạt được

Dữ liệu thu thập từ 9 OTC tại xã Thượng Nung mang lại các kết quả định lượng chi tiết:

1. Cấu trúc tầng cây gỗ và cây tái sinh

  • Mật độ tầng cây gỗ dao động từ 360 đến 410 cây/ha; số loài ghi nhận từ 16 đến 19 loài/OTC. Có 4 - 11 loài tham gia công thức tổ thành, ưu thế bởi các loài ưa sáng mọc nhanh: Dẻ cau, Thích bắc bộ, Mạy puôn.
  • Tầng cây tái sinh đạt mật độ trung bình $5.173\text{ cây/ha}$ (dao động $4.640 - 5.520\text{ cây/ha}$). Số loài tái sinh từ 7 đến 11 loài/OTC; các loài chiếm ưu thế gồm Vạng, Dâu da xoan, Dướng, Han voi.
OTC Vị trí địa hình Độ cao (m) Mật độ TS (cây/ha) Mật độ CTV (cây/ha) Tỷ lệ CTV (%) Chỉ số Shannon ($H'$)
1 Đỉnh 380 5.360 2.560 25,6 2,05
2 Chân 325 5.440 3.520 35,2 2,32
3 Sườn 347 5.280 2.960 29,6 2,15
4 Đỉnh 370 4.640 3.120 31,2 1,85
5 Sườn 340 5.440 3.280 32,8 1,87
6 Chân 312 4.640 3.040 30,4 1,95
7 Đỉnh 384 5.520 3.120 31,2 1,97
8 Chân 309 5.520 2.880 28,8 1,77
9 Sườn 358 4.720 2.560 25,6 1,86

2. Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh

  • Nguồn gốc tái sinh: Tái sinh hạt chiếm tỷ lệ vượt trội từ $58,6%$ đến $73,9%$ (trung bình xấp xỉ $68%$), trong khi tái sinh chồi dao động từ $26,1%$ đến $41,4%$. Tỷ lệ tái sinh hạt cao khẳng định tiềm năng phục hồi bền vững, bộ rễ cọc phát triển sâu giúp chống xói mòn hiệu quả trên nền đất dốc.
  • Phẩm chất cây con: Cây chất lượng tốt đạt $16,7% - 42,0%$; cây trung bình đạt $27,5% - 46,6%$; cây phẩm chất xấu chiếm $25,0% - 47,8%$.

3. Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao

Cấu trúc tầng tán thẳng đứng của lớp cây tái sinh thể hiện rõ xu hướng kim tự tháp sinh thái:

  • Cấp chiều cao $0 - 1\text{m}$: Mật độ cao nhất, đạt $1.440 - 2.960\text{ cây/ha}$ (5 - 11 loài).
  • Cấp chiều cao $1 - 2\text{m}$: Mật độ đạt $1.040 - 2.000\text{ cây/ha}$ (6 - 10 loài).
  • Cấp chiều cao $\ge 2\text{m}$: Mật độ đạt $1.040 - 1.680\text{ cây/ha}$ (3 - 9 loài).

Đổi mới và đóng góp

  1. Phương pháp tiếp cận định lượng chuyên sâu: Nghiên cứu đã tích hợp đồng thời chỉ số IVI tầng cây gỗ và chỉ số đa dạng sinh học Shannon-Weaver ($H'$) cho tầng cây tái sinh trên lập địa núi đá vôi sau nương rẫy, khắc phục tình trạng đánh giá cảm tính trong các đề tài trước đây.
  2. Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về nguồn gốc tái sinh: Khẳng định tỷ lệ tái sinh hạt đạt trên $68%$, chứng minh thảm thực vật sau canh tác nương rẫy tại Thượng Nung vẫn duy trì ngân hàng hạt giống dồi dào trong đất, đủ điều kiện tự phục hồi mà không cần trồng bổ sung ồ ạt.
  3. Hiệu quả kinh tế - kỹ thuật vượt trội: So với phương thức trồng rừng nhân tạo bằng Keo/Bạch đàn, giải pháp xúc tiến tái sinh tự nhiên giúp giảm $65%$ chi phí đầu tư trực tiếp, đồng thời tăng chỉ số đa dạng loài $H'$ từ mức < 1,0 lên trung bình 1,98.
  4. Đóng góp học thuật và thực tiễn: Bộ số liệu là tài liệu tham khảo giá trị cho Chi cục Kiểm lâm Thái Nguyên, Ban Quản lý Rừng phòng hộ Võ Nhai và phục vụ đào tạo chuyên ngành Sinh thái Bảo tồn & Lâm nghiệp.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng thực tế

  • Quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn: Ứng dụng kết quả tại các khu vực đất dốc lưu vực sông Nghinh Tường và sông Dong nhằm nâng cao năng lực giữ nước, chống sạt lở.
  • Chuyển đổi đất nương rẫy bỏ hóa: Hướng dẫn cộng đồng địa phương (dân tộc Tày, Nùng, Dao, H'Mông) chuyển đổi các diện tích nương rẫy năng suất thấp sang mô hình khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có thu hoạch lâm sản ngoài gỗ.

Kỹ thuật lâm sinh đề xuất theo QPN 14-92

  • Điều tiết độ tàn che: Duy trì độ tàn che tầng cây cao ở mức $0,4 - 0,5$, tạo điều kiện ánh sáng tán xạ tối ưu cho lớp cây con ưa sáng mọc nhanh phát triển.
  • Chăm sóc và nuôi dưỡng cây tái sinh: Tiến hành phát dọn dây leo, cây bụi xâm lấn quanh gốc cây tái sinh triển vọng (CTV) với bán kính $0,8 - 1,0\text{m}$.
  • Tỉa chồi: Đối với cây tái sinh chồi (chiếm 26 - 41%), tiến hành tỉa bỏ các chồi yếu, giữ lại 1 chồi khỏe nhất, thân thẳng, không sâu bệnh để nuôi dưỡng thành cây gỗ lớn.

Lộ trình triển khai (Implementation Roadmap)

Giai đoạn Thời gian Nhiệm vụ trọng tâm Chỉ số đo lường (KPI)
Giai đoạn 1 Năm 1 - 2 Cắm mốc khoanh vùng bảo vệ, phòng cháy chữa cháy rừng, dừng triệt để việc chăn thả gia súc và đốt nương. 100% diện tích không bị xâm hại; tỷ lệ sống cây con > 85%.
Giai đoạn 2 Năm 3 - 4 Phát luỗng dây leo, cây sâu bệnh; tỉa chồi; tra dặm cây bản địa (Dẻ, Re, Kháo) tại các lỗ trống tán lớn. Tỷ lệ cây triển vọng (CTV) tăng lên > 45%; độ tàn che đạt 0,5 - 0,6.
Giai đoạn 3 Năm 5 trở đi Nuôi dưỡng rừng, bảo vệ nghiêm ngặt tầng cây gỗ trên 2m, hình thành cấu trúc rừng nhiều tầng tán bền vững. $H' \ge 2,5$; trữ lượng gỗ đạt tiêu chuẩn rừng phục hồi sau nương rẫy.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Thời gian nghiên cứu giới hạn trong 5 tháng (01/2019 - 05/2019), chưa theo dõi được động thái tái sinh qua các mùa sinh trưởng khác nhau trong năm và chu kỳ diễn thế dài hạn.
  • Dung lượng mẫu gồm 9 OTC đại diện cho 3 vị trí địa hình nhưng chưa bao phủ hết tính phân hóa phức tạp của toàn bộ thảm thực vật karst huyện Võ Nhai.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Mở rộng quan sát diễn thế cố định (Permanent Sample Plots) trong chu kỳ 3 - 5 năm để theo dõi tốc độ tăng trưởng đường kính ($D_{1.3}$) và chiều cao ($H_{vn}$).
  • Ứng dụng ảnh viễn thám độ phân giải cao (Sentinel-2, LiDAR) kết hợp thuật toán Random Forest/Machine Learning để dự báo hướng diễn thế phục hồi thảm thực vật trên diện rộng.

Đối tượng hưởng lợi

1. Sinh viên & Học viên cao học: Tiếp cận phương pháp luận điều tra thực địa OTC chuẩn hóa, phương pháp tính toán chỉ số sinh thái học IVI và Shannon-Weaver.
2. Kỹ sư Lâm nghiệp & Cán bộ khuyến nông: Nắm vững quy trình kỹ thuật điều tiết độ tàn che, xử lý chồi và nâng cao tỷ lệ cây triển vọng theo QPN 14-92.
3. Ban Quản lý Rừng & Doanh nghiệp Lâm nghiệp: Tối ưu hóa chi phí phục hồi rừng (tiết kiệm 60 - 65% so với trồng mới), xây dựng hồ sơ tín chỉ carbon rừng.
4. Cơ quan Quản lý Nhà nước (Sở NN&PTNT, Chi cục Kiểm lâm): Căn cứ khoa học phục vụ quy hoạch 3 loại rừng và hoạch định chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng (PES).

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện tiên quyết để áp dụng phương thức xúc tiến tái sinh tự nhiên tại vùng đất sau nương rẫy là gì?

Khu vực phải còn nguồn giống tự nhiên (cây mẹ xung quanh hoặc ngân hàng hạt giống trong đất), mật độ cây tái sinh mục đích đạt tối thiểu $1.500\text{ cây/ha}$, độ tàn che $\ge 0,2$ và được bảo vệ nghiêm ngặt khỏi chăn thả gia súc, phát đốt nương rẫy.

2. Tại sao tỷ lệ tái sinh hạt cao (58,6 - 73,9%) lại mang ý nghĩa quyết định đến tính bền vững của rừng?

Cây tái sinh từ hạt có hệ thống rễ cọc phát triển hoàn chỉnh, bám sâu vào các khe nứt đá vôi, tăng cường khả năng chịu hạn, chống đổ gãy và chống xói mòn đất dốc, đồng thời có tuổi thọ sinh học cao hơn đáng kể so với cây tái sinh chồi.

3. Làm thế nào để nâng cao tỷ lệ cây tái sinh triển vọng (CTV) tại các ô tiêu chuẩn có tỷ lệ thấp?

Cần áp dụng biện pháp phát luỗng dây leo bụi rậm chèn ép ánh sáng, điều chỉnh độ tàn che của tầng cây cao về khoảng $0,4 - 0,5$, và tiến hành tỉa thưa định chồi (chỉ để lại 1 chồi tốt nhất trên mỗi gốc) vào đầu mùa mưa.

4. Chi phí triển khai khoanh nuôi xúc tiến tái sinh so với trồng rừng mới chênh lệch như thế nào?

Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có chi phí bình quân $10 - 15\text{ triệu VNĐ/ha}$, giảm hơn $65%$ so với trồng mới rừng gỗ lớn ($35 - 45\text{ triệu VNĐ/ha}$), đồng thời giảm thiểu tối đa rủi ro suy thoái đất và sâu bệnh hại.

5. Dữ liệu từ 9 OTC có đảm bảo tính đại diện thống kê cho toàn bộ xã Thượng Nung không?

9 OTC được bố trí ngẫu nhiên phân tầng đại diện đầy đủ cho 3 dạng lập địa đặc trưng (3 ô chân đồi, 3 ô sườn đồi, 3 ô đỉnh đồi) với tổng diện tích quan trắc $9.000\text{ m}^2$ tầng cây gỗ và $1.125\text{ m}^2$ ô thứ cấp, đảm bảo độ tin cậy thống kê với sai số điều tra $< 5%$.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Minh Đức đã làm sáng tỏ các quy luật sinh thái học và đặc điểm cấu trúc tái sinh tự nhiên của rừng phục hồi sau nương rẫy tại xã Thượng Nung, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên. Với mật độ cây tái sinh đạt $4.640 - 5.520\text{ cây/ha}$, tỷ lệ cây tái sinh từ hạt chiếm ưu thế ($58,6 - 73,9%$) và chỉ số đa dạng Shannon-Weaver đạt $1,77 - 2,32$, trạng thái rừng nghiên cứu sở hữu tiềm năng tự phục hồi rất lớn.

Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học vững chắc để khẳng định phương thức khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có tác động kỹ thuật lâm sinh (theo QPN 14-92) là giải pháp tối ưu nhất, vừa tiết kiệm ngân sách, vừa bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ bền vững tài nguyên đất, nước vùng cao. Các cơ quan quản lý lâm nghiệp và chính quyền địa phương cần nhanh chóng thể chế hóa các giải pháp kỹ thuật này vào kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng hàng năm trên địa bàn.