Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi điều trị xẹp nhĩ tại bệnh viện tai mũi họng cần thơ năm 2018 2020

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và kết quả phẫu thuật nội soi điều trị xẹp nhĩ tại bệnh viện tai mũi họng Cần Thơ giai đoạn 2018-2020.

Chuyên ngành

Tai mũi họng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn bác sĩ nội trú

2020

87
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Giải phẫu và chức năng tai giữa

2.1.1. Hòm nhĩ

2.1.2. Các thành hòm nhĩ

2.1.3. Các tầng hòm nhĩ

2.1.4. Màng nhĩ

2.1.4.1. Hình dạng, màu sắc
2.1.4.2. Kích thước và góc
2.1.4.3. Cấu tạo màng nhĩ

2.1.5. Hệ thống xương con

2.1.6. Vòi nhĩ

2.1.7. Chức năng tai giữa

2.1.7.1. Chức năng nghe của tai giữa
2.1.7.2. Chức năng bảo vệ của tai giữa

2.2. Bệnh sinh của xẹp nhĩ

2.2.1. Mô bệnh học

2.2.2. Hậu quả xẹp nhĩ

2.2.3. Các thể lâm sàng của xẹp nhĩ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Xẹp Nhĩ

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của xẹp nhĩ tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Cần Thơ giai đoạn 2018-2020 là một bước tiến quan trọng trong việc hiểu rõ hơn về tình trạng này. Xẹp nhĩ là một bệnh lý phổ biến, ảnh hưởng đến chức năng nghe và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Việc nắm rõ các đặc điểm lâm sàng sẽ giúp các bác sĩ đưa ra phương pháp điều trị hiệu quả hơn.

1.1. Đặc Điểm Lâm Sàng Của Xẹp Nhĩ

Đặc điểm lâm sàng của xẹp nhĩ bao gồm triệu chứng như nghe kém, ù tai và cảm giác đầy tai. Các triệu chứng này thường không rõ ràng, dẫn đến việc chẩn đoán muộn. Theo nghiên cứu, tỷ lệ bệnh nhân có triệu chứng rõ ràng chỉ chiếm khoảng 20%.

1.2. Các Yếu Tố Nguy Cơ Gây Xẹp Nhĩ

Các yếu tố nguy cơ gây xẹp nhĩ bao gồm viêm tai giữa, rối loạn chức năng vòi nhĩ và nhiễm trùng đường hô hấp. Những yếu tố này có thể làm tăng áp lực âm trong hòm nhĩ, dẫn đến tình trạng xẹp nhĩ.

II. Thách Thức Trong Chẩn Đoán Xẹp Nhĩ

Chẩn đoán xẹp nhĩ gặp nhiều thách thức do triệu chứng không điển hình và dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Việc thiếu hiểu biết về tình trạng này có thể dẫn đến chẩn đoán sai và điều trị không hiệu quả. Do đó, cần có các phương pháp chẩn đoán chính xác hơn.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Phát Hiện Sớm

Nhiều bệnh nhân không nhận ra triệu chứng của xẹp nhĩ cho đến khi tình trạng trở nên nghiêm trọng. Việc phát hiện sớm là rất quan trọng để ngăn ngừa các biến chứng.

2.2. Sự Cần Thiết Của Các Phương Pháp Chẩn Đoán Hiện Đại

Sử dụng các phương pháp chẩn đoán hiện đại như nội soi tai mũi họng và đo thính lực có thể giúp phát hiện xẹp nhĩ sớm hơn, từ đó cải thiện kết quả điều trị.

III. Phương Pháp Phẫu Thuật Nội Soi Điều Trị Xẹp Nhĩ

Phẫu thuật nội soi là phương pháp điều trị chính cho xẹp nhĩ. Phương pháp này giúp khôi phục chức năng nghe và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Nghiên cứu cho thấy phẫu thuật nội soi có tỷ lệ thành công cao và ít biến chứng.

3.1. Quy Trình Phẫu Thuật Nội Soi

Quy trình phẫu thuật nội soi bao gồm việc sử dụng các dụng cụ chuyên dụng để tiếp cận và sửa chữa màng nhĩ. Phẫu thuật này thường được thực hiện dưới gây mê toàn thân.

3.2. Lợi Ích Của Phẫu Thuật Nội Soi

Phẫu thuật nội soi mang lại nhiều lợi ích như giảm đau, thời gian hồi phục nhanh và tỷ lệ biến chứng thấp. Điều này giúp bệnh nhân sớm trở lại với cuộc sống bình thường.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Phẫu Thuật Nội Soi Xẹp Nhĩ

Kết quả nghiên cứu cho thấy phẫu thuật nội soi điều trị xẹp nhĩ tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Cần Thơ đạt tỷ lệ thành công cao. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng 85% bệnh nhân phục hồi chức năng nghe sau phẫu thuật.

4.1. Tỷ Lệ Thành Công Sau Phẫu Thuật

Tỷ lệ thành công của phẫu thuật nội soi điều trị xẹp nhĩ là 85%, cho thấy hiệu quả của phương pháp này trong việc khôi phục chức năng nghe.

4.2. Đánh Giá Hài Lòng Của Bệnh Nhân

Phần lớn bệnh nhân cảm thấy hài lòng với kết quả phẫu thuật, với 90% bệnh nhân cho biết họ cảm thấy cải thiện rõ rệt về chất lượng cuộc sống.

V. Kết Luận Về Nghiên Cứu Xẹp Nhĩ Tại Bệnh Viện Cần Thơ

Nghiên cứu về xẹp nhĩ tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Cần Thơ đã cung cấp nhiều thông tin quý giá về đặc điểm lâm sàng và kết quả phẫu thuật. Những phát hiện này có thể giúp cải thiện quy trình chẩn đoán và điều trị cho bệnh nhân.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu Xẹp Nhĩ

Nghiên cứu trong tương lai cần tập trung vào việc phát triển các phương pháp điều trị mới và cải thiện quy trình chẩn đoán để nâng cao hiệu quả điều trị cho bệnh nhân.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Các Bác Sĩ

Các bác sĩ cần nâng cao nhận thức về xẹp nhĩ và áp dụng các phương pháp chẩn đoán hiện đại để phát hiện sớm và điều trị hiệu quả hơn.

09/07/2025
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi điều trị xẹp nhĩ tại bệnh viện tai mũi họng cần thơ năm 2018 2020

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Giải phẫu và chức năng tai giữa 1.1 Hòm nhĩ Hòm nhĩ là một hốc xương nằm trong xương đá, phía trước thông với thành bên họng – mũi bởi vòi nhĩ, phía sau thông với hệ thống thông bào xương chũm bởi một cống nhỏ gọi là sào đạo. Hòm nhĩ nhìn nghiêng như một thấu kính phân kỳ lõm 2 mặt chạy chếch xuống dưới, ra ngoài và ra trước. Hòm nhĩ là một phần quan trọng của tai giữa, trong hòm nhĩ có chứa hệ thống xương con. Màng nhĩ và hệ thống xương con có chức năng tiếp nhận và biến đổi từ sóng âm chuyển thành chuyển động cơ học để truyền vào tai trong [16],[17].

Hòm nhĩ có 6 thành và 3 tầng Hình 1.1 Giải phẫu tai giữa (Nguồn: Alats Giải phẫu học) [6] 4 1.1 Các thành hòm nhĩ Thành ngoài: Thành ngoài gồm có màng nhĩ ở dưới, tường xương ở trên. Tường xương và màng nhĩ ngăn cách tai giữa và tai ngoài. Thành trong (hay thành mê nhĩ): + Ở giữa: lồi trên gọi là ụ nhô, do ốc tai lồi vào thành trong hòm nhĩ. + Dưới ụ nhô: có lỗ của dây thần kinh Jacobson.

+ Sau ụ nhô: ở trên là cửa sổ bầu dục; ở dưới là cửa sổ tròn; ở sau cửa sổ bầu dục có 3 đoạn của cống Fallope, trong đó có dây thần kinh VII; ở trên và trước ụ nhô cũng có một lồi xương gọi là mỏm thìa, có gân cơ búa chui ra. Thành trên: Là một thành xương mỏng, chia cách hòm nhĩ với hố não giữa do xương trai và xương đá tạo thành, nên ở đó có một khớp gọi là khớp trai – đá. Thành dưới (hay thành tĩnh mạch cảnh): Thành dưới như một cái rãnh, sâu 2mm, thấp hơn thành dưới ống tai ngoài khoảng 1mm. Vì vậy, trong viêm tai giữa mạn mủ dịch thường ứ đọng ở đây.

Thành này được tạo bởi một mảnh xương mỏng, mặt dưới của nó là tĩnh mạch cảnh trong. Thành trước (hay thành động mạch cảnh trong): + Phần thấp nhất cách động mạch cảnh trong bởi một mảnh xương mỏng. Vì vậy trong một số bệnh lý của tai có thể nghe tiếng mạch đập. + Phía trên là lỗ trên của vòi nhĩ.

+ Ở trên vòi nhĩ là ống thừng nhĩ, mỏm thìa và ống cơ búa. Thành sau (hay thành chũm) + Ở trên có một ống thông với sào bào gọi là sào đạo. + Có một lỗ vào của dây thừng nhĩ chạy vào hòm nhĩ. + Ở ngay dưới sào đạo là mỏm tháp.2 Các tầng hòm nhĩ Hòm nhĩ chia làm 3 tầng: Tầng trên (hay còn gọi là tầng thượng nhĩ): có hệ thống xương con.

Tầng dưới (hay hạ nhĩ): là phần thấp nhất của hòm nhĩ. Trung nhĩ: ở giữa tầng trên và tầng dưới. Giữa thượng nhĩ và trung nhĩ ngăn cách nhau bởi eo thượng nhĩ – nhĩ, do phía trong là ụ nhô và phía ngoài là cán búa và ngành xuống xương đe. Đây là chỗ hẹp nhất của hòm nhĩ có kích thước trong – ngoài là 1,5 - 2 mm [17].2 Màng nhĩ Trong tất cả các thành của hòm nhĩ thì màng nhĩ đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong chẩn đoán và điều trị các bệnh lý tai giữa.1 Hình dạng, màu sắc Màng nhĩ là một màng mỏng, nhưng dai, chắc và cứng ngăn cách giữa ống tai ngoài và hòm nhĩ.

Màu sắc: có màu hơi xám, sáng bóng, trong. Hình dạng: đa số tác giả cho rằng màng nhĩ có 2 dạng là hình tròn và hình bầu dục. Màng nhĩ lõm ở giữa, chỗ lõm nhiều nhất gọi là rốn nhĩ. Rốn nhĩ chính là đầu tận cùng của cán búa.

Độ lõm rốn nhĩ màng nhĩ ở người Việt Nam là 1,79 ± 0,4mm [16].2 Kích thước và góc Kích thước: đường kính dọc màng nhĩ đo dọc ngang theo chiều dài cán búa ở người Việt Nam là 8,65±0,85mm; đường kính ngang đo qua rốn màng nhĩ ở Việt Nam là 7,72±0,52mm. Góc màng nhĩ: ở người Việt Nam góc giữa màng nhĩ và thành dưới ống tai ngoài là 48,08±9,380; góc giữa màng nhĩ và thành trên ống tai ngoài là 157,4±7,490. Độ dày màng nhĩ theo một số tác giả là 0,1mm. Tuy nhiên, màng nhĩ có 6 chỗ dày mỏng khác nhau.

Chỗ dày nhất của màng nhĩ là dây chằng nhĩ búa: 0,8mm; chỗ mỏng nhất là rốn nhĩ 0,1mm [13],[14],[15].3 Cấu tạo màng nhĩ Màng nhĩ gồm có 2 phần: màng chùng và màng căng. Màng chùng: ngăn cách với màng căng bởi dây chằng nhĩ búa trước và nhĩ búa sau, nằm ở phía trên màng căng, qua rãnh Rivinus gắn vào phần xương của thành trên ống tai. Màng chùng có cấu tạo 3 lớp. Độ dày của màng chùng 0,4 - 0,8mm.

Màng căng: gồm 3 lớp, dày 131 àm. Lớp ngoài: liên tiếp với lớp biểu mô ống tai ngoài, dày 30𝜇m. Lớp giữa: là lớp tổ chức sợi, dày 100𝜇m, có 4 loại sợi (sợi bán nguyệt, sợi Parabol, sợi tia, sợi vòng). Lớp trong: là lớp tế bào niêm mạc chế nhầy liên tục với niêm mạc của hòm nhĩ, lớp này dày 1àm [15].3 Hệ thống xương con Gồm có 3 xương: xương búa, xương đe và xương bàn đạp.

Xương búa: cấu tạo bao gồm chỏm, cổ, cán. Giữa cổ và cán búa có lồi lên 2 mỏm xương là mỏm ngắn có dây chằng nhĩ búa sau bám vào, mỏm dài có dây chằng nhĩ búa trước và gân cơ búa bám vào. Xương đe: trông giống như một răng hàm có 2 chân, gồm các phần: + Thân xương: nằm ở thượng nhĩ, có diện khớp với xương búa ở phía trước. + Ngành ngang: nằm trong hố đe của thượng nhĩ, ở phía sau thân xương đe.

Đây là mốc quan trọng để bộc lộ dây VII. + Ngành xuống: liên tiếp với phần thân ở trên, to ở phần sát thân nhỏ ở phần tiếp khớp với chỏm xương bàn đạp, chạy chếch xuống dưới và ra trước. Xương bàn đạp gồm có chỏm nối với mỏm đậu, 2 gọng nối với chỏm bởi cổ xương bàn đạp, 2 gọng ở phía dưới gắn vào đế xương bàn đạp. 7 + Chỏm: nằm cân đối ở chính giữa 2 gọng hoặc lệch về phía sau hoặc trước.

Hình dạng chỏm chia làm 2 loại: chỏm tròn hoặc chỏm bầu dục. + Cổ: là phần nối giữa chỏm vào gọng xương bàn đạp. + Gọng xương bàn đạp: là chỗ nối chỏm xương với đế, gồm gọng trước và gọng sau. + Đế xương bàn đạp: là nơi 2 gọng gắn vào.

Đế có hình bầu dục, chiều cong lồi về phía tiền đình, chiều cong lõm về phía ốc tai. Có 2 hình dạng đế thường gặp: bầu dục cân đối và bầu dục lệch [16],[17].4 Vòi nhĩ Vòi nhĩ là một ống sụn xương nối thông hòm nhĩ với thành bên của vòm mũi họng. Vòi nhĩ có hướng đi từ sau ra trước, chếch vào trong và xuống dưới tạo với mặt phẳng nằm ngang một góc 450 ở người lớn và góc 100 ở trẻ nhỏ. Vòi nhĩ dài 15mm ở trẻ dưới 9 tháng tuổi, 30mm ở trẻ dưới 4 tuổi và ở người trưởng thành dài từ 30 đến 38mm [16].5 Chức năng tai giữa 1.1 Chức năng nghe của tai giữa Màng nhĩ biến rung động âm trong không khí thành rung động cơ học và chuyển các xung động đó cho xương búa.

Màng nhĩ rung động tối đa ở vùng rốn nhĩ và một phần tư sau trên, còn vùng trước dưới thì kém rung động. Diện tích rung động của màng nhĩ lớn gấp 17 lần diện tích cửa bầu dục do đó cường độ sức p của cửa bầu dục cũng tăng 17 lần so với cường độ ở màng nhĩ. Áp lực tai giữa và tai ngoài ảnh hưởng đến sự rung động màng nhĩ. Khi áp lực cân bằng là lúc người ta nghe tốt nhất [8],[16].

Xương con có tác dụng như một đòn bẩy, nó làm giảm biên độ và tăng cường độ rung động cơ học. Xương con vận động theo trục trọng lượng khi dẫn truyền sóng âm cao, theo trục xoay khi dẫn truyền sóng âm trầm. Xương bàn đạp di động theo hướng khác nhau: cường độ nhỏ di động như một cánh cửa 8 mà bản lề ở bờ sau cửa sổ bầu dục. Với cường độ lớn di động theo trục nằm trước sau [9].

Như vậy sóng âm vào đến cửa sổ bầu dục: biên độ giảm đi mà cường độ tăng lên. Có yếu tố làm tăng cường độ đó là tỷ số thuỷ lực 17/1 , tỷ lệ đòn bẩy của chuỗi xương con. Tác dụng của cả yếu tố này là 17 x 1,3 = 22 lần. Nếu tính bằng cường độ thính lực thì thấy rằng hệ thống màng nhĩ tiểu cốt giúp cho tai phục hồi được 28dB trong số 30dB bị mất do rung động đi từ không khí vào chất dịch của tai trong (ngoại và nội dịch).

Chức năng chung của cửa sổ mang tính chất hợp lực tính. Năng lượng sóng âm đến cửa sổ khác nhau làm cửa sổ luôn hoạt động ngược pha giúp năng lượng sóng âm được dẫn truyền trong nội dịch và ngoại dịch của tai trong [9].2 Chức năng bảo vệ của tai giữa Tai giữa có chức năng bảo vệ tai trong nhờ hệ thống cơ của xương búa, xương bàn đạp và lớp đệm không khí trong hòm nhĩ. Màng nhĩ đóng vai trò ngăn chặn sóng âm tác động trực tiếp lên cửa sổ tròn, làm triệt tiêu sự lệch pha giữa hai cửa sổ. Cơ búa co làm căng màng nhĩ và cơ bàn đạp co làm màng nhĩ bớt căng.

Khi cường độ thấp chỉ có cơ bàn đạp co bảo vệ loa đạo chống lại những rung động quá mạnh của chuỗi xương con. Khi cường độ quá cao cơ có kết quả cộng lực. Thông khí làm cân bằng áp lực không khí giữa tai giữa và bên ngoài, đổi mới và bù lại lượng oxy đã bị hấp thu ở tai giữa [22]. Khối không khí đệm trong tai khoảng 2cm3 có tác dụng như một đệm hơi che chở tai trong chống lại những thay đổi áp lực đột ngột và tiếng động quá mạnh nhằm đảm bảo độ căng màng nhĩ.

Sào bào và các tế bào chũm đều ăn thông với hòm nhĩ, chứa đựng không khí làm tăng khối lượng không khí tai giữa làm giảm bớt tác hại khi áp lực bên ngoài thay đổi. Vòi nhĩ bình thường ở trạng thái đóng. Khi chúng ta nuốt, ngáp vào vòi 9 nhĩ mở ra cho không khí ở mũi vào hòm nhĩ. Vòi nhĩ có các chức năng cơ bản đối với việc bảo vệ tai giữa là bảo vệ chống áp lực âm và chất xuất tiết từ mũi họng lên hòm nhĩ [12],[15].1 Bệnh sinh của xẹp nhĩ Cơ chế hình thành xẹp nhĩ đến nay vẫn chưa được làm sáng tỏ.

Có nhiều giả thiết đưa ra về cơ chế bệnh sinh của xẹp nhĩ được ghi nhận. Xẹp nhĩ là di chứng của viêm tai giữa tiết dịch bị bỏ quên do suy chức năng vòi nhĩ kéo dài và sau đó trở thành viêm tai giữa mạn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng và Kết Quả Phẫu Thuật Nội Soi Điều Trị Xẹp Nhĩ Tại Bệnh Viện Tai Mũi Họng Cần Thơ (2018-2020)" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các đặc điểm lâm sàng và kết quả của phương pháp phẫu thuật nội soi trong điều trị xẹp nhĩ. Nghiên cứu này không chỉ giúp các bác sĩ và chuyên gia y tế hiểu rõ hơn về tình trạng bệnh lý này mà còn cung cấp thông tin quý giá về hiệu quả của các phương pháp điều trị hiện đại.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu 1740 nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và kết quả sớm điều trị sỏi đường mật chính bằng phẫu thuật nội soi tại bv đa khoa tp cần thơ và bv đại học, nơi cung cấp thông tin về phẫu thuật nội soi trong điều trị sỏi đường mật.

Ngoài ra, tài liệu 1891 nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và đánh giá kết quả sớm trong phẫu thuật trĩ bằng longo tại cần thơ năm 2014 2015 cũng có thể mang lại những thông tin hữu ích về các phương pháp phẫu thuật nội soi khác.

Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về 1797 nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và kết quả điều trị sớm áp xe gan amip tại bv đa khoa tp cần thơ bv đa khoa trung ương cần thơ và bv đại học, để có cái nhìn tổng quát hơn về các nghiên cứu lâm sàng tại Cần Thơ.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và cập nhật thông tin mới nhất trong lĩnh vực y tế.