Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng và Kết Quả Điều Trị Bệnh Nhân Mất Răng Loại I và II Kennedy

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị mất răng loại I, II Kennedy bằng hàm khung tại bệnh viện Cần Thơ giai đoạn 2017-2019.

Chuyên ngành

Răng Hàm Mặt

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn bác sĩ nội trú

2019

104
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỐNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Phân loại mất răng bán phần

1.2. Đặc điểm lâm sàng, X quang ở bệnh nhân mất răng bán phần

1.3. Các phương pháp điều trị mất răng loại I và II Kennedy

1.4. Phục hình hàm khung. Một số nghiên cứu về kết quả điều trị mất răng bán phần bằng hàm khung

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ

3.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu

3.2. Đặc điểm lâm sàng ở bệnh nhân mất răng

3.3. Thiết kế hàm khung

3.4. Đánh giá kết quả điều trị

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu

4.2. Đặc điểm lâm sàng bệnh nhân mất răng

4.3. Thiết kế hàm khung

4.4. Hiệu quả phục hồi chức năng và thẩm mỹ của hàm khung

4.5. Ảnh hưởng của hàm khung lên răng, nướu và niêm mạc kế cận. Đánh giá chung kết quả điều trị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Mất Răng Loại I và II Kennedy

Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị cho bệnh nhân mất răng loại I và II Kennedy tại Bệnh viện Đại học Y Dược Cần Thơ. Mất răng là một vấn đề phổ biến, ảnh hưởng đến chức năng ăn nhai và thẩm mỹ của bệnh nhân. Việc hiểu rõ các đặc điểm lâm sàng sẽ giúp cải thiện phương pháp điều trị và nâng cao chất lượng phục hồi cho bệnh nhân.

1.1. Đặc Điểm Lâm Sàng Của Bệnh Nhân Mất Răng

Bệnh nhân mất răng loại I và II Kennedy thường gặp phải các vấn đề như giảm chức năng ăn nhai, thay đổi hình dáng khuôn mặt và ảnh hưởng đến phát âm. Các triệu chứng lâm sàng bao gồm sự di chuyển của các răng còn lại và tình trạng viêm nướu.

1.2. Tình Trạng X Quang Ở Bệnh Nhân Mất Răng

Hình ảnh X quang giúp đánh giá tình trạng tiêu xương ổ răng và các bất thường khác. Việc phân tích hình ảnh X quang là cần thiết để xác định phương pháp điều trị phù hợp cho bệnh nhân.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Điều Trị Mất Răng Loại I và II Kennedy

Điều trị cho bệnh nhân mất răng loại I và II Kennedy gặp nhiều thách thức. Thiếu răng hàm làm giảm chức năng ăn nhai và gây ra các vấn đề về thẩm mỹ. Việc lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả phục hồi.

2.1. Những Thách Thức Trong Phục Hình Răng

Các thách thức bao gồm việc lựa chọn giữa cầu răng, cấy ghép và hàm giả tháo lắp. Mỗi phương pháp đều có ưu nhược điểm riêng, và việc lựa chọn không đúng có thể dẫn đến kết quả điều trị không như mong đợi.

2.2. Tác Động Của Mất Răng Đến Chức Năng Ăn Nhai

Mất răng ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng ăn nhai, gây khó khăn trong việc tiêu hóa thức ăn. Điều này có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe khác nếu không được điều trị kịp thời.

III. Phương Pháp Điều Trị Mất Răng Loại I và II Kennedy Hiệu Quả

Nghiên cứu đã áp dụng nhiều phương pháp điều trị khác nhau cho bệnh nhân mất răng loại I và II Kennedy. Các phương pháp này bao gồm cầu răng, cấy ghép và hàm giả tháo lắp. Mỗi phương pháp đều có những ưu điểm và hạn chế riêng.

3.1. Cầu Răng Giải Pháp Phục Hồi Chức Năng

Cầu răng là một trong những phương pháp phổ biến nhất để phục hồi chức năng ăn nhai. Tuy nhiên, nó chỉ có thể áp dụng khi có đủ răng trụ khỏe mạnh ở phía gần.

3.2. Cấy Ghép Răng Giải Pháp Hiện Đại

Cấy ghép răng là phương pháp tiên tiến, giúp phục hồi răng mà không cần can thiệp vào các răng khác. Tuy nhiên, chi phí và yêu cầu kỹ thuật cao là những yếu tố cần cân nhắc.

3.3. Hàm Giả Tháo Lắp Giải Pháp Tiết Kiệm

Hàm giả tháo lắp là phương pháp tiết kiệm và dễ thực hiện. Tuy nhiên, nó có thể gây khó chịu cho bệnh nhân và ảnh hưởng đến hiệu quả ăn nhai.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Điều Trị Mất Răng Loại I và II Kennedy

Kết quả nghiên cứu cho thấy các phương pháp điều trị đã được áp dụng mang lại hiệu quả tích cực cho bệnh nhân mất răng loại I và II Kennedy. Đánh giá kết quả điều trị dựa trên chức năng ăn nhai và thẩm mỹ là rất quan trọng.

4.1. Đánh Giá Chức Năng Ăn Nhai Sau Điều Trị

Bệnh nhân cho thấy sự cải thiện rõ rệt về chức năng ăn nhai sau khi điều trị. Việc phục hồi chức năng này giúp nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

4.2. Tác Động Đến Thẩm Mỹ Và Tâm Lý Bệnh Nhân

Kết quả điều trị không chỉ cải thiện chức năng mà còn nâng cao thẩm mỹ, giúp bệnh nhân tự tin hơn trong giao tiếp. Điều này có tác động tích cực đến tâm lý của bệnh nhân.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Nghiên Cứu Mất Răng Loại I và II Kennedy

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc hiểu rõ đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị cho bệnh nhân mất răng loại I và II Kennedy là rất quan trọng. Từ đó, có thể phát triển các phương pháp điều trị hiệu quả hơn trong tương lai.

5.1. Tương Lai Của Phương Pháp Điều Trị

Các phương pháp điều trị sẽ tiếp tục được cải tiến với sự phát triển của công nghệ và kỹ thuật mới. Điều này hứa hẹn mang lại nhiều lựa chọn hơn cho bệnh nhân.

5.2. Nhu Cầu Nghiên Cứu Thêm Về Mất Răng

Cần có thêm nhiều nghiên cứu để hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị và phát triển các phương pháp điều trị mới hiệu quả hơn.

09/07/2025
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng x quang và đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân mất răng loại i và ii kennedy bằng hàm khung tại bệnh viện trường đại học y dược cần thơ năm 2017 2019

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỐNG QUAN TÀI LIỆU 1. Phân loại mất răng bán phần Mất răng được phân làm 2 loại chính đó là mất răng bán phần và mất răng toàn bộ. Có nhiều cách phân loại mất răng bán phần của nhiều tác giả khác nhau như: Kennedy, Applegate, Kourliandsky, Bailyn, Skinner vv… Nhưng cách phân loại mất răng của Kennedy là được nhiều người sử dụng nhất. Phân loại mất răng bán phần của Kennedy Edward Kennedy đã đưa ra cách phân loại mất răng bán phần đầu tiên vào năm 1923 [39].

Ông phân ra làm 4 loại mất răng bán phần: - Loại I: Mất răng phía sau 2 bên không còn răng giới hạn xa. - Loại II: Mất răng phía sau 1 bên không còn răng giới hạn xa. - Loại III: Mất răng phía sau 1 bên còn răng giới hạn xa. - Loại IV: Mất răng phía trước ( răng cửa) đi qua đường giữa.

Ngoài 4 loại căn bản trên, còn có hai loại đặc biệt được xếp trong trường hợp mất răng gần như toàn bộ: - Loại V: Mất răng một bên trên một đoạn rất rộng chỉ còn 1, 2 răng cối. - Loại VI: Mất răng hai bên một đoạn rất rộng chỉ còn lại 1, 2 răng phía trước chia đôi đoạn mất răng. Ưu điểm của cách phân loại mất răng của Kennedy: - Dễ nhận biết loại mất răng. - Gợi ý được kiểu thiết kế hàm khung cho từng loại mất răng.

Phân loại mất răng bán phần của Kennedy- Applegate Năm 1960 Applegate đã bổ sung loại V và VI vào phân loại mất răng của Kennedy: - Loại I: Mất răng sau 2 bên không có răng giới hạn xa. 4 - Loại II: Mất răng sau 1 bên không có răng giới hạn xa. - Loại III: Mất răng sau 1 bên, có răng giới hạn ở 2 đầu. Nhưng các răng trụ này không thể gánh chịu toàn thể lực nhai đè lên hàm khung có thể do: + Khoảng mất răng dài.

+ Chân răng trụ có hình dáng và chiều dài không phù hợp. + Xương nâng đỡ bị tiêu nhiều. - Loại IV: Mất răng phía trước, đoạn mất răng đi ngang đường giữa cung răng, giới hạn 2 đầu bằng 2 răng bên phải và trái của cung hàm. Loại này có thể mất ít nhất từ 2 răng đến nhiều nhất chỉ còn lại 2 răng hàm ở hai bên.

- Loại V: Mất răng có giới hạn 2 đầu trong đó giới hạn phía trước là răng cửa bên yếu với chân răng ngắn và nhỏ. - Loại VI: Mất răng có giới hạn 2 đầu với khoảng mất răng ngắn, chiều dài và hình dáng chân răng trụ thích hợp cho nâng đỡ.1: Phân loại mất răng theo Kennedy (Nguồn: Phạm Thái Thông, 2015) [11] 5 1. Đặc điểm lâm sàng, X quang ở bệnh nhân mất răng bán phần 1. Đặc điểm lâm sàng bệnh nhân mất răng bán phần - Hình dáng và sự cân đối của khuôn mặt: + Hình dáng khuôn mặt: hình vuông, tam giác hay bầu dục; có vẩu hay móm không.

Môi trung bình, dài hay ngắn. + Sự cân đối của khuôn mặt: đối xứng qua đường giữa hay mất đối xứng do mất răng, lệch lạc răng, chấn thương, khối u, viêm nhiễm, nhai lệch một bên, liệt dây VII. - Khớp thái dương hàm: miệng há 40-50mm là bình thường. Nếu <40mm là há miệng hạn chế, >50mm là giãn dây chằng khớp thái dương hàm.

Chuyển động của hàm dưới có cân đối hay không, có đau, có tiếng kêu bất thường không. - Niêm mạc môi má: niêm mạc môi má màu hồng nhạt và mịn màng. Vùng niêm mạc má tương ứng mặt nhai nhóm răng cối thường có đường nhai. Niêm mạc má vùng cổ răng cối thứ nhất hàm trên thường có lỗ đổ của tuyến nước bọt mang tai.

Cần quan sát màu sắc và dấu hiệu bất thường của niêm mạc. - Khớp cắn: + Theo chiều trên dưới: rìa cắn răng cửa trên trùm ra ngoài và xuống thấp hơn rìa cắn răng cửa dưới 4mm là khớp cắn sâu, không chạm nhau là khớp cắn hở. + Theo chiều trước sau: rìa cắn răng cửa trên trùm ra ngoài và cách mặt ngoài răng cửa dưới hơn 4mm là vẩu, hai rìa cắn chạm nhau là khớp cắn đối đầu, rìa cắn răng cửa trên nằm sau rìa cắn răng cửa dưới là khớp cắn ngược. + Sự di chuyển răng thứ phát: khi mất răng, các răng còn lại bị di chuyển vào khoảng trống mất răng.

Nếu không can thiệp kịp thời làm tăng nguy cơ sâu răng và thúc đẩy tiêu xương ổ. 6 - Điểm chạm: hàm trên và hàm dưới chạm nhau ở 3 vùng chạm: 2 vùng răng hàm hai bên và 1 vùng răng cửa. Hàm mất răng bán phần có thể có 1,2 hay 3 điểm chạm. - Cung răng: hình tam giác, hình vuông, hình trứng,… - Tình trạng tổ chức cứng của răng: sâu, bệnh tủy, bệnh quanh chóp, mòn cổ,… - Độ lung lay của răng: + Độ 0: lung lay sinh lý.

+ Độ 2: lung lay 1mm theo chiều ngoài trong. + Độ 3: lung lay 2mm. - Sống hàm: + Sống hàm lý tưởng: rộng, cao, thành ngoài và trong gần như song song. + Sống hàm trung bình: thành phía ngách hành lang nghiêng nhiều hơn.

+ Sống hàm thấp: xương ổ tiêu quá nhiều, đỉnh sống hàm ngang mức với ngách tiền đình. Cần xem sống hàm có viêm nhiễm, sót chân răng, có gai xương hay có mào di động không. - Tổ chức quanh răng: cao răng hay mảng bám nhiều hay ít, mức độ chảy máu, viêm nướu, mất bám dính, tiêu xương ổ răng. - Vòm miệng: + Tốt: vòm miệng rộng sâu, không có gờ giữa 2 xưong hàm trên.

+ Trung bình: không rộng và sâu nhiều, có đường gờ nối giữa 2 xương hàm trên. + Kém: vòm miệng nông, phẳng, có lồi rắn. Đặc điểm X quang bệnh nhân mất răng bán phần: thường chụp phim quanh chóp hay Panorama để đánh giá tình trạng tiêu xương ổ răng, răng ngầm, u hạt, nang hay còn sót chân răng. Ngoài ra còn đánh giá số 7 lượng, hình dáng và các bất thường ở chân răng, đánh giá độ dày tổ chức cứng để mài răng.

Đồng thời kiểm tra buồng tủy, kiểm tra trám bít ống tủy. Các phương pháp điều trị mất răng loại I và II Kennedy 1. Cầu răng - Các răng giả thay thế răng mất được gắn với các răng thật còn lại bên cạnh khoảng mất răng tạo nên cầu răng. Các răng thật đóng vai trò trụ cầu mang các răng giả và nhận các lực truyền từ răng giả xuống xương hàm.

Các bộ phận kết nối răng giả với răng trụ thường là mão răng. Vật liệu làm cầu răng bằng kim loại hoặc kết hợp với sứ hoặc nhựa. - Trong trường hợp mất răng loại I và II Kennedy sẽ không có răng trụ ở phía xa nên chỉ có thể làm cầu vói chỉ có răng trụ ở phía gần. Để làm được cầu vói, các răng trụ phải tốt và thường cần sử dụng nhiều răng trụ.

Do chỉ có răng trụ ở một phía nên các răng trụ cho cầu vói dễ bị tổn thương bởi lực đòn bẩy. - Cầu răng phục hồi chức năng ăn nhai cao hơn hàm giả tháo lắp do nó ổn định hơn. Tuy vậy, không phải trường hợp mất răng nào cũng có thể làm cầu răng được. Cấy ghép răng (Implant) - Gần đây với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, chúng ta có thể cấy ghép trụ kim loại vào xương hàm và làm răng giả trên trụ đó.

Xương hàm vùng mất răng được khoan và đặt chốt kim loại vào đó, răng giả sẽ được làm và gắn vào chốt sau vài tháng hoặc ngay tức thì tuỳ từng trường hợp. Chốt kim loại có thể được cấy ghép ngay sau khi nhổ răng. Một trong những ưu điểm của cấy ghép răng là làm răng giả mà không cần can thiệp vào răng khác (mài răng) do đó bảo tồn các răng còn lại tốt hơn phương pháp làm cầu răng và răng giả sinh lý hơn. 8 - Phương pháp này cũng có hạn chế đó là yêu cầu cao về kỹ thuật và kinh phí.

Mặt khác, cấy ghép răng cũng có những chống chỉ định nhất định không phải trường hợp nào cũng áp dụng được. Hàm giả tháo lắp bán phần nền nhựa - Các răng mất được thay thế bằng hàm giả có nền hàm bằng nhựa trên đó có các răng giả và có thể có móc kèm theo ôm vào răng thật. Móc có tác dụng tăng cường sự lưu giữ của hàm giả. - Loại hàm giả này có thể chỉ định trong nhiều trường hợp cả những trường hợp mà không thể làm được răng giả cố định.

Các trường hợp hay được chỉ định là: mất răng không còn răng giới hạn xa, mất răng với khoảng dài, mất nhiều răng, mất vùng răng cửa có tiêu xương ổ răng nhiều. - Ưu điểm: + Dễ vệ sinh hàm giả và tổ chức răng miệng còn lại của bệnh nhân. + Tiết kiệm mô răng thật còn lại. + Dễ sửa chữa: thêm răng, thêm móc, đệm hàm giả.

+ Thực hiện đơn giản, kinh phí thấp. - Nhược điểm: + Hàm giả có khối lượng lớn nên dễ gây khó chịu cho bệnh nhân. + Hàm giả có tính xê dịch tạo cảm giác bất ổn. + Phần lớn hàm giả tựa lên mô xương niêm mạc nên bị lún nhiều khi ăn nhai làm cho hiệu quả ăn nhai kém và tiêu xương.

+ Hàm giả che phủ nhiều tổ chức răng miệng còn lại. + Một số trường hợp hàm giả cần đặt móc phía trước thẩm mỹ sẽ kém [18]. - Gần đây với sự phát minh ra nhựa mềm và việc ứng dụng của nó trong làm hàm giả, hàm giả tháo lắp bán phần nền nhựa đã được cải thiện. 9 Hàm giả bằng nhựa mềm có ưu điểm dễ tháo lắp hơn và khít hơn trong những trường hợp các răng thật còn lại nghiêng [14].

Hàm khung - Hàm khung là loại hàm giả tháo lắp bán phần có phần chính là một khung sườn. - Ưu điểm so với hàm giả tháo lắp bán phần nền nhựa: + Thể tích ít cồng kềnh hơn nên bệnh nhân dễ chịu khi mang hàm giả, thời gian thích nghi ngắn hơn so với hàm nhựa. + Cổ răng và các răng còn lại được giải phóng, giúp duy trì tốt các răng còn lại. + Hàm giả ít bị lún khi ăn nhai do có tựa mặt nhai.

Hiệu quả ăn nhai cũng cao hơn. + Kim loại bóng nên dễ vệ sinh và bền hơn hàm nhựa. - Nhược điểm: + Kỹ thuật lâm sàng và labo phức tạp hơn. + Đòi hỏi trang thiết bị labo hiện đại hơn.

+ Kinh phí cao hơn. Phục hình hàm khung 1. Các thành phần của hàm khung Hình 1.2: Các thành phần của hàm khung (Nguồn: Mai Hằng Nga, 2012)[7] 10 1. Thanh nối chính Thanh nối chính hàm trên - Thanh khẩu cái đơn: Thanh này có hình nửa oval hẹp, dày nhất ở điểm giữa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng và Kết Quả Điều Trị Bệnh Nhân Mất Răng Loại I và II Kennedy Tại Bệnh Viện Đại Học Y Dược Cần Thơ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân mất răng loại I và II theo phân loại Kennedy. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng mất răng mà còn đánh giá hiệu quả của các phương pháp điều trị hiện có. Điều này mang lại lợi ích cho các bác sĩ và chuyên gia trong lĩnh vực nha khoa, giúp họ cải thiện quy trình điều trị và nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu 1697 nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng vi khuẩn học và kết quả điều trị bệnh nhân viêm phổi liên quan đến thở máy tại khoa hồi sức tích cực chống đ. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp điều trị trong lĩnh vực y tế, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn trong công việc của mình.