Đặt vấn đề Việt Nam được coi là một trong những nước thuộc Đông Nam Á giàu về đa dạng sinh học. Ở Việt Nam do sự khác biệt lớn về khí hậu từng vùng gần xích đạo tới giáp vùng cận nhiệt đới, cùng với sự đa dạng về địa hình đã tạo nên sự đa dạng về thiên nhiên. Rừng là lá phổi xanh của nhân loại, rừng đóng vai trò hết sức quan trọng đối với con người, rừng có thể điều hòa khí hậu, giảm thiên tai, bão lũ, hiệu ứng nhà kính…là nơi trú ẩn của động vật, làm thức ăn cho động vật và cả con người. Đặc biệt các loài thực vật rừng còn có vai trò đặc biệt quan trọng đối với đời sống con người như cung cấp các nguyên liệu cho xây dựng, các ngành công, nông nghiệp, cho các chất tinh dầu, chất béo, làm thuốc, làm cảnh, gia vị và nhiều tác dụng khác Rừng điều hòa khí hậu (tạo ra oxy, điều hòa nước, ngăn chặn gió bão, chống xói mòn đất, …) bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường sống, Rừng còn giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với việc phát triển kinh tế như: cung cấp nguồn gỗ, tre, nứa, đặc sản rừng, các loại động, thực vật có giá trị trong nước và xuất khẩu,… ngoài ra nó còn mang ý nghĩa quan trọng về cảnh quan thiên nhiên và an ninh quốc phòng… Trong những năm 1990 của thế kỷ 20 đã xảy ra tình trạng khai thác rừng bừa bái làm mất đi hệ sinh thái rừng, các cây gỗ quý để dùng lấy gỗ và hạt như cây giổi xanh cũng dần mất đi và hiện nay còn lại rất ít phân bố rải rác ở các tỉnh miền núi phía bắc và các tỉnh miền trung.
Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu được thành lập theo Quyết định số 512/QĐ-UB ngày 09/10/2006 của UBND tỉnh Yên Bái. Khu rừng được quy hoạch thành lập Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu nằm trên địa bàn các xã Nà Hẩu, Đại Sơn, Mỏ Vàng và Phong Dụ Thượng thuộc huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái với diện tích 16. Đây là khu vực có các hệ sinh thái rừng tự nhiên mang tính điển hình của vùng núi phía Bắc nước ta. h 2 Giổi xanh (Michelia mediocris Dandy) là cây gỗ lớn, lá rộng thường xanh, phân bố khá rộng ở nhiều nước trên thế giới, nhiều nhất là ở khu vực Đông Nam Á.
Gỗ có màu sáng, vân đẹp nên rất được ưa chuộng sử dụng để trang trí nội thất hoặc làm đồ mộc gia dụng, sử hạt dùng làm gia vi. Vì thế, Giổi xanh đã được một số nhà khoa học ở nước ngoài cũng như trong nước quan tâm nghiên cứu. Là loài cây mang lại nhiều giá trị, nhưng cho đến nay các nghiên cứu về loài cây này còn rất hạn chế, đặc biệt là các nghiên cứu về đặc điểm sinh vật học. Để có cơ sở đề xuất các biện pháp kỹ thuật gây trồng loài cây Giổi xanh đạt hiệu quả cao hơn thì việc nghiên cứu các đặc điểm sinh học của loài cây này là rất cần thiết.
Từ thực tiễn nêu trên, việc thực hiện đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học loài cây giổi xanh (Michelia mediocris Dandy) tại khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu, tỉnh Yên Bái” là cần thiết nhằm góp phần nâng cao hiểu biết, đề xuất những hướng bảo tồn và phát triển loài cây này tại khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu. Mục đích nghiên cứu Nhằm cung cấp thông tin về một số đặc điểm lâm học cơ bản của loài cây giổi xanh tại khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu, tỉnh Yên Bái làm cơ sở đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển loài cây này. Mục tiêu - Xác định được những đặc điểm cơ bản về hình thái và đặc điểm cấu trúc quần xã của cây giổi xanh. - Xác định được một số đặc điểm sinh thái và phân bố, đặc điểm tái sinh của loài cây Giổi Xanh tại khu vực nghiên cứu.
- Đề xuất các giải pháp bảo tồn loài Giổi Xanh. Ý nghĩa của đề tài * Ý nghĩa khoa học Nghiên cứu loài cây Giổi Xanh (Michelia mediocris Dandy) làm cơ sở khoa học đề xuất các giải pháp bảo tồn thích hợp để bảo vệ và phát triển loài Giổi Xanh tại KBTTN Nà Hẩu, huyện Văn Yên, Yên Bái. h 3 * Ý nghĩa thực tiễn - Qua quá trình thực hiện đề tài tạo cơ hội cho sinh viên tiếp cận phương pháp nghiên cứu khoa học, giúp trau dồi, cũng cố thêm kiến thức về các loài thực vật đưa kiến thức vào thực tiến để tiến hành thu thập thông tin, phân tích xử lý số liệu, giải quyết vấn đề khoa học ngoài thực tiễn. - Học tập và hiểu biết thêm về kinh nghiệm, kỹ thuật trong thực tiễn.
- Biết được đặc điểm phân bố, đặc điểm sinh thái, đặc điểm cấu trúc, tình trạng và vai trò của loài giổi xanh. - Từ nghiên cứu đưa ra các biện pháp bảo tồn loài một cách tốt nhất. - Là cơ sở để thực hiện nghiên cứu loài Giổi xanh (Michelia mediocris Dandy) làm cơ sở đề xuất hướng bảo tồn loài và giám sát đa dạng sinh học tại Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu tỉnh Yên Bái. h 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.
Cơ sở khoa học của nghiên cứu Dựa các điều kiện thuận lợi đã tạo cho Việt Nam trở thành một trong những khu vực có tính đa dạng sinh học (ĐDSH) cao của thế giới, với khoảng 10% số loài sinh vật, trong khi chỉ chiếm 1% diện tích đất liền của thế giới. Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân khác nhau làm cho nguồn tài nguồn tài nguyên ĐDSH của Việt Nam đã và đang bị suy giảm. Để khắc phục tình trạng trên Chính phủ Việt Nam đã đề ra nhiều biện pháp, cùng với các chính sách kèm theo nhằm bảo vệ tốt hơn tài nguyên ĐDSH của đất nước (Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2012. Báo cáo quốc gia về các khu bảo tồn và phát triển kinh tế).
Dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá tình trạng các loài của IUCN, chính phủ Việt Nam cũng đã công bố Sách đỏ Việt Nam để hướng dẫn, thúc đẩy công tác bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên. Sách đỏ IUCN công bố văn bản năm 2004 (Sách đỏ 2004) vào ngày 17 tháng 11 năm 2004. Văn bản này đã đánh giá tất cả 38.047 loài, cùng với 2.140 phân loài, giống, chi và quần thể.503 loài nằm trong tình trạng nguy cơ tuyệt chủng gồm 7.180 loài động vật, 8.321 loài thực vật và 2 loài nấm. Các loài được xếp vào các bậc theo các tiêu chí về mức độ đe dọa tuyệt chủng như tốc độ suy thoái, kích thước quần thể, phạm vi phân bố và mức độ phân tách quần thể và khu phân bố.
Sách đỏ IUCN công bố văn bản năm 2004 (Sách đỏ 2004) [19]. *) Nhóm các loài tuyệt chủng: + Tuyệt chủng (EX). + Tuyệt chủng trong tự nhiên (EW). *) Nhóm các loài bị đe dọa: + Rất nguy cấp (CR).
h 5 + Sẽ nguy cấp (VU). *) Nhóm các loài bị đe dọa thấp (LR). - Phụ thuộc bảo tồn (CD) - Sắp bị đe dọa (NT). - Ít lo ngại: Least Concern (LC).
+ Thiếu dữ liệu: Data Deficient (DD). + Không được đánh giá: Not Evaluated (NE). Trong nghị định 32/2006/NĐ-CP Về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm. Thực vật, động vật rừng chia thành 2 nhóm sau: +) Nhóm I: Nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại.
+) Nhóm II: Hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài Trong những năm gần đây ở các nước nhiệt đới, đặc biệt là các nước vùng Đông Nam Á và châu Mỹ La tinh đã quan tâm đến việc sử dụng các loài cây bản địa vào trồng rừng cung cấp gỗ và các sản phẩm khác. Tuy nhiên, việc nghiên cứu về Giổi xanh còn rất hạn chế, không nhiều, có thể điểm qua một số công trình nghiên cứu điển hình theo các lĩnh vực sau đây: 2. Đặc điểm hình thái, phân loại và phân bố Vấn đề nghiên cứu về đặc điểm hình thái và công dụng của Giổi xanh đã được đề cập tới ở một số công trình nghiên cứu của Trung Quốc.
Phần lớn các công trình đều cho rằng Giổi xanh đã được người dân Trung Quốc phát hiện và thu hái hạt để làm thuốc, khai thác gỗ để đóng đồ gia dụng hoặc xây dựng nhà cửa từ lâu đời nay. Công trình nghiên cứu về phân loại các loài giổi ở Trung Quốc đầu tiên là của Chen, B. (1995) [31] khi nghiên cứu Giổi xanh ở Trung Quốc, các tác giả đã mô tả tương đối đầy đủ về đặc điểm hình thái, phân loại và phân bố của Giổi xanh. [32] lại công bố h 6 thêm các thông tin về đặc điểm sinh vật học và phân loại của cây Giổi xanh ở Hải Nam - Trung Quốc.
Theo các tác giả thì ở Trung Quốc và một số nước Châu Á, chi giổi có tới 80 loài, trong đó có loài Giổi xanh với 5 tên khoa học là (Michelia mediocris Dandy) thuộc họ Ngọc Lan (Mangnoliace), là cây gỗ lớn, chiều cao vút ngọn trung bình khoảng 30m, đường kính ngang ngực có thể đạt tới 90cm. Vỏ màu nâu vàng, nhẵn, lớp vỏ trong có màu xanh nhạt. Lá đơn mọc cách, mỏng, hình thuôn dài, chiều dài từ 6 - 13cm, chiều rộng từ 3 - 5cm. Mặt trên của phiến lá có màu xanh thẫm, mặt dưới phiến lá có lông tơ màu xám.
Hoa mọc ở nách lá, bao hoa màu trắng. Ra hoa vào tháng 6 - 7 và quả chín vào tháng 12 năm trước đến tháng 1 năm sau. Hạt có vị cay, có thể làm thuốc, làm gia vị. Thớ gỗ mịn, thẳng, có vân đẹp, ít bị mối mọt, ít cong vênh và bền nên được dùng làm đồ mộc, trang trí nội thất, làm nhà và trạm khắc.
Giổi xanh thường phân bố tự nhiên trong rừng lá rộng thường xanh ở các nước Đông Nam Á, Nam Trung Quốc, Đông Srilanka và Ấn Độ cho tới Nam Nhật Bản và Đài Loan. Chúng phân bố chủ yếu ở độ cao từ 400 - 1000m so với mực nước biển. Về đặc điểm sinh lý và phương pháp chế biến bảo quản hạt Giổi xanh Vấn đề này còn rất ít các công trình nghiên cứu có liên quan, chỉ có một vài tác giả đã quan tâm nghiên cứu, điển hình là công trình nghiên cứu của Hugh W và Moctar (2005). Khi nghiên cứu về đặc điểm sinh lý và xử lý hạt Giổi xanh, tác giả đã chỉ ra rằng hạt Giổi xanh xử lý bằng cách ngâm hạt trong nước ấm (35°C) trong 12 giờ sẽ cho tỷ lệ này mầm khá cao.