Giới thiệu dự án

Bối cảnh và thực trạng suy thoái tài nguyên rừng

Việt Nam là một trong những trung tâm đa dạng sinh học (ĐDSH) quan trọng của khu vực Đông Nam Á, chiếm khoảng 10% số loài sinh vật trên thế giới dù diện tích đất liền chỉ chiếm gần 1%. Tuy nhiên, theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, áp lực từ nạn khai thác gỗ trái phép trong các thập niên 1980–1990 cùng tập quán nương rẫy đã làm suy thoái nghiêm trọng diện tích rừng tự nhiên giàu trữ lượng. Trong số các loài cây gỗ bản địa bị suy giảm quần thể nghiêm trọng, Giổi xanh (Michelia mediocris Dandy, thuộc họ Mộc lan - Magnoliaceae) là đối tượng chịu áp lực khai thác khốc liệt do giá trị kép: gỗ nhóm IIA bền đẹp, vân thớ mịn không mối mọt và hạt chứa hàm lượng tinh dầu cao dùng làm dược liệu quý và gia vị đặc sản.

       HỆ SINH THÁI RỪNG TỰ NHIÊN NÀ HẨU (16.950 HA)

Khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) Nà Hẩu (huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái) được thành lập theo Quyết định số 512/QĐ-UB của UBND tỉnh Yên Bái với diện tích vùng lõi 16.950 ha và vùng đệm 26.000 ha. Đây là sinh cảnh rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới điển hình của vùng núi cao phía Bắc (độ cao từ 500m đến 1.783m). Mặc dù là nơi cư trú tự nhiên của Giổi xanh, sự thiếu hụt các dữ liệu định lượng về đặc tính lâm học, cấu trúc lâm phần và khả năng tái sinh tự nhiên đang cản trở việc xây dựng phương án bảo tồn nguyên vị (in-situ) và nhân giống chuyển vị (ex-situ).

Vấn đề nghiên cứu và các điểm nghẽn kỹ thuật (Problem Statement)

Quá trình quản lý và phục hồi quần thể Giổi xanh tại KBTTN Nà Hẩu đối mặt với ba điểm nghẽn cốt lõi:

  1. Thiếu hụt dữ liệu phân bố sinh thái: Chưa định vị chính xác tọa độ, dải độ cao và đặc tính thổ nhưỡng tối ưu cho sự sinh trưởng của loài trong phân khu phục hồi sinh thái.
  2. Suy giảm mật độ tầng cây cao: Cây mẹ thành thục có kích thước lớn bị suy giảm nghiêm trọng, dẫn đến khoảng cách tán lớn và gián đoạn thụ phấn chéo trong tự nhiên.
  3. Trở ngại về tái sinh tự nhiên: Tỷ lệ nảy mầm và sống sót của cây con dưới tán rừng tự nhiên chịu ảnh hưởng lớn bởi độ tàn che, độ dày tầng thảm mục và mức độ cạnh tranh của tầng cây bụi.

Mục tiêu dự án

  1. Xác định đặc điểm hình thái học chi tiết: Định lượng các chỉ tiêu thân, cành, hoa, lá, quả và hạt của Giổi xanh (Michelia mediocris Dandy) tại thực địa.
  2. Khảo sát đặc điểm sinh thái và phân bố: Đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố hoàn cảnh (độ cao, độ dốc, hướng phơi, nhiệt độ, lượng mưa, lý hóa tính phẫu diện đất) đến sự phân bố của loài.
  3. Phân tích cấu trúc quần xã thực vật: Xác định độ tàn che, mật độ lâm phần, mức độ thường gặp ($M_{tg}%$) và chỉ số giá trị quan trọng ($IV%$) của Giổi xanh trong trạng thái rừng IIIA3.
  4. Đánh giá đặc điểm tầng cây tái sinh: Đo lường mật độ tái sinh, chất lượng cây con, nguồn gốc sinh sản và quy luật phân bố cây tái sinh quanh gốc cây mẹ.
  5. Đề xuất gói giải pháp kỹ thuật lâm sinh: Xây dựng quy trình kỹ thuật khoanh nuôi xúc tiến tái sinh, gieo ươm và chính sách đồng quản lý tài nguyên rừng bền vững.

Phương pháp tiếp cận và kết quả kỳ vọng

  • Phương pháp luận: Kết hợp điều tra sơ thám theo tuyến sinh thái với phương pháp lập ô tiêu chuẩn (OTC) điển hình tạm thời $1.000\text{ m}^2$ và các ô dạng bản (ODB) $25\text{ m}^2$ theo quy chuẩn lâm học quốc tế kết hợp phân tích số liệu nội nghiệp bằng mô hình toán sinh thái.
  • Kết quả đo lường được: Bộ cơ sở dữ liệu định lượng gồm 3 OTC đại diện trạng thái IIIA3, 3 phẫu diện đất chi tiết tầng A-B-C, bảng tính chỉ số $IV%$ cho hơn 15 loài cây gỗ đi kèm, và phác đồ nhân giống phục hồi loài đạt tỷ lệ sống sót cao.
  • Phạm vi & Giới hạn: Nghiên cứu thực hiện tại phân khu phục hồi và bảo vệ nghiêm ngặt thuộc xã Nà Hẩu, huyện Văn Yên từ tháng 07/2017 đến tháng 05/2018 trên đai cao từ 700m đến 800m.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Bảng so sánh các giải pháp nghiên cứu và bảo tồn lâm nghiệp

Tiêu chí Khảo sát định tính truyền thống Nghiên cứu giải phẫu & Gen Phương pháp Lâm học định lượng kết hợp OTC & Phẫu diện đất
Độ chính xác sinh thái Thấp (chỉ ghi nhận sự hiện diện) Rất cao (mức độ phân tử) Cao (đo lường trực tiếp mật độ, trữ lượng, $IV%$, lý tính đất)
Chi phí thực hiện Thấp Rất cao (thiết bị phòng Lab đắt đỏ) Tối ưu, phù hợp thực địa vùng sâu/vùng xa
Khả năng ứng dụng lâm sinh Hạn chế, khó lập quy trình trồng Khó chuyển giao cho kiểm lâm cơ sở Rất cao, cung cấp trực tiếp mật độ trồng, xử lý đất, che bóng
Đánh giá tái sinh Không đo lường được động thái Không đánh giá được thực địa Định lượng chi tiết theo cấp chiều cao, độ tàn che

Phân tích yêu cầu kỹ thuật theo mô hình MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc phải có):
    • Tọa độ GPS chính xác các cá thể Giổi xanh mẹ và thông số $D_{1.3}$, $H_{vn}$, $H_{dc}$.
    • Phân tích phẫu diện đất 3 tầng A, B, C (độ dày, độ ẩm, thành phần cơ giới, tỷ lệ rễ và đá lẫn).
    • Xác định công thức tổ thành tầng cây cao qua chỉ số $IV%$ của Daniel Marmillod.
  • Should have (Nên có):
    • Phân tích tương quan giữa độ tàn che tán rừng (gương cầu lồi) với mật độ cây tái sinh triển vọng.
    • Ma trận thành phần loài cây gỗ thường xuyên đi kèm trong quần xã.
  • Could have (Có thể có):
    • Mô phỏng bản đồ phân bố sinh cảnh bằng GIS mã nguồn mở.
  • Won't have (Chưa thực hiện trong giai đoạn này):
    • Giải trình tự chuỗi DNA toàn bộ các phân loài chi Michelia tại miền Bắc.

Thiết kế hệ sinh thái công nghệ và phương pháp luận (Technology Stack & Standards)

  • Công cụ đo đạc thực địa: Thước kẹp kính hai chiều Haglöf Mantax Precision (Thụy Điển), Thước đo cao Vertex Laser Geo / Thước Blume-Leiss, Thước dây sợi thủy tinh Yamayo $50\text{ m}$, Gương cầu lồi Forestry Suppliers Densitometer v2.1, Thiết bị định vị GPS Garmin GPSMAP 64sx (sai số $< 3\text{ m}$).
  • Nền tảng phân tích thống kê sinh học: R Core Team Software Environment (v4.3.1) với các thư viện sinh thái chuyên sâu vegan (v2.6-4) và biodiversityR (v2.15-1); Hệ thống thông tin địa lý QGIS Desktop v3.28 LTR.
  • Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng: Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11566:2016 về Điều tra rừng; Quy phạm phân chia trạng thái rừng theo Thái Văn Trừng (1987); Phương pháp giải đoán lâm học Daniel Marmillod (1979).

Implementation và kết quả

Quy trình kỹ thuật và thuật toán phân tích lâm học (Key Algorithms & Code Snippets)

1. Thuật toán xác định Chỉ số Giá trị Quan trọng ($IV_i%$)

Độ quan trọng sinh thái của từng loài cây gỗ trong lâm phần được tính toán thông qua công thức tích hợp giữa tỷ lệ số cá thể ($N_i%$) và tỷ lệ tổng tiết diện ngang ($G_i%$):

$$IV_i% = \frac{N_i% + G_i%}{2} = \frac{1}{2} \left( \frac{n_i}{\sum n} \times 100 + \frac{g_i}{\sum g} \times 100 \right)$$

Trong đó:

  • $n_i$: Số cây của loài $i$ trong OTC.
  • $g_i = \sum \frac{\pi \cdot (D_{1.3})^2}{4}$: Tổng tiết diện ngang của loài $i$ tại vị trí $1{,}3\text{ m}$ ($m^2$).
  • Loài có $IV_i% \ge 5%$ được coi là loài có ý nghĩa sinh thái then chốt.

2. Thuật toán tính mật độ lâm phần và mức độ thường gặp ($M_{tg}%$)

$$N/\text{ha} = \frac{n}{S_o} \times 10.000 \quad \text{và} \quad M_{tg}% = \frac{r}{R} \times 100$$

Trong đó: $n$ là số cá thể trong OTC diện tích $S_o = 1.000\text{ m}^2$; $r$ là số cá thể loài Giổi xanh, $R$ là tổng số cá thể quan sát. Phân loại: $M_{tg} > 50%$ (Rất hay gặp), $25% - 50%$ (Thường gặp), $< 25%$ (Ít gặp).

3. Đoạn mã R thực thi tự động tính toán chỉ tiêu lâm học

# Forest Ecology Analysis Script for Michelia mediocris (R v4.3.1)
library(tidyverse)

calc_forest_metrics <- function(tree_data) {
  # tree_data requires columns: Plot_ID, Species, DBH_cm
  tree_data <- tree_data %>%
    mutate(Basal_Area_m2 = pi * (DBH_cm / 200)^2)
  
  total_trees <- nrow(tree_data)
  total_ba <- sum(tree_data$Basal_Area_m2)
  
  summary_metrics <- tree_data %>%
    group_by(Species) %>%
    summarise(
      Abundance_n = n(),
      Density_per_ha = (n() / 0.1), # Plot size = 1000m2 (0.1ha)
      Total_BA = sum(Basal_Area_m2),
      Rel_Abundance_N_pct = (n() / total_trees) * 100,
      Rel_Dominance_G_pct = (sum(Basal_Area_m2) / total_ba) * 100,
      .groups = "drop"
    ) %>%
    mutate(
      IVI_pct = (Rel_Abundance_N_pct + Rel_Dominance_G_pct) / 2,
      M_tg_pct = Rel_Abundance_N_pct
    ) %>%
    arrange(desc(IVI_pct))
  
  return(summary_metrics)
}

Kết quả khảo sát thực địa và phân tích thực nghiệm

Đặc điểm giải phẫu hình thái Giổi xanh tại KBTTN Nà Hẩu

  • Thân và vỏ: Cây gỗ lớn, thân thẳng tròn đều, chiều cao vút ngọn $H_{vn} = 35 - 37\text{ m}$, chiều cao dưới cành $H_{dc} = 12 - 25\text{ m}$, đường kính ngang ngực $D_{1.3} = 80 - 100\text{ cm}$. Gốc có 5–7 bạnh vè cao $1{,}2\text{ m}$, rộng $1\text{ m}$. Vỏ ngoài dày $1 - 1{,}5\text{ cm}$, màu nâu xám nứt dọc nhẹ, lớp vỏ giữa màu nâu đỏ lốm đốm xanh, vỏ trong màu trắng đục có mùi thơm hắc đặc trưng.
  • Lá: Lá đơn mọc cách xoắn ốc, phiến lá dày dai, không lông, hình thuôn dài $8 - 20\text{ cm}$, rộng $4 - 6\text{ cm}$, cuống lá dài $1{,}5 - 2{,}5\text{ cm}$. Hệ gân lông chim với 12–15 đôi gân nổi rõ ở mặt dưới.
  • Hoa, quả và hạt: Hoa đơn ở nách lá, bao hoa trắng đục gồm 11–12 lá noãn rời xếp xoắn ốc. Quả kép dài $8 - 12\text{ cm}$ gồm 6–7 tâm bì rời ($1{,}2 - 2{,}0\text{ cm} \times 1{,}0 - 1{,}4\text{ cm}$), mỗi tâm bì chứa 1–2 hạt hình cầu/oval màu nâu xám, áo hạt màu đỏ/cam giàu tinh dầu.

Đặc tính thổ nhưỡng qua phẫu diện đất 3 OTC

Khảo sát phẫu diện đất tại 3 OTC thuộc trạng thái rừng IIIA3 cho thấy Giổi xanh thích nghi tối ưu trên nhóm đất Feralit biến chất có tầng dốc tụ dày:

Chỉ tiêu phân tích Tầng A (Mặt) Tầng B (Tích tụ) Tầng C (Mẫu chất)
Độ sâu tầng đất (cm) $8 - 15\text{ cm}$ $37 - 45\text{ cm}$ $30 - 45\text{ cm}$
Màu sắc phẫu diện Xám đến nâu vàng Vàng xám đến nâu nhạt Vàng đến vàng nâu
Thành phần cơ giới Thịt nhẹ đến thịt trung bình Thịt nhẹ đến thịt trung bình Thịt trung bình
Độ chặt & Kết cấu Xốp, kết cấu hạt mịn Hơi xốp, hạt mịn đến thô Chặt, hạt thô
Độ ẩm đất (%) $35% - 45%$ $25% - 35%$ $15% - 35%$
Tỷ lệ đá lẫn (%) $20% - 27%$ $15% - 20%$ $10% - 15%$
Tỷ lệ rễ cây (%) $12% - 25%$ $10% - 20%$ $4% - 6%$

Cấu trúc tầng cây cao và độ quan trọng sinh thái ($IV%$)

Điều tra trên 3 OTC ($3.000\text{ m}^2$) xác định mật độ lâm phần đạt từ 250 đến 370 cây/ha. Riêng Giổi xanh có mật độ từ 10 đến 20 cây/ha, chiếm tỷ lệ $4{,}0% - 6{,}06%$ tổng số cá thể. Do đó, chỉ số thường gặp $M_{tg} < 25%$ phản ánh phân bố rải rác. Tuy nhiên, chỉ số $IV%$ đạt mức rất cao:

  • OTC 1 (18 loài, Độ tàn che 0.90): $\mathbf{11{,}69%Gix} + 10{,}55%Taq + 7{,}34%Tam + 7{,}06%Gotr + 6{,}39%Tra + 6{,}37%Bu + \dots + 23{,}6%Lk$
  • OTC 2 (18 loài, Độ tàn che 0.81): $11{,}69%Bu + \mathbf{10{,}36%Gix} + 8{,}36%Tam + 7{,}14%Tat + 6{,}55%Trt + \dots + 24{,}33%Lk$
  • OTC 3 (15 loài, Độ tàn che 0.97): $\mathbf{17{,}08%Gix} + 9{,}07%Ga + 8{,}53%Che + 8{,}19%Tat + 7{,}69%Bu + \dots + 19{,}68%Lk$

Độ tàn che bình quân toàn khu vực đạt 0.89 (dao động 0.81 – 0.97). Chỉ số $IV%$ của Giổi xanh dao động từ $10{,}36%$ đến $17{,}08%$, khẳng định đây là loài cây chiếm ưu thế sinh thái vượt trội về mặt sinh khối và trữ lượng tầng tán dù số lượng cá thể trong lâm phần rất ít.


Đổi mới và đóng góp khoa học

Cải tiến kỹ thuật so với các công trình nghiên cứu trước đây

  1. So sánh với Wang Xianpu (1995): Công trình của Wang chỉ ra Giổi xanh sinh trưởng nhanh trên đất thoái hóa ở độ cao 500m tại Nam Trung Quốc. Nghiên cứu tại Nà Hẩu chứng minh loài có biên độ sinh thái chịu lạnh cao hơn, phân bố ổn định trên đai cao $700 - 800\text{ m}$ với độ dốc lớn ($14^\circ - 43^\circ$) và chịu được nhiệt độ tối thấp $0^\circ\text{C}$.
  2. So sánh với Phan Văn Thắng (2008) tại Kon Hà Nừng (Gia Lai): Nghiên cứu tại Kon Hà Nừng cho rằng Giổi xanh tái sinh tối ưu ở độ tàn che thấp ($0{,}3$). Kết quả tại Nà Hẩu phát hiện quần thể Giổi xanh Tây Bắc có đặc tính ưa bóng giai đoạn mầm, tái sinh tốt dưới tán rừng có độ tàn che cao ($0{,}81 - 0{,}90$) nhờ lớp mùn ẩm tầng A dày ($> 10\text{ cm}$) che chở hạt khỏi mất nước.
  3. Định lượng mối quan hệ loài đi kèm: Xác lập danh mục 9 loài cây gỗ bản địa cộng sinh ổn định (Bứa, Táu mật, Kháo vàng, Chò nâu, Gáo, Trâm, Trám trắng, Táu mặt quỷ, Gội), làm tiền đề xây dựng mô hình trồng rừng hỗn giao thay vì thuần loài kém bền vững.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai mô hình lâm sinh bền vững

                             LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI 24 THÁNG

1. Kỹ thuật gieo ươm và xử lý hạt giống

  • Thu hái: Thu hoạch quả chín vào tháng 9–10 khi vỏ chuyển sang màu vàng bóng và tâm bì bắt đầu hé nứt.
  • Xử lý hạt: Ngâm hạt trong nước ấm $35^\circ\text{C}$ liên tục trong 12 giờ để phá vỡ lớp nội nhũ dầu béo, nâng tỷ lệ nảy mầm từ $< 30%$ lên $> 75%$.
  • Gieo ươm: Sử dụng hỗn hợp ruột bầu gồm $80%$ đất tầng A giàu mùn $+ 18%$ phân chuồng hoai mục $+ 2%$ Supe lân. Duy trì độ che bóng $50%$ trong 6 tháng đầu.

2. Kỹ thuật làm giàu rừng và xúc tiến tái sinh tự nhiên

  • Điều chỉnh độ tàn che lâm phần về mức $0{,}5 - 0{,}6$ bằng biện pháp tỉa thưa cục bộ dây leo, cây bụi kém phẩm chất quanh bán kính $15\text{ m}$ của cây mẹ.
  • Trồng xen dặm theo rạch với mật độ $400 - 500\text{ cây/ha}$, phối hợp cây họ Đậu hoặc Quế (Cinnamomum cassia) để tạo thu nhập ngắn hạn nuôi dài hạn.

3. Phân tích Chi phí - Lợi ích (Cost-Benefit & ROI Analysis)

  • Chi phí đầu tư ban đầu: Khoảng $25 - 30\text{ triệu VNĐ/ha}$ (hạt giống, nhân công mở rạch, phân bón, chăm sóc 3 năm đầu).
  • Giá trị kinh tế từ hạt (Năm thứ 7 trở đi): Mỗi cây Giổi 7–10 năm tuổi cho sản lượng $5 - 10\text{ kg}$ hạt khô/năm. Với giá thị trường $1{,}2 - 1{,}8\text{ triệu VNĐ/kg}$, doanh thu đạt $150 - 250\text{ triệu VNĐ/ha/năm}$.
  • Giá trị gỗ thành thục (Năm thứ 20–25): Đường kính đạt $> 50\text{ cm}$, sản lượng gỗ thương phẩm $> 1{,}5\text{ m}^3\text{/cây}$, giá trị ước tính $> 30\text{ triệu VNĐ/m}^3$. Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) ước tính đạt $22{,}4%$.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế: Thời gian theo dõi chu kỳ sai quả mới thực hiện trong 1 mùa vụ (2017–2018); chưa theo dõi động thái nảy mầm khi bị sâu bọ cắn phá hạt rụng tại thực địa.
  • Hướng phát triển tiếp theo:
    • Ứng dụng công nghệ bẫy ảnh và cảm biến IoT theo dõi tiểu khí hậu tầng mặt đất nơi Giổi xanh tái sinh.
    • Phân tích hóa học định lượng hàm lượng tinh dầu và hoạt chất kháng khuẩn trong vỏ và hạt Giổi xanh Nà Hẩu.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Nghiên cứu sinh: Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng chuẩn hóa về phương pháp phân tích $IV%$, phẫu diện đất rừng nhiệt đới và mã nguồn R xử lý sinh thái học.
  • Kỹ sư Lâm nghiệp & Cán bộ Kiểm lâm: Cẩm nang thực hành điều tra trạng thái rừng IIIA3 và quy trình xử lý giống bản địa.
  • Ban Quản lý KBTTN Nà Hẩu: Bổ sung luận cứ khoa học để quy hoạch phân khu bảo vệ nghiêm ngặt và lập hồ sơ giám sát ĐDSH định kỳ.
  • Cộng đồng người H'Mông và Dao tại vùng đệm: Chuyển đổi cơ cấu cây trồng nông lâm kết hợp, tận dụng giá trị hạt Giổi thay thế nương rẫy du canh, nâng cao thu nhập bình quân hộ gia đình thêm $30% - 45%$.

Câu hỏi thường gặp

  1. Điều kiện thổ nhưỡng tối thiểu để gieo trồng Giổi xanh là gì? Cần đất Feralit tầng dày tối thiểu $> 50\text{ cm}$, thành phần cơ giới thịt nhẹ đến trung bình, xốp, thoát nước tốt, độ ẩm duy trì $30% - 45%$, không trồng trên đất ngập úng hoặc đất đá vôi trơ sỏi.

  2. Tại sao mật độ cây Giổi xanh trong tự nhiên thấp ($4% - 6%$) nhưng lại có chỉ số $IV%$ cao? Vì Giổi xanh là loài cây gỗ lớn tầng vượt tán, đường kính $D_{1.3}$ đạt $80 - 100\text{ cm}$, chiều cao $> 35\text{ m}$. Tổng tiết diện ngang ($G$) của một cây Giổi trưởng thành vượt trội so với hàng chục cây gỗ nhỏ khác gộp lại.

  3. Làm thế nào để phân biệt Giổi xanh (Michelia mediocris) và Giổi ăn hạt (Michelia tonkinensis)? Giổi xanh có phiến lá dày dai, cuống lá dài $1{,}5 - 2{,}5\text{ cm}$ với vết sẹo lá kèm $2 - 3\text{ mm}$, vỏ cây khi vò có mùi thơm hắc nồng, lá noãn 11–12 rời, hạt chín có vỏ bao màu đỏ cam mềm.

  4. Kỹ thuật xử lý hạt Giổi xanh trước khi gieo ươm đạt tỷ lệ nảy mầm cao nhất? Ngâm trong nước ấm $35^\circ\text{C}$ (2 sôi 3 lạnh) trong 12 giờ, rửa sạch lớp dầu béo bên ngoài áo hạt rồi ủ cát ẩm $25^\circ\text{C} - 28^\circ\text{C}$ trước khi cấy vào túi bầu.

  5. Giổi xanh có thể trồng xen với những loài cây nào để tăng hiệu quả kinh tế? Thích hợp nhất là trồng hỗn giao với Quế (Cinnamomum cassia), Bứa (Garcinia oblongifolia), hoặc Trám trắng (Canarium album) theo mô hình nông lâm kết hợp.


Kết luận

Đề tài khóa luận "Nghiên cứu đặc điểm lâm học loài Giổi Xanh (Michelia mediocris Dandy) tại KBTTN Nà Hẩu, tỉnh Yên Bái" đã giải quyết trọn vẹn các yêu cầu định lượng về hình thái học, cấu trúc lâm phần và đặc tính sinh thái của một loài gỗ quý bản địa có nguy cơ bị đe dọa. Nghiên cứu khẳng định Giổi xanh đóng vai trò là loài đồng ưu thế sinh thái ($IV%$ từ $10{,}36%$ đến $17{,}08%$) trong trạng thái rừng IIIA3 trên nền đất Feralit ẩm mát đai cao $700 - 800\text{ m}$.

Kết quả từ công trình là tiền đề khoa học vững chắc giúp Ban Quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu và Chi cục Kiểm lâm tỉnh Yên Bái triển khai các dự án phục hồi rừng tự nhiên nghèo kiệt, phát triển kinh tế lâm nghiệp dưới tán rừng và bảo tồn nguồn gen thực vật quý hiếm cho khu vực miền núi phía Bắc.