MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu của đề tài. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Cơ sở khoa học của đề tài.
Virus gây Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRSV) ở lợn. Dịch tễ học. Triệu chứng của lợn mắc PRRS. Bệnh tích của lợn mắc PRRS.
Các phương pháp chẩn đoán PRRS. Phòng bệnh. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước. Tình hình nghiên cứu trong nước.
Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài. ĐỐI TƢỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Thời gian nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Vật liệu và các thiết bị dung trong nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.
Tình hình chăn nuôi lợn của tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2012 - 6/2016. Một số đặc điểm dịch tễ bệnh PRRS ở lợn tại tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2012 - 6/2016. Triệu chứng, bệnh tích chủ yếu ở lợn mắc và chết do PRRS. Sự lưu hành virus PRRS và nguy cơ mắc bệnh ở lợn tại một số địa phương thuộc tỉnh Lạng Sơn.
Biện pháp phòng chống. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu. Phương pháp xác định sự lưu hành virus PRRS.
Phương pháp xác định nguy cơ bệnh. Quy định xử lý khi có bệnh PRRS xảy ra. Phương pháp xứ lý số liệu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.
Tình hình chăn nuôi lợn của tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2012 - 6/2016. Một số đặc điểm dịch tễ bệnh PRRS ở lợn tại tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2012 - 6/2016. Tình hình bệnh PRRS và bản đồ dịch tễ của bệnh tại Lạng Sơn năm 2012. Tình hình bệnh PRRS và bản đồ dịch tễ của bệnh tại Lạng Sơn năm 2013.
Tình hình bệnh PRRS và bản đồ dịch tễ của bệnh tại tỉnh Lạng Sơn năm 2015. Tổng hợp tình hình bệnh PRRS tại Lạng Sơn từ 2012 - 6/2016. Phạm vi xảy ra và mức độ bệnh PRRS của từng năm 2012 đến 6 tháng đầu năm 2016. Tình hình bệnh PRRS theo mùa vụ trong các năm xảy ra bệnh tại Lạng Sơn từ 2012 - 6/2016.
Tình hình bệnh PRRS theo từng loại lợn trong các năm xảy ra bệnh tại Lạng Sơn từ 2012 - 6/2016. Triệu chứng, bệnh tích chủ yếu ở lợn mắc và chết do PRRS. Triệu chứng lâm sàng chủ yếu ở lợn mắc PRRS. Bệnh tích chủ yếu ở lợn chết do PRRS.
Sự lưu hành virus PRRS và nguy cơ mắc bệnh ở lợn tại một số địa phương thuộc tỉnh Lạng Sơn. Sự lưu hành virus PRRS và nguy cơ mắc bệnh ở lợn tại một số địa phương thuộc tỉnh Lạng Sơn năm 2015. Sự lưu hành virus PRRS và nguy cơ mắc bệnh ở lợn tại một số địa phương thuộc tỉnh Lạng Sơn năm 2016. Xác định các yếu tố nguy cơ và các yếu tố làm phát tán, lây lan dịch bệnh.
Xác định tỷ lệ lưu hành PRRS ở lợn tại Lạng Sơn giai đoạn 2012 - 2016. Ảnh hưởng của các yếu tố nguy cơ đến quá trình phát sinh và lây lan dịch bệnh PRRS ở Lạng Sơn. Biện pháp phòng chống. Các biện pháp chống dịch.
Các biện pháp phòng dịch. 78 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ. 81 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 82 vi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT - Đến % Tỷ lệ phần trăm Cs.
Cộng sự Nxb Nhà xuất bản TP Thành phố PRRS Porcine Reproductive & Respiratory Syndrome PRRSV Porcine Reproductive & Respiratory Syndrome virus A. pleuropneumoniae Actinobacillus pleuropneumoniae P. multocida Pasteurella multocida S. suis Streptococcus suis vii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.
Biến động tổng đàn lợn qua 5 năm tại tỉnh Lạng Sơn. Chủng loại lợn nuôi tại Lạng Sơn. Phương thức chăn nuôi lợn tại một số địa phương thuộc tỉnh Lạng Sơn. Quy mô đàn lợn nuôi tại một số địa phương thuộc tỉnh Lạng Sơn.
Tổng hợp tình hình bệnh PRRS tại Lạng Sơn năm 2012. Tổng hợp tình hình bệnh PRRS tại Lạng Sơn năm 2013. Tổng hợp tình hình bệnh PRRS tại Lạng Sơn năm 2015. Tổng hợp tỷ lệ lợn mắc bệnh và chết, tiêu hủy do PRRS tại Lạng Sơn từ 2012 - 6/2016.
Sự phân bố PRRS ở lợn tại các huyện, thành của tỉnh Lạng Sơn từ năm 2012 - 2016. Tỷ lệ lợn nhiễm bệnh và chết, tiêu hủy do PRRS theo mùa vụ. Biển đổi tỷ lệ mắc PRRS theo từng loại lợn. Biển đổi tỷ lệ chết và tiêu hủy do PRRS theo từng loại lợn.
Tỷ lệ lợn có biểu hiện lâm sàng trong các nhóm lợn mắc bệnh PRRS. Kết quả tổng hợp triệu chứng, bệnh tích chủ yếu ở lợn mắc và chết do PRRS. Tỷ lệ mang virus PRRS ở lợn tại một số địa phương thuộc tỉnh Lạng Sơn năm 2015. Biến động tỷ lệ mang virus PRRS theo loại lợn năm 2015.
So sánh nguy cơ mắc bệnh PRRS ở một số loại lợn. Tỷ lệ mang virus PRRS ở lợn tại một số địa phương thuộc tỉnh Lạng Sơn năm 2016. Biến động tỷ lệ mang virus PRRS theo loại lợn năm 2016. So sánh nguy cơ mắc bệnh PRRS ở một số loại lợn.
Tỷ lệ lưu hành bệnh PRRS trên 100.000 lợn tại Lạng Sơn giai đoạn 2012 - 2016. Thông kê số hộ khai báo dịch bệnh và ảnh hưởng của việc khai báo dịch đối với tình hình bệnh dịch PRRS. Một số yếu tố nguy cơ có ảnh hưởng đến tình hình bệnh PRRS ở lợn tại Lạng Sơn .74 ix DANH MỤC HÌNH Hình 3. Đồ thị về tình hình phát triển của ngành chăn nuôi lợn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2012 – 2016.
Biểu đồ tỷ lệ các loại lợn nuôi tại tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2012 - 2016. Bản đồ phân bố bệnh PRRS ở lợn tại Lạng Sơn năm 2012. Bản đồ phân bố bệnh PRRS ở lợn tại Lạng Sơn năm 2013. Bản đồ phân bố bệnh PRRS ở lợn tại Lạng Sơn năm 2015.
Biểu đồ về tỷ lệ lợn mắc bệnh và chết, tiêu hủy do PRRS tại tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2012 - 2016. Bản đồ dịch tễ tổng hợp các năm có PRRS ở lợn tại tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2012 - 2016. Biểu đồ về tỷ lệ mang virus PRRS ở lợn tại một số địa phương thuộc tỉnh Lạng Sơn năm 2015. Biểu đồ về tỷ lệ mang virus PRRS theo loại lợn năm 2015.
Biểu đồ về tỷ lệ mang virus PRRS ở lợn tại một số địa phương thuộc tỉnh Lạng Sơn năm 2016. Biểu đồ về tỷ lệ mang virus PRRS theo loại lợn năm 2016. Đồ thị về tỷ lệ lưu hành bệnh PRRS trên 100.000 lợn tại Lạng Sơn giai đoạn 2012 - 2016. Biểu đồ về tỷ lệ hộ khai báo bệnh PRRS tại Lạng Sơn trong các năm có dịch.
Tính cấp thiết của đề tài Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS - Porcine Reproductive and Respiratory Sydrome) còn gọi là “Bệnh tai xanh” là bệnh truyền nhiễm có ảnh hưởng rất lớn đến ngành chăn nuôi lợn trên toàn thế giới (Murthy A. Bệnh do virus PRRS có cấu trúc ARN, thuộc họ Arteriviridae gây ra trên lợn. Bệnh xuất hiện ở mọi lứa tuổi của lợn với tốc độ lây lan nhanh, làm chết nhiều lợn. Bệnh có lịch sử dịch tễ học phức tạp và rất khó kiểm soát đối với những điều kiện chăn nuôi lợn công nghiệp thông thường.
Vì vậy, đây là một trong những bệnh gây ra sự tổn thất vô cùng lớn trong công nghiệp nuôi lợn không chỉ trên thế giới mà còn ở Việt Nam. Virus PRRS tấn công và diệt các đại thực bào ở phổi (40%) dẫn đến hiện tượng suy giảm sức đề kháng ở lợn, tạo điều kiện cho các virus, vi khuẩn khác gây bệnh nên thường gây thiệt hại nặng nề đối với ngành chăn nuôi lợn. Đối với lợn nái, PRRS gây hậu quả nghiêm trọng như sảy thai, đẻ non, lợn con sinh ra yếu ớt, chết non; tình trạng bệnh âm ỉ gây rối loạn sinh sản như động dục kéo dài, chậm động dục trở lại. Đối với lợn đực giống, PRRS làm giảm số lượng tinh dịch, chất lượng tinh dịch kém, ảnh hưởng đến tỷ lệ thụ thai và chất lượng đàn con (Nguyễn Bá Hiên và cs.
Hội chứng PRRS được ghi nhận đầu tiên ở Mỹ vào năm 1987 và được gọi với nhiều tên gọi khác nhau như “bệnh thần bí ở lợn”, “bệnh tai xanh ở lợn”, “hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn”. Ở châu Âu nhiều vùng cũng ghi nhận dịch bệnh này như Đức (năm 1990), Hà Lan, Tây Ban Nha, Bỉ, Anh (1991), Pháp (1992). Năm 1998, bệnh được phát hiện ở các nước châu Á như: Hàn Quốc, Nhật Bản. Từ năm 2006 đến năm 2010, khu vực các nước châu Á như Trung Quốc, Việt Nam, Philippines và Thái Lan, Lào, Campuchia liên tiếp bị các đợt dịch PRRS hoành hành với chủng PRRSV độc lực cao.
Cho đến nay PRRS đã trở thành dịch bệnh lưu hành ở nhiều châu lục trên thế giới, là một trong những bệnh gây tổn thất 2 nặng nề về kinh tế cho ngành chăn nuôi ở nhiều quốc gia (dẫn theo Mai Thị Thu Hằng, 2013) [8]. (2014) [34], trong những năm gần đây bệnh PRRS đã trở thành đại dịch tại Mỹ và gây thiệt hại kinh tế ước tính hàng năm lên đến 600. Từ năm 2007 - 2013, bệnh đã bùng phát mạnh ở nhiều tỉnh thành trong cả nước. Lần đầu tiên dịch PRRS bùng phát tại nước ta ở Hải Dương vào ngày 12/3/2007, sau đó dịch lây lan nhanh và rộng khắp các tỉnh miền Bắc.
Trong năm 2007, toàn quốc có 324 xã, phường của 65 huyện, quận thuộc 18 tỉnh, thành phố có dịch. Số lợn mắc bệnh là 70.577 con (chiếm 0,26% tổng đàn, toàn quốc có 26.651 con), số lợn chết và phải tiêu huỷ là 20. Các năm tiếp theo dịch PRRS tiếp tục nổ ra ở hầu hết các tỉnh, thành trong cả nước trong đó có Lạng Sơn. Lạng Sơn là một tỉnh thuộc khu vực miền núi phía Bắc có ngành chăn nuôi khá phát triển.
Tính đến 10/2015, thống kê sơ bộ trên toàn tỉnh Lạng Sơn có 327.096 con lợn; trong đó có 301.998 lợn nái và 187 lợn đực giống. Sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng đạt 41. Chăn nuôi lợn phát triển đã mang lại nguồn thu nhập khá ổn định cho nhiều hộ gia đình. Những năm gần đây, dịch PRRS vẫn xảy ra trên địa bàn tỉnh, gây những thiệt hại to lớn cho người chăn nuôi.