Tổng quan luận án
Ung thư biểu mô (UTBM) tế bào gan là một trong những bệnh lý ác tính phổ biến hàng đầu trên thế giới và tại Việt Nam. Theo thống kê dịch tễ học toàn cầu, UTBM tế bào gan chiếm tỷ lệ tử vong đứng hàng thứ ba trong các bệnh ung thư. Căn nguyên chính dẫn đến căn bệnh này là tình trạng nhiễm virus viêm gan B (HBV), chiếm khoảng 54% ca bệnh trên thế giới và chiếm tới 62,3% tại Việt Nam. Mặc dù tỷ lệ nhiễm HBV trong cộng đồng rất cao, diễn tiến bệnh ở từng cá thể lại có sự khác biệt rõ rệt: từ viêm gan cấp tự hồi phục, người mang virus không triệu chứng, đến viêm gan mạn tính, xơ gan và UTBM tế bào gan. Cơ chế phân tử giải thích cho sự khác biệt này liên quan chặt chẽ đến sự tương tác giữa virus và các yếu tố di truyền của cơ thể vật chủ, đặc biệt là các con đường dẫn truyền tín hiệu nội bào.
Trong số các con đường dẫn truyền tín hiệu liên quan đến cơ chế sinh ung thư gan, con đường Janus kinase/signal transducer and activator of transcription (JAK/STAT) đóng vai trò trung tâm trong việc điều hòa tăng trưởng, biệt hóa tế bào và đáp ứng miễn dịch. Các nghiên cứu trước đây đã làm sáng tỏ vai trò sinh ung thư của STAT3 hoặc ức chế khối u của STAT1, STAT2, STAT4. Tuy nhiên, tính đa hình đơn nucleotide (SNP) của gen STAT5b và đặc biệt là gen STAT6 trong mối liên quan với UTBM tế bào gan ở bệnh nhân có kháng nguyên bề mặt virus viêm gan B (HBsAg dương tính) vẫn còn là một khoảng trống nghiên cứu lớn, chưa có nhiều dữ liệu công bố tại Việt Nam cũng như trên thế giới.
Luận án tiến sĩ y học của nghiên cứu sinh Lê Quang Nhựt, chuyên ngành Nội khoa (mã số: 9 72 01 07), thực hiện tại Học viện Quân y dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Xuân Kiên và TS. Dương Quang Huy, được xây dựng nhằm giải quyết khoảng trống này với 2 mục tiêu cụ thể:
- Xác định tỷ lệ kiểu gen của đa hình gen STAT5b rs6503691 và một số đa hình gen STAT6 ở bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan có HBsAg (+).
- Đánh giá mối liên quan giữa đa hình gen STAT5b rs6503691, một số đa hình gen STAT6 với nguy cơ ung thư và một số yếu tố của bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan có HBsAg (+).
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án bao gồm các bệnh nhân UTBM tế bào gan có HBsAg (+) cùng các nhóm chứng (người khỏe mạnh và bệnh nhân xơ gan có HBsAg (+)), sử dụng nguồn số liệu bệnh án lâm sàng và mẫu máu lưu trữ từ đề tài cấp Nhà nước (mã số 108...) tại các cơ sở y tế: Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, Bệnh viện Quân y 103, Bệnh viện Ung bướu thành phố Cần Thơ và Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ, công trình hoàn thành năm 2023.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa toàn diện các y văn trong nước và quốc tế về dịch tễ học, chẩn đoán, cơ chế bệnh sinh phân tử của UTBM tế bào gan liên quan đến HBV, cũng như cấu trúc và chức năng của con đường tín hiệu JAK/STAT.
Dịch tễ học và chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào gan
Về mặt dịch tễ học, tác giả trích dẫn số liệu Globocan năm 2020 ghi nhận 906.000 ca mắc mới UTBM tế bào gan (chiếm 4,7% tổng số ca ung thư mới) và 830.180 ca tử vong (chiếm 8,3% tổng số ca tử vong do ung thư) trên toàn cầu, tăng so với số liệu năm 2018 (841.080 ca mắc mới và 781.631 ca tử vong). Gần 75% trường hợp UTBM tế bào gan tập trung tại Châu Á (đặc biệt Trung Quốc, Mông Cổ, Ấn Độ). Khu vực Đông Nam Á có tỷ lệ mắc chuẩn hóa theo tuổi vượt mức 20/100.000 dân, trong đó Việt Nam đứng hàng đầu khu vực (tỷ lệ mắc chuẩn hóa theo tuổi là 23,2/100.000 dân), tiếp theo là Lào (22,4) và Campuchia (21,8). Tại Việt Nam, thống kê giai đoạn 2000–2018 cho thấy số ca mắc mới ở nam giới tăng mạnh từ 5.787 ca (năm 2000) lên 19.568 ca (năm 2018), trở thành loại ung thư hàng đầu ở nam giới; ở nữ giới số ca mắc mới tăng từ hơn 1.800 ca lên gần 6.000 ca, đứng hàng thứ năm.
Về phương diện chẩn đoán và phân loại lâm sàng, luận án tổng kết các công cụ cận lâm sàng chủ chốt:
- Dấu ấn sinh học huyết thanh: Alpha-fetoprotein (AFP), AFP-L3 và Des-gamma-carboxyprothrombin (DCP / PIVKA-II). Theo hướng dẫn của Hội Nghiên cứu ung thư gan Nhật Bản (LCSGJ, 2007), việc kết hợp bộ ba dấu ấn này nâng độ nhạy lên 88% và độ đặc hiệu lên 79%. Thang điểm GALAD (kết hợp giới tính, tuổi, AFP, AFP-L3, DCP) đạt diện tích dưới đường cong ROC (AUROC) lên đến 0,976.
- Chẩn đoán hình ảnh: Siêu âm ổ bụng (sàng lọc ban đầu, độ nhạy chung 98%, độ đặc hiệu 85%, nhưng với u < 2cm độ nhạy giảm còn khoảng 65%); chụp cắt lớp vi tính (CLVT) đa dãy ba thì với dấu hiệu kinh điển là tăng ngấm thuốc thì động mạch và thải trừ thuốc nhanh ở thì tĩnh mạch cửa/thì muộn; chụp cộng hưởng từ hạt nhân (CHT) có độ nhạy 70% và độ đặc hiệu 94% (đạt 100% với u > 2cm).
- Mô bệnh học và tế bào học: Dựa theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO 2000) với các thể mô học chính (thể bè, thể rắn, thể giả tuyến, thể xơ) và 4 mức độ biệt hóa tế bào (cao, vừa, thấp, không biệt hóa).
- Hệ thống phân giai đoạn: Luận án điểm lại hơn 40 hệ thống phân loại giai đoạn (Okuda 1985, CLIP, BCLC, GRETCH, CUPI, JIS, bm-JIS, Tokyo, ALCPS, CIS), trong đó hệ thống giai đoạn BCLC (Barcelona Clinic Liver Cancer) và thang điểm Child-Pugh được đánh giá là tiêu chuẩn hoàn chỉnh nhất trong việc phân tầng tiên lượng và định hướng điều trị.
Cơ chế bệnh sinh nhiễm HBV và con đường tín hiệu JAK/STAT
Cơ chế bệnh sinh UTBM tế bào gan do HBV diễn ra qua nhiều cấp độ:
- Tích hợp bộ gen HBV vào ADN vật chủ: Xảy ra ở 80–90% mô ung thư và 30% mô gan kế cận, chủ yếu tại vùng liên kết DR1, DR2 và vùng gen HBx, cũng như locus gen TERT trên nhiễm sắc thể số 5 (theo Imazeki F. và CS, 1986; Wang M. và CS).
- Quá trình viêm mạn tính và cơ chế ngoại gen: Tổn thương tế bào gan qua trung gian miễn dịch kéo dài làm tăng ALT, TNF-α, IL-1β; biến đổi các microRNA (như miR-145, miR-148a, miR-200b/c, miR-455 tác động qua thụ thể TLR3, TLR4, TLR7, TLR9), lncRNA, circRNA và methyl hóa ADN.
- Vai trò protein của HBV: Protein HBx và đột biến vùng PreS2 của HBsAg kích hoạt các con đường tín hiệu nội bào (RAF-1/MAPK2, NF-κB, AP-1, IL-6/STAT3, TGF-β/SMAD).
Về con đường tín hiệu JAK/STAT và các protein STAT:
Họ STAT ở người gồm 7 thành viên (STAT1, STAT2, STAT3, STAT4, STAT5a, STAT5b, STAT6) có cấu trúc bảo tồn gồm miền cuộn xoắn (coiled-coil), miền gắn kết DNA (DBD), miền SH2, miền chuyển hoạt hóa (TAD) và đầu N tận. Dẫn truyền tín hiệu diễn ra theo con đường kinh điển (phosphoryl hóa tyrosine, dimer hóa qua vùng SH2, chuyển vị nhân kích hoạt phiên mã các gen như CCND1, BIRC5, MCL1) và con đường không kinh điển (tác động trực tiếp lên cấu trúc dị nhiễm sắc).
- STAT3: Tác nhân sinh ung thư chính, thúc đẩy sống sót tế bào, tăng sinh mạch (VEGF, HIF-1), ức chế apoptosis (BCL2, BCL2L1, BIRC5), duy trì tế bào gốc ung thư (SP/CD44+) và kích hoạt hiệu ứng Warburg (Tang J. và CS, 2020).
- STAT1, STAT2, STAT4: Thể hiện hoạt tính ức chế khối u; đa hình STAT4 rs7574865 được ghi nhận làm tăng nguy cơ UTBM tế bào gan ở các quần thể người châu Á và châu Âu (Wang G. và CS, 2015; Li J. và CS).
- STAT5b: Nằm tại nhiễm sắc thể 17q11.2 (gồm 19 exon, 18 exon mã hóa, chuỗi 787 axit amin), được hoạt hóa qua phosphoryl hóa tyrosine Y699 (cùng Y679, Y725, Y740, Y743 và serine S715, S731). STAT5 thể hiện vai trò phức tạp: ức chế khối u qua điều hòa bù trừ với STAT3 và kích hoạt CDKN2B, CDKN1A (Hosui A., 2009; Friedbichler K., 2012; Yu J., 2010); ngược lại, Lee T. và CS (2006) chứng minh STAT5b thúc đẩy chuyển đổi biểu mô - trung mô (EMT) trong UTBM tế bào gan có HBV thông qua ức chế E-cadherin và tăng N-cadherin, vimentin. Điểm SNP STAT5b rs6503691 từng được công bố liên quan đến ung thư vú và ung thư hệ tạo máu (Kreil S., 2010; Wang K., 2019).
- STAT6: Nằm tại nhiễm sắc thể 12q13.1 (gồm 23 exon, chuỗi 847 axit amin, 94 kDa), được kích hoạt chủ yếu qua con đường IL-4/IL-13 phosphoryl hóa tại Y641. STAT6 tham gia biệt hóa Th2, chuyển đổi kháng thể IgE và đặc biệt điều hòa phân cực đại thực bào liên quan khối u (TAM) từ kiểu hình M1 chống u sang kiểu hình M2 dung nạp miễn dịch và hỗ trợ khối u tiến triển (Godava M., 2013; Scheldel M.; Binnemars-Postma K., 2018).
Vị trí và khoảng trống nghiên cứu của luận án
Mặc dù vai trò sinh học của STAT5b và STAT6 trong đáp ứng miễn dịch và sinh ung thư đã được ghi nhận, các nghiên cứu dịch tễ học di truyền về tính đa hình đơn nucleotide của gen STAT5b (đặc biệt điểm SNP rs6503691) và các điểm đa hình của gen STAT6 (như rs324015, rs4559, rs703817, rs1059513) ở bệnh nhân UTBM tế bào gan mang HBsAg (+) chưa từng được khảo sát đầy đủ. Luận án đặt vị trí tiên phong trong việc cung cấp dữ liệu di truyền học phân tử về các biến thể gen này trên quần thể bệnh nhân Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và tiếp cận nghiên cứu
Nghiên cứu được xây dựng trên mô hình bệnh - chứng (case-control study), tiếp cận theo hướng dịch tễ học phân tử kết hợp phân tích lâm sàng và cận lâm sàng chuyên sâu.
Đối tượng nghiên cứu
- Nhóm bệnh: Bệnh nhân được chẩn đoán xác định UTBM tế bào gan theo tiêu chuẩn lâm sàng, dấu ấn sinh học và chẩn đoán hình ảnh (hoặc mô bệnh học/tế bào học), có xét nghiệm HBsAg (+) trong huyết thanh.
- Nhóm chứng:
- Nhóm bệnh nhân xơ gan có HBsAg (+).
- Nhóm người tình nguyện khỏe mạnh không có bệnh lý gan và HBsAg (-).
- Nhóm chứng gộp không UTBM tế bào gan.
Nguồn dữ liệu và trang thiết bị
- Số liệu lâm sàng, cận lâm sàng từ hồ sơ bệnh án và mẫu máu toàn phần lưu trữ thuộc đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước (mã số 108...).
- Địa điểm thu thập và phân tích: Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, Bệnh viện Quân y 103, Bệnh viện Ung bướu TP Cần Thơ, Bệnh viện Đa khoa TP Cần Thơ và Viện Nghiên cứu Y Dược học Quân sự - Học viện Quân y.
- Trang thiết bị chính: Máy nhân gen PCR Mastercycler® nexus X2 (Eppendorf), hệ thống chụp ảnh và đọc kết quả điện di BIO-DOC-IT, các hóa chất, dung dịch đệm TBE, mồi đặc hiệu và enzyme cắt giới hạn HaeIII.
Kỹ thuật phân tích đa hình gen
Quy trình thực hiện gồm các bước chuẩn hóa:
- Tách chiết ADN bộ gen từ mẫu máu toàn phần.
- Thiết kế và thực hiện phản ứng chuỗi polymerase (PCR) khuếch đại các đoạn gen đích chứa các điểm đa hình quan tâm của STAT5b và STAT6.
- Phân tích đa hình chiều dài đoạn cắt giới hạn (PCR-RFLP) sử dụng enzyme giới hạn tương ứng (ví dụ enzyme HaeIII cho các mẫu khảo sát) kết hợp điện di trên gel agarose và giải trình tự gen để xác định chính xác các alen và kiểu gen:
- Gen STAT5b: Điểm đa hình đơn nucleotide rs6503691.
- Gen STAT6: Các điểm đa hình đơn nucleotide rs324015, rs4559, rs703817 và rs1059513.
Các chỉ số thu thập và tiêu chuẩn đánh giá
| Nhóm chỉ số |
Thông số và thang đo cụ thể |
| Đặc điểm nhân khẩu & lâm sàng |
Tuổi, giới tính, nhóm tuổi, các triệu chứng cơ năng (đau hạ sườn phải, gầy sút cân, vàng da, sốt...). |
| Xét nghiệm cận lâm sàng |
Nồng độ enzym gan ALT, AST, Bilirubin toàn phần, Bilirubin trực tiếp, nồng độ dấu ấn AFP huyết tương. |
| Đặc điểm khối u gan |
Kích thước u, số lượng u, tình trạng xâm lấn tĩnh mạch cửa, di căn xa trên siêu âm, CLVT ba thì và CHT. |
| Đánh giá chức năng gan & giai đoạn |
Thang điểm Child-Pugh (A, B, C), phân loại giai đoạn BCLC (0, A, B, C, D). |
| Chỉ số di truyền phân tử |
Tần số kiểu gen, tần số alen của STAT5b rs6503691 và STAT6 (rs324015, rs4559, rs703817, rs1059513); phân bố các tổ hợp gen STAT6 (rs703817 - rs1059513). |
Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Xử lý dữ liệu bằng phần mềm thống kê y học chuyên dụng; tính toán tỷ lệ phần trăm, kiểm định Chi bình phương ($\chi^2$) hoặc Fisher's exact test để so sánh tần số kiểu gen và alen; tính tỷ số chênh (Odds Ratio - OR) và khoảng tin cậy 95% (95% CI) để đánh giá mức độ liên quan giữa các kiểu gen, tổ hợp gen với nguy cơ mắc UTBM tế bào gan và các đặc điểm bệnh học.
Nội dung chính theo từng chương
Đặt vấn đề
Nêu bật tính cấp thiết của nghiên cứu UTBM tế bào gan do HBV, sự cần thiết phải làm rõ các yếu tố di truyền của cơ thể vật chủ qua con đường JAK/STAT, và xác định rõ 2 mục tiêu nghiên cứu của luận án về đa hình gen STAT5b rs6503691 và các đa hình gen STAT6.
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng thuật 4 nội dung cốt lõi:
- Dịch tễ học UTBM tế bào gan: Cập nhật số liệu gánh nặng bệnh tật thế giới và Việt Nam, xu hướng gia tăng ca mắc mới theo Globocan.
- Chẩn đoán và phân loại giai đoạn: Trình bày giá trị chẩn đoán của các bộ dấu ấn sinh học (AFP, AFP-L3, DCP/PIVKA-II, điểm GALAD), các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh (siêu âm, CLVT ba thì với tính chất ngấm - thải thuốc, CHT) và hệ thống giai đoạn BCLC.
- Cơ chế bệnh sinh UTBM tế bào gan liên quan HBV: Phân tích sự tích hợp ADN HBV quanh vùng DR1/DR2, gen HBx, gen TERT; vai trò của các biến đổi ngoại gen (miRNA, lncRNA, circRNA) và các protein virus.
- Con đường tín hiệu JAK/STAT, gen STAT5b và STAT6: Trình bày chi tiết cấu trúc phân tử 7 protein họ STAT, cơ chế truyền tín hiệu kinh điển và không kinh điển. Tổng quan vai trò sinh học của STAT3, STAT1, STAT2, STAT4; cấu trúc gen STAT5b tại 17q11.2, vị trí phosphoryl hóa Y699 và vai trò trong EMT; cấu trúc gen STAT6 tại 12q13.1, con đường IL-4/STAT6, sự phân cực đại thực bào TAM M1/M2 và các điểm đa hình liên quan.
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu bệnh - chứng; quy trình tuyển chọn các đối tượng nghiên cứu tại các bệnh viện (Bệnh viện 108, Bệnh viện 103, Bệnh viện Ung bướu Cần Thơ, Bệnh viện Đa khoa Cần Thơ); quy trình kỹ thuật tách chiết ADN, phản ứng PCR và PCR-RFLP sử dụng enzyme HaeIII, chụp ảnh điện di bằng hệ thống BIO-DOC-IT; các tiêu chuẩn chẩn đoán, phân chia giai đoạn theo Child-Pugh, BCLC và phương pháp thống kê y sinh học.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Nội dung kết quả được cấu trúc thành các nhóm dữ liệu chính:
- Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu: Phân bố tuổi, giới tính, tỷ lệ mắc bệnh theo nhóm tuổi, các triệu chứng lâm sàng thường gặp (đau tức hạ sườn phải, sút cân, hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa), nồng độ các enzyme gan (AST, ALT), Bilirubin, nồng độ AFP huyết tương, đặc điểm hình thái và gánh nặng khối u trên chẩn đoán hình ảnh, cùng phân bố chức năng gan theo Child-Pugh và giai đoạn BCLC.
- Tỷ lệ phân bố kiểu gen và alen:
- Đa hình gen STAT5b rs6503691: So sánh tần số kiểu gen và alen giữa nhóm UTBM tế bào gan, nhóm xơ gan và nhóm người khỏe mạnh.
- Các đa hình gen STAT6: Xác định và so sánh tỷ lệ kiểu gen và alen của 4 điểm SNP (rs324015, rs4559, rs703817, rs1059513) giữa nhóm bệnh và các nhóm chứng.
- Mối liên quan với nguy cơ UTBM tế bào gan và các yếu tố bệnh học:
- Phân tích mối liên quan của SNP STAT5b rs6503691 với nguy cơ mắc ung thư tế bào gan có HBsAg (+).
- Đánh giá nguy cơ mắc bệnh liên quan đến các SNP STAT6 rs703817 và rs1059513 khi so sánh với nhóm chứng khỏe mạnh, nhóm xơ gan và nhóm chứng không ung thư.
- Mối liên quan giữa kiểu gen STAT5b rs6503691, STAT6 rs703817, rs1059513 với các đặc điểm lâm sàng, độ tuổi, gánh nặng khối u, nồng độ AFP/xét nghiệm máu và giai đoạn bệnh theo BCLC.
- Phân tích tổ hợp hai điểm đa hình gen STAT6 rs703817 và rs1059513: Xác định tần số phân bố tổ hợp gen và đánh giá mối liên quan của tổ hợp gen này với nguy cơ UTBM tế bào gan, độ tuổi, gánh nặng khối u, xét nghiệm máu và giai đoạn tiến triển BCLC.
Chương 4: Bàn luận
Chương bàn luận phân tích, đối chiếu các phát hiện nghiên cứu với các y văn quốc tế và trong nước:
- Thảo luận về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và gánh nặng u ở bệnh nhân UTBM tế bào gan nhiễm HBV tại Việt Nam.
- Bàn luận về tần số phân bố kiểu gen, alen của STAT5b rs6503691 và các SNP STAT6 (rs324015, rs4559, rs703817, rs1059513) so với các chủng tộc khác trên thế giới.
- Biện giải mối liên quan và cơ chế sinh học phân tử của các biến thể gen STAT6 đơn lẻ và tổ hợp hai SNP (rs703817 - rs1059513) đối với nguy cơ hình thành UTBM tế bào gan, mức độ tổn thương gan, gánh nặng u và giai đoạn bệnh BCLC.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt khoa học và lý luận
- Dữ liệu di truyền học phân tử đầu tiên: Cung cấp bức tranh toàn diện về tỷ lệ phân bố kiểu gen và tần số alen của đa hình gen STAT5b rs6503691 và 4 đa hình gen STAT6 (rs324015, rs4559, rs703817, rs1059513) ở bệnh nhân UTBM tế bào gan có HBsAg (+) tại Việt Nam.
- Làm sáng tỏ mối liên quan di truyền với nguy cơ ung thư gan: Xác định được vai trò và mức độ liên quan của các điểm đa hình gen STAT6 (đặc biệt rs703817, rs1059513) và tổ hợp hai điểm đa hình STAT6 đối với nguy cơ phát triển UTBM tế bào gan trên nền nhiễm HBV mạn tính.
- Mối liên hệ giữa kiểu gen và đặc điểm bệnh học: Phân tích rõ sự tương quan giữa các biến thể gen STAT5b, STAT6 với các thông số lâm sàng, cận lâm sàng, mức độ phá hủy tế bào gan, gánh nặng khối u và giai đoạn tiến triển theo phân loại BCLC.
Đóng góp về mặt thực tiễn và ứng dụng
- Bổ sung cơ sở dữ liệu sinh học phân tử phục vụ công tác sàng lọc, tiên lượng và phân tầng nguy cơ tiến triển thành UTBM tế bào gan ở nhóm đối tượng có HBsAg (+).
- Cung cấp định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo về đích phân tử và liệu pháp miễn dịch nhắm trúng con đường tín hiệu JAK/STAT trong điều trị ung thư gan.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu tập trung khảo sát trên nhóm bệnh nhân UTBM tế bào gan có HBsAg (+), nguồn mẫu sử dụng từ mẫu lưu trữ và dữ liệu hồ sơ bệnh án; phạm vi khảo sát tập trung ở cấp độ ADN bộ gen (tính đa hình SNP) mà chưa kết hợp định lượng nồng độ biểu hiện mRNA và mức độ biểu hiện protein STAT5b, STAT6 trong mô khối u tương ứng.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng khảo sát đa hình gen trên các cỡ mẫu lớn hơn ở nhiều vùng địa lý khác nhau.
- Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế chức năng của các alen biến thể đối với sự thay đổi biểu hiện gen ở mức độ phiên mã và dịch mã.
- Tiếp tục đánh giá tương tác giữa các SNP của STAT5b, STAT6 với các thành phần khác trong con đường tín hiệu JAK/STAT/SOCS và ISG15 ở bệnh lý gan do HBV.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị cao cho các đối tượng:
- Bác sĩ chuyên khoa Nội tiêu hóa, Truyền nhiễm, Ung bướu: Tham khảo các số liệu cập nhật về dịch tễ học, các phương pháp chẩn đoán phối hợp (bộ ba dấu ấn sinh học AFP, AFP-L3, DCP, điểm GALAD, CLVT đa dãy ba thì, CHT), và các yếu tố tiên lượng theo giai đoạn BCLC ở bệnh nhân UTBM tế bào gan do HBV.
- Nghiên cứu sinh, học viên sau đại học ngành Y học, Sinh học phân tử, Di truyền học: Tham khảo quy trình kỹ thuật chuẩn về tách chiết ADN, thiết kế PCR, kỹ thuật phân tích đa hình đoạn cắt giới hạn PCR-RFLP với enzyme HaeIII, và phương pháp thiết kế nghiên cứu bệnh - chứng trong dịch tễ học di truyền.
- Các nhà nghiên cứu bệnh sinh học ung thư: Cung cấp tài liệu tổng quan hệ thống và chi tiết về cấu trúc phân tử, các vị trí phosphoryl hóa và cơ chế truyền tín hiệu kinh điển/không kinh điển của họ protein STATs.
Câu hỏi thường gặp
1. Con đường tín hiệu JAK/STAT và các thành viên họ STAT có vai trò như thế nào trong cơ chế bệnh sinh của UTBM tế bào gan?
Họ protein STAT ở người gồm 7 thành viên. Trong UTBM tế bào gan, STAT3 đóng vai trò sinh ung thư (thúc đẩy tăng sinh tế bào qua CCND1, ức chế apoptosis qua BCL2, kích thích tăng sinh mạch qua VEGF, HIF-1 và thúc đẩy hiệu ứng Warburg). Ngược lại, STAT1, STAT2 và STAT4 thể hiện vai trò ức chế khối u. Riêng STAT5b và STAT6 có vai trò phức tạp và liên quan mật thiết đến quá trình chuyển đổi biểu mô - trung mô (EMT) cũng như điều hòa miễn dịch khối u thông qua phân cực đại thực bào TAM M1/M2.
2. Luận án khảo sát những điểm đa hình gen cụ thể nào của STAT5b và STAT6?
Luận án tập trung khảo sát 5 điểm đa hình đơn nucleotide (SNP):
- Gen STAT5b: Điểm đa hình rs6503691.
- Gen STAT6: 4 điểm đa hình gồm rs324015, rs4559, rs703817 và rs1059513.
3. Phương pháp kỹ thuật và thiết bị nào được sử dụng để xác định các kiểu gen trong nghiên cứu?
Nghiên cứu sử dụng kỹ thuật PCR và PCR-RFLP (sử dụng enzyme cắt giới hạn HaeIII), kết hợp điện di trên gel agarose và giải trình tự gen. Trang thiết bị sử dụng gồm máy khuếch đại gen PCR Mastercycler® nexus X2 và hệ thống chụp ảnh điện di BIO-DOC-IT.
4. Hệ thống phân loại nào được sử dụng để đánh giá chức năng gan và giai đoạn bệnh của bệnh nhân trong luận án?
Luận án sử dụng thang điểm Child-Pugh (đánh giá chức năng gan qua 5 thông số lâm sàng và cận lâm sàng) và hệ thống giai đoạn BCLC (Barcelona Clinic Liver Cancer) – hệ thống được khuyến cáo toàn diện nhất hiện nay để phân tầng giai đoạn từ sớm đến tiến triển và định hướng phương pháp điều trị.
5. Tổ hợp đa hình gen nào của STAT6 được phân tích sâu về mối liên quan với nguy cơ và giai đoạn bệnh?
Luận án tiến hành phân tích chi tiết tổ hợp của hai điểm đa hình gen STAT6 là rs703817 và rs1059513, đánh giá sự phân bố và mối liên quan của tổ hợp hai SNP này với nguy cơ mắc UTBM tế bào gan (so sánh với người khỏe mạnh, nhóm xơ gan, nhóm không ung thư), cũng như mối liên quan với tuổi, gánh nặng khối u, các chỉ số xét nghiệm máu và giai đoạn bệnh theo BCLC.
Kết luận
Luận án tiến sĩ y học của tác giả Lê Quang Nhựt là công trình nghiên cứu chuyên sâu về dịch tễ học phân tử, khảo sát toàn diện tính đa hình gen STAT5b rs6503691 và các đa hình gen STAT6 (rs324015, rs4559, rs703817, rs1059513) ở bệnh nhân UTBM tế bào gan có HBsAg (+). Luận án đã xác định được tần số kiểu gen, alen và làm sáng tỏ mối liên quan giữa các biến thể đơn lẻ cũng như tổ hợp đa hình gen STAT6 (rs703817 và rs1059513) với nguy cơ mắc bệnh, gánh nặng khối u và giai đoạn lâm sàng BCLC. Các kết quả đạt được đóng góp dữ liệu khoa học quan trọng cho việc nghiên cứu cơ chế bệnh sinh, tìm kiếm dấu ấn sinh học và phục vụ công tác sàng lọc, tiên lượng bệnh nhân ung thư gan liên quan đến nhiễm virus viêm gan B tại Việt Nam.