BỘ CÔNG THƯƠNG TONG CONG TY GIAY VIET NAM Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy BAO CAO KET QUA DE TAI CAP BQ NAM 2008 NGHIEN CUU LAM CHU CONG NGHE - VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH CÔNG NGHIỆP SINH HỌC SAN XUAT GIONG VÀ RUNG TRONG CAY NGUYEN LIEU GIAY NANG SUAT CAO Cơ quan chủ quán: BỘ CÔNG THƯƠNG Cơ quan chi tri: VIEN NC CAY NL GIAY Chủ nhiệm đề tài: ThS. Phạm Thị Kim Thanh PHÚ THỌ, THÁNG 12 NĂM 2008 BQ CONG THUONG TONG CONG TY GIAY VIET NAM Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy *%, BAO CAO KET QUA DE TAI CAP BO NAM 2008 | Dé tai: NGHIEN CUU LAM CHU CONG NGHE vA XAY DUNG MO HINH CONG NGHIEP SINH HOC SAN XUAT GIONG VA RUNG TRONG CAY NGUYEN LIEU GIAY NANG SUAT CAO Chú nhiệm đề tài: ThS. Phạm Thị Kim Thanh Tham gia thực hiện: KS. Vũ Thị Lan KS.
Nguyễn Thị Thìn 1.2 MUC LUC Nội dung Danh mục ký hiệu và các chữ viết tắt Tóm tắt Tổng quan Xuất xứ của đề tài Tính cấp thiết và mục tiêu nghiên cứu của đề tài Đối tượng và nội dung nghiên cứu Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước Tình hình ứng dụng kỹ thuật nuôi cấy mô và giâm hom Bạch đàn trong sản xuất lâm nghiệp. Tình hình nghiên cứu trong nước Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài Cơ sở lý thuyết Thực nghiệm Phương pháp nghiên cứu Thiết bị, dụng cụ, nguyên vật liệu và hoá chất sử đụng cho nghiên cứu Kết quả thực nghiệm và thảo luận Xác định lựa chọn các dòng Bạch đàn ưu trội, năng suất cao đã được công nhận giống (giai đoạn 2000 — 2005) có khả năng nhân nhanh. Thu thập, xử lý, dẫn giống nguồn giống đã được công nhận. Kết quả thử nghiệm nuôi cấy mô và xác định biện pháp nuôi cấy cho dòng có khả năng nhân-nhanh Xác định môi trường nuôi cấy thích hợp cho từng dòng Xác định môi trường ra rễ, tạo cây hoàn chỉnh trong ống nghiệm.3 II Xác định kỹ thuật giâm hom Thử nghiệm những nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ ra rễ của hom Thử nghiệm biện pháp nâng cao tỷ lệ ra rễ của hom Ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô và giâm hom trong sản xuất cây giếng mô-hom Bạch đàn Hướng dẫn kỹ thuật nuôi cấy mô — giâm hom cho PN3d, PN116.
Kết quá ứng dụng sản xuất cây giống mô — hom Bach đàn Chăm sóc vườn vật liệu giống các dòng Bạch đàn Kết luận và kiến nghị Tài liệu tham khảo Phụ lục Một số hình ảnh 31 33 38 40 40 44 44 46 48 50 65 DANH MUC KY HIEU VA CAC CAU VIET TAT ABT, BAP IAA IBA MS TB Chế phâm ra rễ của Trung Quốc (ABT số 1) 6 - benzyÌ adenin purin Indol axetic axit Indol butyric axit Môi trường Murashige and Skoog (1962) Trung bình Tóm tắt ĐỀ nhân nhanh những giống Bạch đàn ưu việt cho sản xuấi, góp phần nâng cao năng suất rừng, năm 2008 Bộ Công Thương đã giao cho Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy (FRC) nghiên cứu đề tài "Nghiên cứu làm chú công nghệ và xây dựng mô hình công nghiệp sinh học sản xuất giỗng và rừng trồng cây nguyên liệu giấy năng suất cao”. Sau 12 tháng thực hiện với sự cộng tác của Phòng nghiên cứu nuôi cấy mô, Bộ phận ứng dụng công nghệ nhân giống mô-hom, đề tài đã hoàn thành những nội dung nghiên cứu đặt ra trong năm 2008 cụ thể như sau: Đã xác định và lựa chọn 3 dong Bach dan wu tréi, ndng suất cao đã được công nhận giống (giai đoạn 2000 - 2006) có khả năng nhân nhanh: Nghiên cứu nuôi cấy mô và giâm hom 3 dòng vô tính Bạch đàn đã được công nhận giống: PN3d, PNI16; PN54; Ứng dụng kỹ thuật nuôi cấy mô — giâm hom Bạch đàn theo hướng công nghiệp: đã tạo ra 21. Xuất xứ của đề tài. Bạch đàn là loài cây có khả năng sinh trưởng nhanh, có biên độ sinh thái rộng, dễ gây trồng trên nhiều dạng lập địa, năng suất cao, chu kỳ kinh doanh ngắn, có khả năng chịu gió bão tốt.
Đặc biệt đối với bạch đàn Urophylla, là cây có dạng thân thẳng, thon đẹp, tỉa cành tự nhiên tốt nên thu hút nhiều người sử dụng. Hiện nay Bạch đàn có diện tích trồng rừng khá lớn ở nước ta, là cây quan trọng để sản xuất bột giấy. Từ năm 1979 Trung tâm nghiên cứu cây nguyên liệu giấy Phù Ninh (nay là Viện NC cây NL Giấy) đã bắt đầu các khảo nghiệm chọn giống bạch đàn để phục vụ cho việc trồng rừng thâm canh cây nguyên liệu giấy. Các kết quả nghiên cứu của Trung tâm đã xác định được xuất xứ bạch đàn E.urophylla từ Lewotobi và Egon luôn đứng đầu về sinh trưởng ở tất cả các khảo nghiệm.
Do đó loài và xuất xứ này đã được nhập hạt giống và gây trồng rừng mở rộng ở vùng trung tâm Bắc Bộ. Từ diện tích rừng trồng đó Trung tâm Phù Ninh đã chọn tuyển được hàng trăm cây trội đưa vào khảo nghiệm tuyển chọn các dòng ưu trội cho sản xuất. Nhiều thí nghiệm dòng vô tính cho loài bạch đàn E.urophylla được thiết lập từ năm 1997 đến năm 2000. Kết quả đến năm 2006 các dòng PN2 ; PNI4; PN3d; PN46; PN47; PNI16.
đã được bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn công nhận là giống đưa ra trồng rừng công nghiệp ở vùng Trung tâm và các vùng có điều kiện sinh thái tương tự. Những dòng Bạch đàn được công nhận giống PN116; PN3d; PN46. co nang suất cao, song hiện nay chưa có nghiên cứu cy thé về kỹ thuật nhân giống và làm chủ công nghệ sản xuất giống cho từng dòng. Để góp phần nâng cao năng suất rừng nguyên liệu giấy, năm 2008 Bộ Công Thương giao cho Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy (FRC) nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu làm chủ công nghệ và xây dựng mô hình công nghiệp sinh học sản xuất giống và rừng trông cây nguyên liệu giấy năng suất cao”.
Do hạn chế về kinh phí, Hội đồng khoa học của Viện và Vụ khoa học công nghệ của Bộ nhất trí giới hạn đề tài tập trung nghiên cứu vào một loài Bạch đàn E.urophylia với các dòng PN3d, PN46, PN54, PN116, PN24 và kế hoạch đề tài thực hiện trong 3 năm (2007 — 2009). Tính cấp thiết và mục tiêu nghiên cứu của đề tài. Tính cấp thiết của đề tài. Đồng thời với việc chọn cây trội là việc nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật nhân giống vô tính bằng hom và nuôi cấy mô, tạo khả năng đưa nhanh một số dòng bạch dan cao san (PN2; PN14) vào thí nghiệm và sản xuất.
Hàng ngàn ha rừng mô-hom với các dòng PNI14; PN2 được trồng ở tỉnh Phú Thọ, Tuyên Quang, Yên Bái, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Quảng Ninh, Nghệ An, Hà Tĩnh, Phú Yên. Tuy nhiên do số dòng vô tính bạch đàn đưa trồng còn ít, nên ở một vài nơi đã có dấu hiệu nguy cơ sâu bệnh hại. Việc nghiên cứu kỹ thuật nhân giống và làm chủ công nghệ sản xuất giống những dòng mới cần được tiến hành để cung cấp cây giống cho sản xuất, phục vụ các chương trình trồng rừng cho loài Bạch đàn. Vì vậy đề tài “Nghiên cứu làm chủ công nghệ và xây dựng mô hình công nghiệp sinh học sản xuất giống và rừng trông cây nguyên liệu giấy năng suất cao ” được thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài. + Làm chủ công nghệ nhân giống mô — hom, ứng dụng để nhân nhanh và sản xuất một số giống trong số các dòng vô tính Bạch đàn ưu trội, năng suất cao đã được công nhận giống cấp quốc gia (giai đoạn 2000 — 2006): PN116, PN3d, PN54. + Sản xuất cây giống vô tính Bạch đàn. Đối tugng/pham vi và nội dung nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu: Các dong vô tính Bạch đàn urophylla đã được công nhận giống cấp quốc gia: PN46; PN54; PN116; PN3d; PN24 (giai đoạn 2000 — 2006) được dẫn giống từ rừng trồng thí nghiệm của Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy Phù Ninh — Phú Thọ. + PN3d: Là dòng đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận giống Quốc gia (năm 2003). +PNI16 : Là dòng đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận giống tiến bộ kỹ thuật (năm 2006). + PN54: Là dòng đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận giống tiến bộ kỹ thuật (năm 2005).
+ PN46 : La dòng đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận giống tiễn bộ kỹ thuật (năm 2004). + PN24: Là dòng đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận giống tiến bộ kỹ thuật (năm 2006). Nội dung nghiên cứu. Nội dung 1: Xác định lựa chọn các dòng Bạch đàn ưu trội, năng suất cao đã được công nhận giống (giai đoạn 2000 — 2006) có khả năng nhân nhanh: Nghiên cứu nuôi cấy mô và giâm hom các dòng Bạch đã được công nhận giống.
Thu thập, xử lý, dẫn giống các nguồn giống đã dược công nhận. Trên cơ sở kỹ thuật nuôi cấy mô đã được xây dựng cho 2 dòng bạch đàn PNI4; Uó, thử nghiệm nuôi cấy mô cho từng dòng. a/ Xác định môi trường nuôi cay thích hợp cho từng dòng: Thử nghiệm nông độ muối khoáng đa lượng và vi lượng; hormon và nồng độ mỗi loại. b/ Xác định môi trường ra rễ, tạo cây hoàn chỉnh trong ống nghiệm cho dòng có khả năng nhân nhanh.
Nghiên cứu xác định kỹ thuật giâm hom cho 3 dòng Bạch đàn. - Nghiên cứu ảnh hưởng của mùa vụ, chất kích thích đến tỷ lệ ra rễ của hom. Nội dung 2: Ứng dụng các kỹ thuật nuôi cấy mô và giâm hom trong sản xuất cây giống Bạch đàn theo hướng công nghiệp: xử lý tạo vật liệu nhân giống; nuôi cấy mô; giâm hom. Xây dựng bản hướng dẫn nuôi cấy mô — giâm hom cho dòng có khả năng nhân nhanh.
Sản xuất cây giống: sản xuất thử dòng có khả năng nhân nhanh. Tông quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước, cơ sở lý thuyết.1 Tình hình ứng dụng kỹ thuật nuôi cấy mô và giâm hom Bạch đàn trong sản xuất lâm nghiệp. Hiện nay nhiều nước phát triển đã thực hiện kinh doanh rừng nguyên liệu theo phương thức đầu tư thâm canh cao. Để có cây giống chất lượng tốt phục vụ trồng rừng, các nước tập trung vào việc sản suất cây con theo phương pháp nhân giống mô - hom, công nghệ này được nhiều nơi trên thế giới áp dụng để nhân nhanh những cá thể chọn lọc tạo ra cây con chất lượng cao đáp ứng được nhu cầu trồng rừng ở qui mô lớn.
Những rừng trồng bằng cây con từ mô-hom đã đạt được độ đồng đều rất cao, duy trì được những đặc tính ưu trội của cây mẹ (sinh trưởng nhanh, năng suất và chất lượng cao).