Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Nghiên cứu cơ chế kiểm tra, giám sát vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước ở Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Võ Văn Cần tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2014, thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (mã số: 62 34 02 01).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Kinh nghiệm quốc tế chỉ ra rằng quá trình hiện đại hóa diễn ra nhanh chóng thường đi kèm với nguy cơ gia tăng tham nhũng do các thiết chế điều hành và kiểm soát không kịp tương thích với sự gia tăng về quy mô tài sản và vốn. Tại Việt Nam, thể chế kinh tế hiện hành chưa giải quyết triệt để các xung đột nảy sinh giữa người chủ sở hữu và người đại diện quản lý, dẫn đến sự xuất hiện của nhiều khoảng trống trong quản trị tài chính công. Thực tiễn vận hành cho thấy nguồn vốn ngân sách nhà nước (NSNN) dành cho đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) còn chịu nhiều thất thoát, lãng phí và kém hiệu quả. Những yếu kém trong bộ máy quản trị công và trách nhiệm của hệ thống kiểm tra, giám sát thường xuyên trở thành chủ đề chất vấn trọng tâm tại các kỳ họp Quốc hội, tạo nên áp lực xã hội đòi hỏi cơ quan dân cử và các cơ quan chức năng phải nâng cao trách nhiệm giải trình.
Đồng thời, Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 được thông qua tại Đại hội XI của Đảng đã xác định yêu cầu tăng cường công tác giám sát, thực hiện dân chủ, thiết lập cơ chế để nhân dân tham gia giám sát các hoạt động liên quan đến ngân sách và tài sản công; tăng cường hiệu lực của các cơ quan kiểm tra và xử lý nghiêm minh các hành vi tham nhũng, lãng phí. Xuất phát từ bối cảnh đó, việc nghiên cứu một cách có hệ thống cơ chế kiểm tra, giám sát đối với vốn đầu tư XDCB có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước là một đòi hỏi cấp thiết nhằm bảo đảm kỷ luật tài khóa và nâng cao hiệu quả chi tiêu công.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục đích cốt lõi của luận án là phân tích, đánh giá thực trạng và hiệu quả hoạt động của hệ thống kiểm tra, giám sát đầu tư XDCB nguồn vốn NSNN ở Việt Nam, nhận diện các nhân tố tác động đến hiệu quả của hệ thống, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện cơ chế kiểm tra, giám sát nhằm nâng cao chất lượng quản lý đầu tư công. Luận án xác định các mục tiêu cụ thể gồm:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về đầu tư công và cơ chế kiểm tra, giám sát đầu tư công trong nền kinh tế.
- Khảo sát thực trạng cơ chế kiểm tra, giám sát nguồn vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN, phân tích những mặt hạn chế, yếu kém và xác định các điểm nghẽn mang tính hệ thống trong tổ chức bộ máy kiểm tra, giám sát.
- Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về các mô hình kiểm tra, giám sát đầu tư công, rút ra bài học kinh nghiệm để đề xuất các giải pháp thích hợp nhằm hoàn thiện cơ chế kiểm tra, giám sát vốn đầu tư XDCB nguồn NSNN, góp phần hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước về đầu tư công tại Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn về cơ chế kiểm tra, giám sát chi đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan dân cử, tổ chức thanh tra, kiểm toán, chủ đầu tư, ban quản lý dự án và các cộng đồng dân cư trên phạm vi cả nước.
- Phạm vi thời gian: Tập trung khảo sát và phân tích thực trạng cơ chế kiểm tra, giám sát vốn đầu tư XDCB nguồn NSNN trong giai đoạn từ năm 2001 đến năm 2010 và cập nhật đến giai đoạn 2011 - 2013.
- Phạm vi nội dung: Luận án tập trung phân tích cơ chế, thiết chế và phương thức vận hành của hệ thống kiểm tra, giám sát; không đi sâu phân tích quy trình kỹ thuật kiểm tra nghiệp vụ chi tiết và không trực tiếp đánh giá hiệu quả vốn đầu tư của từng công trình xây dựng riêng lẻ.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Trong phần tổng quan tình hình nghiên cứu, tác giả đã điểm lại các công trình khoa học tiêu biểu trong và ngoài nước có liên quan trực tiếp đến vấn đề quản lý đầu tư công và cơ chế kiểm soát chi tiêu ngân sách:
- Vũ Tuấn Anh và Nguyễn Quang Thái (2011) với công trình "Đầu tư công - Thực trạng và tái cơ cấu", tập trung phân tích những mặt được và tồn tại trong chính sách quản lý đầu tư công tại Việt Nam, từ đó đề xuất các định hướng tái cấu trúc danh mục đầu tư nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế.
- Phạm Sỹ Liêm (2007) với nghiên cứu "Các chế tài hạn chế phòng ngừa và xử lý lãng phí thất thoát trong đầu tư xây dựng", đề xuất việc hoàn thiện hệ thống chế tài xử lý trách nhiệm đối với các chủ thể không tuân thủ quy định pháp luật trong hoạt động xây dựng, gây thất thoát và lãng phí vốn nhà nước.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2011) trong "Báo cáo rà soát nâng cao hiệu quả đầu tư của nền kinh tế Việt Nam hiện nay", chỉ rõ hệ thống các rào cản thể chế tác động đến hiệu quả đầu tư toàn xã hội, đồng thời đề xuất giải pháp cải thiện hiệu quả phân bổ vốn đầu tư công.
- Sử Đình Thành (2004) với công trình "Lập ngân sách theo kết quả đầu ra và sự vận dụng vào trong quản lý chi tiêu công của Việt Nam", hệ thống hóa lý luận quản lý chi tiêu công trong nền kinh tế thị trường và đề xuất khung lập ngân sách gắn với kết quả đầu ra nhằm kiểm soát tính hữu dụng của dòng vốn ngân sách.
- Sử Đình Thành (2012) trong đề tài "Nghiên cứu hoàn thiện hệ thống giám sát và đánh giá chi tiêu công ở Việt Nam", tập trung nghiên cứu phương thức thiết lập hệ thống giám sát và đánh giá (M&E) dựa trên kết quả đầu ra, cung cấp công cụ đo lường hiệu lực chi tiêu công phù hợp với bối cảnh cải cách hành chính.
- Hồ Minh Thế (2010) với đề tài "Chống thất thoát lãng phí trong đầu tư XDCB từ vốn ngân sách: Phân tích từ góc độ của Kiểm toán nhà nước", nhận diện các dạng thức sai phạm, thất thoát trong đầu tư XDCB thông qua hoạt động nghiệp vụ của cơ quan kiểm toán, từ đó đưa ra kiến nghị hoàn thiện quy trình kiểm toán công.
- Các báo cáo của các tổ chức quốc tế: Điển hình là các Báo cáo phát triển Việt Nam và báo cáo tổng quan chi tiêu công do Ngân hàng Thế giới (WB) công bố, đánh giá thực trạng quản lý chi tiêu công gắn với mục tiêu tăng trưởng kinh tế và giảm nghèo.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
Mặc dù các công trình nêu trên đã tiếp cận vấn đề đầu tư công dưới nhiều giác độ (như tái cơ cấu kinh tế, chế tài pháp lý, kiểm toán nhà nước, hoặc phương pháp lập ngân sách theo kết quả), nhưng đến thời điểm thực hiện đề tài, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống về cơ chế kiểm tra, giám sát vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách phân tích cơ chế phối hợp, sự bù trừ và các mắt xích yếu kém trong cấu trúc kiểm soát quyền lực giữa các bên liên quan: cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp, cơ quan tư pháp, cơ quan kiểm toán và sự tham gia giám sát của cộng đồng xã hội.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Lý thuyết, khái niệm và khung phân tích
Luận án vận dụng hệ thống các lý thuyết kinh tế học và quản trị công hiện đại:
- Lý thuyết thể chế (Institutional Theory): Dẫn chiếu quan điểm của Douglass North, thể chế được hiểu là các quy tắc, ràng buộc do con người tạo ra nhằm định hình và hướng dẫn các mối quan hệ tương tác xã hội. Cơ chế là phương thức sắp xếp tổ chức và nguyên tắc vận hành của một tập hợp các yếu tố phụ thuộc lẫn nhau nhằm thực hiện một tiến trình xác định.
- Khái niệm chính sách công: Tiếp cận định nghĩa của James Anderson, William Jenkin, William Dunn và Guy Peters, nhìn nhận chính sách công là chuỗi các hành động hoặc quyết định có chủ đích của các chủ thể quyền lực nhà nước nhằm giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội cụ thể.
- Lý thuyết người chủ - người đại diện (Principal-Agent Theory): Phân tích xung đột lợi ích và tình trạng thông tin bất đối xứng giữa người chủ sở hữu vốn (Nhà nước, nhân dân) và người được ủy quyền đại diện quản lý, thực thi dự án (cơ quan quản lý, ban quản lý dự án, nhà thầu), từ đó khẳng định vai trò thiết yếu của cơ chế kiểm tra, giám sát nhằm giảm thiểu chi phí đại diện.
- Mô hình 3 cấp độ chiến lược quản lý chi tiêu công của Campos và Pradhan (1996):
- Kỷ luật tài khóa tổng thể: Kiểm soát tổng chi tiêu ngân sách và quản lý mức thâm hụt tài khóa.
- Phân bổ nguồn lực theo ưu tiên chiến lược: Đảm bảo dòng vốn được chuyển dịch chính xác đến các chương trình, dự án trọng điểm theo mục tiêu dài hạn.
- Kết quả hoạt động (tính hiệu quả và hiệu lực): Đảm bảo hàng hóa và dịch vụ công được cung ứng với chi phí hợp lý và đáp ứng mục tiêu phát triển.
- Lý thuyết về tác động của đầu tư công: Tổng hợp từ các nghiên cứu quốc tế (Barth và Cordes, 1980; Blejer và Khan, 1984; Aschauer, 1989; Ramirez, 1994) về hai hiệu ứng đối lập: hiệu ứng lan tỏa (spillover effect) hỗ trợ thúc đẩy đầu tư tư nhân khi tạo ra hạ tầng cơ sở, và hiệu ứng lấn át/chèn ép (crowding-out effect) khi đầu tư công cạnh tranh nguồn lực tài chính và thị trường với khu vực tư nhân.
Phân định các khái niệm kiểm tra, thanh tra và giám sát
Luận án xây dựng bảng so sánh nhằm chuẩn hóa cách hiểu và phạm vi áp dụng của ba phương thức kiểm soát:
| Tiêu chí |
Giám sát |
Kiểm tra |
Thanh tra |
| Chủ thể thực hiện |
Tổ chức dân cử (Quốc hội, HĐND), tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, người dân |
Nhà nước hoặc các chủ thể phi nhà nước (nội bộ đơn vị, đoàn thể) |
Tổ chức thanh tra nhà nước chuyên trách |
| Tính quyền lực nhà nước |
Tính quyền lực bị hạn chế hoặc không mang tính quyền lực cưỡng chế trực tiếp; đưa ra kiến nghị |
Có thể mang tính quyền lực nhà nước hoặc quyền lực quản lý nội bộ |
Mang tính quyền lực nhà nước cao, có thẩm quyền xử lý hoặc kiến nghị xử lý cưỡng chế |
| Phạm vi chủ thể |
Đa dạng, mở rộng trong toàn xã hội |
Đa dạng, bao gồm cả nội bộ và bên ngoài |
Hạn chế theo thẩm quyền luật định |
Các nguyên tắc quản lý và chỉ tiêu đánh giá
Luận án trình bày 5 nguyên tắc quản lý, cấp phát vốn đầu tư XDCB từ NSNN: (1) Cấp phát đúng đối tượng; (2) Thực hiện nghiêm chỉnh trình tự đầu tư và xây dựng, có tài liệu thiết kế và dự toán được duyệt; (3) Đúng mục đích, đúng kế hoạch; (4) Cấp phát theo mức độ khối lượng thực tế hoàn thành và trong phạm vi giá dự toán/giá trúng thầu; (5) Giám đốc bằng tiền trong toàn bộ các giai đoạn.
Về phương pháp đánh giá hiệu quả, luận án phân tích hệ thống chỉ tiêu vĩ mô và vi mô:
- Hiệu quả kinh tế vĩ mô: Thể hiện qua hệ số $ICOR = \frac{I}{\Delta GDP}$, phản ánh lượng vốn đầu tư cần thiết để tạo ra một đơn vị tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội.
- Hiệu quả tài chính đối với dự án cá biệt:
- Thời gian hoàn vốn: $T = \frac{\sum_{i=1}^n V_i}{\sum_{i=1}^n (L_i + K_i)}$ (trong đó $V_i$ là vốn đầu tư ứng trước, $L_i$ là lợi nhuận ròng, $K_i$ là khấu hao tài sản cố định).
- Giá trị hiện tại thuần: $NPV = \sum_{i=0}^n \frac{B_i - C_i}{(1 + r)^i}$ (với $B_i$ là lợi ích, $C_i$ là chi phí, $r$ là tỷ lệ chiết khấu, $n$ là tuổi thọ kinh tế).
- Tỷ suất hoàn vốn nội bộ ($IRR$): Giá trị chiết khấu làm cho $NPV = 0$, được tính bằng công thức nội suy: $IRR = r_1 + \frac{NPV_1}{NPV_1 - NPV_2} (r_2 - r_1)$.
- Tỷ số lợi ích/chi phí: $B/C = \frac{\sum_{t=1}^n \frac{B_t}{(1 + i)^t}}{\sum_{t=1}^n \frac{C_t}{(1 + i)^t}}$.
- Điểm hòa vốn sản lượng $Q_0 = \frac{f}{p - v}$ và doanh thu hòa vốn $R_0 = \frac{f}{1 - \frac{v}{p}}$ (trong đó $f$ là chi phí cố định, $v$ là chi phí biến đổi trên một đơn vị, $p$ là giá bán).
Phương pháp nghiên cứu thực tế và nguồn dữ liệu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các lý thuyết quản lý kinh tế, tài chính công, các báo cáo tổng kết của bộ ngành và tài liệu nghiên cứu quốc tế.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Đây là phương pháp nghiên cứu thực tiễn chủ đạo của đề tài, được thiết kế nhằm khảo sát thực trạng nhận thức, hành vi và hiệu quả cơ chế kiểm tra, giám sát vốn đầu tư XDCB trong giai đoạn 2001 - 2010 và những năm kế tiếp.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Tiến hành tiếp xúc và phỏng vấn trực tiếp các bên liên quan trong chu trình dự án, bao gồm chủ đầu tư, ban quản lý dự án, doanh nghiệp nhà thầu xây lắp, đơn vị tư vấn thiết kế, cán bộ quản lý nhà nước và đại diện người dân hưởng lợi.
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Thu thập và tổng hợp quan điểm của các chuyên gia kinh tế, các nhà khoa học thông qua tài liệu tọa đàm, hội thảo khoa học và các bài viết chuyên ngành.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ niên giám thống kê, báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Kiểm toán Nhà nước, Tổ chức Minh bạch Quốc tế (TI), Ngân hàng Thế giới (WB); dữ liệu sơ cấp từ các cuộc điều tra xã hội học (tiêu biểu như số liệu khảo sát về sự tham gia của hộ gia đình trong các dự án thuộc Chương trình 135 tại các tỉnh Lai Châu, Lào Cai, Bình Phước và Sóc Trăng).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về đầu tư xây dựng cơ bản và cơ chế kiểm tra, giám sát vốn đầu tư xây dựng cơ bản nguồn ngân sách nhà nước
Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý luận toàn diện về quản lý tài chính công đối với lĩnh vực XDCB:
- Làm rõ bản chất kinh tế của vốn đầu tư công và phân định chi đầu tư phát triển với chi đầu tư XDCB nguồn NSNN. Chi đầu tư XDCB bản chất là quá trình phân phối và sử dụng một phần quỹ NSNN tập trung để tái sản xuất tài sản cố định nhằm tăng cường năng lực phục vụ của nền kinh tế.
- Phân tích các đặc tính kinh tế - kỹ thuật đặc thù của sản phẩm xây dựng: tính tổng hợp cao, tính chất cố định gắn liền với địa điểm đất đai, tính đơn chiếc và chu kỳ sản xuất kéo dài, phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên. Những đặc điểm này khiến cho hoạt động chi đầu tư XDCB từ NSNN tiềm ẩn rủi ro rất lớn về lãng phí, thất thoát và đòi hỏi sự kiểm soát nghiêm ngặt.
- Xác định hệ thống 5 nguyên tắc cốt lõi trong công tác quản lý và cấp phát vốn đầu tư XDCB từ NSNN (đúng đối tượng, đúng trình tự/dự toán, đúng mục đích/kế hoạch, theo tiến độ khối lượng hoàn thành thực tế và thực hiện giám đốc bằng tiền).
- Khái quát khung lý thuyết về cơ chế kiểm tra, giám sát: xác định kiểm tra, giám sát là một chức năng nội tại của quản lý nhà nước, là công cụ đảm bảo kỷ cương pháp chế và bảo vệ quyền làm chủ của nhân dân. Áp dụng khung phân tích 3 cấp độ của Campos và Pradhan (1996) để làm rõ mối quan hệ giữa hệ thống giám sát và việc duy trì kỷ luật tài khóa, phân bổ nguồn lực và tối ưu hóa kết quả hoạt động.
- Tổng hợp mô hình tổ chức bộ máy và kinh nghiệm kiểm tra, giám sát đầu tư công từ các quốc gia trên thế giới, qua đó rút ra các bài học tham chiếu cho Việt Nam về tính độc lập của cơ quan giám sát và sự tham gia của xã hội.
Chương 2: Thực trạng cơ chế kiểm tra, giám sát vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước
Chương 2 phản ánh bức tranh thực trạng đầu tư công và cơ chế giám sát tại Việt Nam giai đoạn 2001 - 2013 thông qua hệ thống dữ liệu thực nghiệm:
- Tình hình đầu tư và hiệu quả kinh tế: Phân tích cơ cấu đầu tư theo thành phần kinh tế, ngành và vùng kinh tế. Tác giả sử dụng hệ số ICOR để chứng minh hiệu quả sử dụng vốn của nền kinh tế Việt Nam còn thấp; hệ số ICOR của Việt Nam trong giai đoạn này ở mức cao đáng kể so với các nền kinh tế khác trong thời kỳ tăng trưởng nhanh.
- Thực trạng lãng phí đầu tư công: Luận án nhận diện 6 nhóm nguyên nhân gây lãng phí nghiêm trọng:
- Lãng phí bắt nguồn từ công tác quy hoạch thiếu tính chiến lược và thiếu khả thi.
- Suất vốn đầu tư công tại Việt Nam ở mức cao so với giá trị thực tế tạo ra.
- Thiếu sự kết nối đồng bộ giữa các dự án hạ tầng, gây ách tắc và giảm hiệu quả khai thác công trình.
- Tình trạng phân bổ nguồn vốn đầu tư dàn trải, manh mún, không tập trung dứt điểm.
- Nợ đọng XDCB ở các cấp ngân sách gia tăng nhanh chóng, tạo sức ép nặng nề lên an toàn nợ công quốc gia.
- Cơ cấu phân bổ đầu tư công chưa hợp lý giữa các ngành và địa phương.
- Thực trạng vận hành của hệ thống kiểm tra, giám sát: Đánh giá hoạt động của các thiết chế hiện hành (Quốc hội, HĐND các cấp, Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ, Thanh tra chuyên ngành, hệ thống Kho bạc Nhà nước và các Ban giám sát đầu tư của cộng đồng).
- Hạn chế và nguyên nhân mang tính hệ thống:
- Tỷ lệ đại biểu chuyên trách trong Quốc hội và HĐND còn thấp (thể hiện qua số liệu thống kê đại biểu Quốc hội), hạn chế thời gian và năng lực chuyên môn sâu dành cho công tác giám sát đầu tư.
- Tỷ lệ dự án thực tế được tiến hành giám sát, đánh giá còn rất khiêm tốn; việc xử lý các sai phạm được phát hiện qua báo cáo giám sát chưa mang tính răn đe triệt để.
- Cơ chế giám sát của người dân và cộng đồng còn mang tính hình thức. Kết quả khảo sát tại các xã thuộc Chương trình 135 (Lai Châu, Lào Cai, Bình Phước, Sóc Trăng) cho thấy mức độ tham gia thực chất của hộ gia đình vào việc ra quyết định và giám sát hạ tầng còn hạn chế; thông tin về ngân sách xã chưa đáp ứng được nhu cầu của người dân.
- Chỉ số cảm nhận minh bạch (CPI) của Tổ chức Minh bạch Quốc tế giai đoạn 2001 - 2010 cho thấy Việt Nam duy trì thứ hạng thấp về tính minh bạch.
- Thực trạng chế độ tiền lương và điều kiện công tác của đội ngũ cán bộ, công chức quản lý nhà nước chưa đảm bảo nhu cầu sống, ảnh hưởng trực tiếp đến động lực làm việc và tính liêm chính trong thực thi công vụ.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện cơ chế kiểm tra, giám sát vốn đầu tư xây dựng cơ bản nguồn ngân sách nhà nước
Dựa trên các phát hiện thực nghiệm và định hướng của Đại hội Đảng XI, chương này đưa ra ba nhóm giải pháp trọng tâm:
- Hoàn thiện thể chế, chính sách:
- Xây dựng và ban hành đồng bộ khung khổ pháp luật về đầu tư công (trọng tâm là thúc đẩy ban hành Luật Đầu tư công), thiết lập các quy định pháp lý minh bạch về thẩm định, phê duyệt và phân bổ vốn.
- Thể chế hóa rõ ràng quy định về trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu cơ quan quyết định đầu tư và chủ đầu tư đối với các sai phạm, thất thoát.
- Hoàn thiện các quy định về công khai, minh bạch thông tin dự án đầu tư để xã hội và cộng đồng dễ dàng tiếp cận và giám sát.
- Hoàn thiện các chính sách kinh tế có liên quan:
- Rà soát, chấn chỉnh công tác lập và quản lý quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội gắn với kế hoạch đầu tư trung hạn và dài hạn.
- Ban hành cơ chế kiểm soát chặt chẽ quy mô nợ công; tập trung xử lý dứt điểm tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản từ cấp trung ương đến địa phương.
- Hoàn thiện hệ thống định mức, đơn giá kinh tế - kỹ thuật trong xây dựng cơ bản nhằm ngăn chặn hiện tượng đẩy cao tổng mức đầu tư trong dự toán.
- Kiện toàn và nâng cao hiệu lực tổ chức bộ máy:
- Nâng cao năng lực và hiệu lực giám sát của các cơ quan dân cử: Tăng tỷ lệ đại biểu chuyên trách trong Quốc hội và HĐND các cấp; thành lập các bộ phận chuyên môn hỗ trợ kỹ thuật cho hoạt động giám sát ngân sách.
- Tăng cường tính độc lập, chuyên nghiệp và hiệu lực cưỡng chế thực thi của Kiểm toán Nhà nước và các cơ quan thanh tra trong quá trình kiểm toán, thanh tra dự án XDCB.
- Hoàn thiện hệ thống giám sát và đánh giá (M&E) đầu tư công dựa trên kết quả đầu ra; hiện đại hóa công nghệ thông tin trong quản lý dự án.
- Tạo cơ chế thực chất và bảo đảm nguồn lực để Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội và Ban giám sát đầu tư của cộng đồng thực thi quyền giám sát tại cơ sở.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc hơn nội hàm lý luận của các khái niệm: đầu tư công, chi đầu tư XDCB từ NSNN, cơ chế kiểm tra, giám sát đầu tư công.
- Ứng dụng thành công lý thuyết người chủ - người đại diện (Principal-Agent) và mô hình quản lý chi tiêu công 3 cấp độ của Campos và Pradhan (1996) để giải thích bản chất xung đột lợi ích và tình trạng thông tin bất đối xứng trong quản lý vốn XDCB tại Việt Nam.
- Chuẩn hóa ranh giới phân định về mặt khoa học pháp lý và hành chính giữa ba hình thức: giám sát, kiểm tra và thanh tra dựa trên các tiêu chí về chủ thể, tính quyền lực nhà nước và phạm vi tác động.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Luận án đã chỉ rõ những điểm nghẽn mang tính hệ thống của các cơ quan kiểm tra, giám sát hiện nay, phơi bày các khoảng trống thể chế dẫn đến sự phân tán nguồn lực và tình trạng thiếu hiệu quả trong việc phối hợp tương hỗ giữa các cơ quan chức năng.
- Cung cấp bức tranh thực trạng về tình hình lãng phí đầu tư công, phân tích mối quan hệ giữa tỷ lệ đại biểu Quốc hội chuyên trách thấp, sự hạn chế của giám sát cộng đồng và mức độ thất thoát vốn NSNN.
- Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện từ đổi mới thể chế pháp luật, điều chỉnh chính sách vĩ mô đến tái cơ cấu bộ máy giám sát, đóng góp cơ sở khoa học trực tiếp cho Chính phủ và các cơ quan lập pháp trong quá trình xây dựng Luật Đầu tư công và hoàn thiện hệ thống giám sát đánh giá đầu tư công tại Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án: Xuất phát từ phạm vi nghiên cứu đã xác định, luận án chưa đi sâu phân tích kỹ thuật chi tiết quy trình kiểm tra nghiệp vụ của từng chuyên ngành xây dựng cụ thể, cũng như không đi sâu vào phương pháp định lượng để đo lường mức độ ảnh hưởng của từng công trình đơn lẻ đến môi trường và xã hội. Dữ liệu khảo sát xã hội học về sự tham gia của người dân chủ yếu tập trung tại một số địa phương thuộc Chương trình 135 (Lai Châu, Lào Cai, Bình Phước, Sóc Trăng), chưa bao quát hết đặc thù quản lý của các đô thị lớn.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Nghiên cứu hoàn thiện phương pháp luận và xây dựng bộ chỉ số lượng hóa đánh giá hiệu quả hệ thống M&E chi tiêu công dựa trên kết quả đầu ra đối với từng lĩnh vực hạ tầng cụ thể (giao thông, thủy lợi, y tế, giáo dục).
- Đánh giá tác động thực tiễn của khung khổ pháp lý mới (khi Luật Đầu tư công được thông qua và có hiệu lực) đối với hành vi và trách nhiệm giải trình của các chủ đầu tư và ban quản lý dự án tại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với nhiều nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, các ủy ban của Quốc hội trong việc thẩm tra chính sách, sửa đổi Luật Ngân sách Nhà nước và xây dựng Luật Đầu tư công.
- Cơ quan kiểm tra, kiểm toán, thanh tra: Các cơ quan như Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ có thể tham khảo các phân tích về nhận diện thất thoát, lãng phí và các khoảng trống phối hợp để hoàn thiện quy trình thanh tra, kiểm toán dự án XDCB.
- Cơ sở nghiên cứu và đào tạo: Là nguồn tư liệu học thuật hữu ích cho nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên thuộc các chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản lý công, Kinh tế đầu tư khi nghiên cứu về kỷ luật tài khóa và quản trị đầu tư công.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân biệt ba khái niệm "giám sát", "kiểm tra" và "thanh tra" dựa trên những tiêu chí cơ bản nào?
Theo tổng hợp tại Bảng 1.1 của luận án, ba khái niệm này được phân biệt dựa trên 3 tiêu chí:
- Chủ thể thực hiện: Giám sát do các cơ quan quyền lực nhà nước (Quốc hội, HĐND), tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân thực hiện; kiểm tra do cơ quan nhà nước cấp trên hoặc chủ thể nội bộ/phi nhà nước tiến hành; thanh tra do cơ quan thanh tra nhà nước chuyên trách thực hiện.
- Tính quyền lực nhà nước: Thanh tra mang tính quyền lực nhà nước cao nhất, có quyền áp dụng các biện pháp chế tài theo luật định; kiểm tra có thể mang hoặc không mang tính quyền lực nhà nước; giám sát của xã hội và cơ quan dân cử thường bị giới hạn về tính quyền lực cưỡng chế trực tiếp, chủ yếu mang tính kiến nghị, xem xét.
- Phạm vi chủ thể: Hoạt động giám sát và kiểm tra có phạm vi chủ thể rất đa dạng, trong khi phạm vi chủ thể của thanh tra bị giới hạn chặt chẽ theo thẩm quyền của cơ quan thanh tra nhà nước.
2. Lý thuyết người chủ - người đại diện (Principal-Agent) được luận án vận dụng như thế nào trong giải thích sự cần thiết của cơ chế giám sát?
Luận án chỉ ra rằng trong đầu tư công, nhân dân (và Nhà nước với tư cách đại diện cho nhân dân) là "người chủ", còn bộ máy hành chính, ban quản lý dự án và các nhà thầu là "người đại diện" được ủy thác quản lý nguồn lực tài chính. Do có sự xung đột về lợi ích và tình trạng thông tin bất đối xứng (người đại diện nắm rõ chi phí và kỹ thuật hơn người chủ), người đại diện có xu hướng tối đa hóa lợi ích cục bộ hoặc cá nhân, dẫn đến các hành vi lạm quyền, nâng khống dự toán, thi công kém chất lượng hoặc gây lãng phí. Vì vậy, một cơ chế kiểm tra, giám sát độc lập và minh bạch là điều kiện bắt buộc để kiểm soát quyền lực, giảm thiểu chi phí đại diện và buộc người đại diện phải tuân thủ mục tiêu của người chủ.
3. Khung phân tích ba cấp độ chiến lược quản lý chi tiêu công hiện đại của Campos và Pradhan (1996) trong luận án gồm những nội dung gì?
Luận án dẫn chiếu ba cấp độ liên hoàn:
- Kỷ luật tài khóa tổng thể: Kiểm soát tổng mức chi tiêu công trong giới hạn ngân sách và duy trì thâm hụt tài khóa ở ngưỡng an toàn trong dài hạn.
- Phân bổ nguồn lực theo ưu tiên chiến lược: Khả năng lựa chọn và chuyển dịch dòng vốn ngân sách khan hiếm vào đúng các lĩnh vực, dự án ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội.
- Kết quả hoạt động (tính hiệu quả và hiệu lực): Đảm bảo các đơn vị sử dụng ngân sách cung ứng dịch vụ, công trình công cộng với chi phí hợp lý nhất (tính hiệu quả) và đạt được mục tiêu chính sách đề ra (tính hiệu lực). Hệ thống kiểm tra, giám sát đóng vai trò cung cấp thông tin trung thực để đánh giá cả ba cấp độ này.
4. Chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN có những đặc điểm riêng biệt nào so với các nguồn vốn đầu tư khác?
Luận án xác định 4 đặc điểm riêng biệt cơ bản:
- Nguồn vốn do NSNN cấp phát trực tiếp từ hai kênh tích lũy ngân sách và nợ vay công.
- Quy mô vốn đầu tư rất lớn, có phạm vi tác động sâu rộng đến cơ cấu kinh tế toàn vùng và quốc gia.
- Hầu hết các dự án XDCB từ NSNN không có khả năng hoặc có khả năng thu hồi vốn trực tiếp rất thấp, tập trung vào lĩnh vực kết cấu hạ tầng công cộng, an ninh, quốc phòng mà khu vực tư nhân không có khả năng hoặc không muốn đầu tư.
- Khâu quản lý vốn phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn và rất dễ phát sinh thất thoát, lãng phí qua các mắt xích lập dự toán, đấu thầu, thi công và nghiệm thu thanh toán.
5. Những dữ liệu thực nghiệm tiêu biểu nào được luận án sử dụng để chứng minh sự hạn chế của cơ chế giám sát đầu tư tại Việt Nam?
Luận án dẫn chứng nhiều dữ liệu thực tế gồm:
- Chỉ số ICOR của Việt Nam giai đoạn 2001 - 2013 ở mức cao so với nhiều nước trong khu vực, thể hiện hiệu quả sử dụng vốn thấp.
- Số lượng đại biểu chuyên trách trong Quốc hội chiếm tỷ lệ thấp qua các nhiệm kỳ, ảnh hưởng đến thời gian và chất lượng giám sát chuyên sâu.
- Kết quả khảo sát thực tế tại các xã thuộc Chương trình 135 (Lai Châu, Lào Cai, Bình Phước, Sóc Trăng) phản ánh tỷ lệ người dân tham gia quyết định và giám sát công trình còn thấp, thông tin ngân sách xã chưa đáp ứng được nhu cầu tiếp cận của người dân.
- Thống kê tỷ lệ các dự án được tiến hành giám sát, đánh giá định kỳ đạt thấp, cùng với thứ hạng Chỉ số cảm nhận minh bạch (CPI) của Việt Nam theo đánh giá của Tổ chức Minh bạch Quốc tế giai đoạn 2001 - 2010 luôn ở mức thấp.
Kết luận
Luận án của tác giả Võ Văn Cần đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý tài chính công và cơ chế kiểm soát nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước, kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý thuyết thể chế, lý thuyết người chủ - người đại diện và khung quản trị chi tiêu công hiện đại. Thông qua việc phân tích thực trạng giai đoạn 2001 - 2013, công trình đã nhận diện toàn diện các nguyên nhân gây lãng phí, nợ đọng xây dựng cơ bản và chỉ ra các mắt xích yếu kém trong bộ máy kiểm tra, giám sát từ cấp trung ương đến cơ sở. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong luận án bao quát từ việc hoàn thiện khung thể chế pháp lý về đầu tư công đến việc kiện toàn bộ máy thanh tra, kiểm toán và nâng cao vai trò giám sát của cơ quan dân cử và cộng đồng xã hội, cung cấp các luận cứ khoa học có giá trị phục vụ công cuộc cải cách quản lý tài chính công tại Việt Nam.