Tổng quan luận án

Công trình "Thực hiện chính sách dân tộc ở Thành phố Hồ Chí Minh" là luận án tiến sĩ chuyên ngành Chính sách công (mã số: 9 34 04 02), do nghiên cứu sinh Đặng Thanh Tuấn thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam vào năm 2023, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Ngọc Hà. Luận án giải quyết vấn đề tổ chức thực hiện chính sách dân tộc tại một đô thị đặc biệt trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

Tính cấp thiết của đề tài được tác giả luận giải qua sáu căn cứ khoa học và thực tiễn:

  1. Bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế, kỷ nguyên số và Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đặt ra yêu cầu phải giải quyết tốt vấn đề dân tộc và chính sách dân tộc như một nhiệm vụ chiến lược trên mọi lĩnh vực chính trị, kinh tế - xã hội, văn hóa, quốc phòng - an ninh và đối ngoại.
  2. Nhu cầu hoàn thiện hệ thống lý luận và thực tiễn chính sách dân tộc ở khu vực đô thị, đồng bằng và ven biển, khắc phục khoảng trống khi phần lớn các công trình nghiên cứu trước đây chỉ tập trung vào địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
  3. Vị thế đặc thù của Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị đặc biệt, trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội lớn nhất cả nước, có quy mô dân số đông nhất và là nơi sinh sống của 53 thành phần dân tộc thiểu số, làm nảy sinh nhiều quan hệ tộc người phức tạp cả trong nội vùng lẫn liên vùng.
  4. Yêu cầu bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trước âm mưu của các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo, dân chủ và nhân quyền nhằm kích động tư tưởng ly khai, tự trị (tập trung ở người Khmer), kích động hận thù dân tộc (ở người Chăm) và chống phá, tạo cớ can thiệp (ở người Hoa) nhằm phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
  5. Sự hiện diện và đóng góp lịch sử lâu đời của 3 dân tộc thiểu số chiếm số đông tại Thành phố Hồ Chí Minh là người Hoa, người Chăm và người Khmer. Đây cũng là các nhóm tộc người được Ban Bí thư Trung ương Đảng ban hành các Chỉ thị riêng và có mối liên hệ liên vùng, quốc tế sâu rộng.
  6. Yêu cầu đánh giá thực tiễn việc triển khai chính sách dân tộc chung và các chính sách dân tộc đặc thù của Thành phố Hồ Chí Minh nhằm nhận diện những hạn chế, bất cập, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho giai đoạn phát triển tiếp theo.

Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở làm rõ lý luận và thực tiễn về thực hiện chính sách dân tộc tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011-2022, luận án chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và đề xuất phương hướng, giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách dân tộc ở Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn từ nay đến năm 2030.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể qua bốn nội dung:

  1. Thứ nhất: Tổng quan tình hình nghiên cứu về đề tài.
  2. Thứ hai: Phân tích một số vấn đề lý luận về thực hiện chính sách dân tộc tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  3. Thứ ba: Phân tích thực trạng thực hiện chính sách dân tộc tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  4. Thứ tư: Phân tích bối cảnh, đề xuất phương hướng, giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả việc thực hiện chính sách dân tộc tại Thành phố Hồ Chí Minh trong những năm tiếp theo.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tổ chức thực hiện chính sách dân tộc đối với đồng bào dân tộc thiểu số ở Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Khách thể nghiên cứu: Người dân tộc thiểu số trên địa bàn thành phố, tập trung vào 3 dân tộc chiếm số đông là người Hoa, Chăm và Khmer đang sinh sống, làm việc lâu dài tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực tế tập trung tại 8 đơn vị hành chính gồm: Quận 3, Quận 6, Quận 8, Quận 10, Quận 11, Quận Phú Nhuận, Quận Bình Thạnh và Huyện Hóc Môn.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2011 (thời điểm Chính phủ ban hành Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 về công tác dân tộc) đến tháng 12/2022 (thời điểm hoàn thành khảo sát và phỏng vấn thực địa).
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu 5 bước trong quy trình thực hiện chính sách gồm: (1) Xây dựng văn bản và kế hoạch triển khai; (2) Phổ biến, tuyên truyền thực hiện; (3) Phân công, phối hợp thực hiện; (4) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện; (5) Tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm thực hiện chính sách dân tộc.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài thành các nhóm nghiên cứu chính:

  1. Nhóm công trình về lý luận thực hiện chính sách công:
  • Lê Chi Mai trong "Những vấn đề cơ bản về chính sách và quy trình chính sách" khẳng định thực thi chính sách là giai đoạn biến ý đồ chính sách thành kết quả thực tế thông qua bộ máy nhà nước.
  • Lê Văn Hòa trong "Quản lý thực thi chính sách công theo kết quả" đề xuất mô hình quản lý thực thi dựa trên kết quả đầu ra nhằm nâng cao tính giải trình.
  • Văn Tất Thu trong "Bản chất, vai trò chính sách công" và "Năng lực thực hiện chính sách công - những vấn đề lý luận và thực tiễn" chỉ rõ quy trình thực hiện gồm các bước kế hoạch hóa, tuyên truyền, phân công, phối hợp, duy trì, điều chỉnh, kiểm tra và tổng kết đánh giá.
  • Nguyễn Trọng Bình trong "Nâng cao hiệu quả thực thi chính sách công ở Việt Nam" xác định 3 nhóm yếu tố ảnh hưởng chính (chất lượng chính sách, đối tượng tác động, chủ thể thực thi) và đề xuất 6 nhóm giải pháp.
  • Lê Văn Gấm và Nguyễn Thị Ánh Mây trong chuyên khảo "Thực hiện chính sách công - Những vấn đề lý luận và thực tiễn" (NXB. Khoa học xã hội, 2021) phân tích bản chất của việc đưa chính sách vào đời sống phục vụ người dân và doanh nghiệp.
  • Nguyễn Khắc Bình trong đề tài cấp Bộ "Thực hiện chính sách công ở Việt Nam: Thực trạng và giải pháp" tập trung vào các lĩnh vực khoa học công nghệ, y tế, giáo dục giai đoạn 2015-2022.
  • Hồ Việt Hạnh, Kiều Quỳnh Anh, Nguyễn Thị Hoài trong "Phương thức triển khai đề tài thực hiện chính sách công" nhấn mạnh tính ứng dụng của khoa học chính sách.
  • Các công trình quốc tế như Basir Chand (so sánh phương pháp tiếp cận từ trên xuống và từ dưới lên), Hudson, David Hunter và Stephen Peckham (phân tích khoảng cách giữa thiết kế và thực thi chính sách).
  1. Nhóm công trình về chính sách dân tộc và thực hiện chính sách dân tộc ở Việt Nam:
  • Hướng tiếp cận lịch sử và cội nguồn: Đàm Thị Uyên ("Chính sách dân tộc của các triều đại phong kiến Việt Nam từ thế kỷ XI-XIX" phân tích chính sách "Nhu viễn"); Phạm Hữu Dật và Lâm Bá Nam ("Cội nguồn Chính sách dân tộc Việt Nam"); Nguyễn Văn Tiệp ("Chính sách dân tộc của chính quyền Việt Nam Cộng hòa và tác động của nó đến vấn đề dân tộc và quan hệ dân tộc ở Tây Nguyên 1955-1975").
  • Hướng tiếp cận tổng thể và hệ thống: Phan Xuân Sơn và Lưu Văn Quảng ("Những vấn đề cơ bản về chính sách dân tộc ở nước ta hiện nay"); Lê Ngọc Thắng ("Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách dân tộc ở Việt Nam"); Lê Ngọc Thắng và cộng sự ("Nghiên cứu, đánh giá chính sách đối với các dân tộc thiểu số thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn ở nước ta giai đoạn 2009-2012" chia nghiên cứu thành 5 nhóm); Sơn Phước Hoan (đề xuất tích hợp chính sách thành chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2030); Trịnh Quang Cảnh, Trần Văn Thắng, Nguyễn Minh Phú, Phan Văn Cương ("Hệ thống hóa và đánh giá các nghiên cứu về chính sách dân tộc của Việt Nam từ năm 1986 đến nay"); Trần Trung và cộng sự (chỉ ra 62% công trình nghiên cứu theo lĩnh vực, chỉ 7,5% nghiên cứu theo tộc người); Phan Văn Hùng và cộng sự ("Những vấn đề cơ bản, cấp bách về dân tộc và chính sách dân tộc sau 30 năm đổi mới"); Nguyễn Lâm Thành ("Một số vấn đề chính sách dân tộc ở Việt Nam: Lý luận và thực tiễn" và luận án tiến sĩ về chính sách phát triển vùng dân tộc thiểu số phía Bắc); Bế Trường Thành (đề tài cấp Bộ về đổi mới chính sách phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020); Kỷ yếu hội thảo của Ủy ban Dân tộc và Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội vùng Nam Bộ (2020).
  • Hướng tiếp cận chuyên ngành và lĩnh vực cụ thể: Nguyễn Thị Song Hà (nghiên cứu về văn hóa và quyền của các tộc người thiểu số); Nguyễn Thanh Thủy (luận án tiến sĩ lịch sử về chính sách dân tộc với người Khmer ở đồng bằng sông Cửu Long); Nguyễn Trường Giang (nghiên cứu chính sách vệ sinh môi trường tang ma dân tộc thiểu số tại Lào Cai, Ninh Thuận, Bình Thuận); Phan Văn Hùng và Hoàng Hữu Bình; Hoàng Thu Thủy (vùng Đông Bắc 1996-2010); Hoàng Mạnh Tưởng (chính sách giáo dục tại Ninh Thuận); Nguyễn Văn Huân (chính sách BHYT tại Lào Cai); Đặng Thị Thanh Hoa (an ninh chính trị biên giới Điện Biên); Phạm Công Tâm (tại Bình Dương và Bình Phước); Mã Điền Cư (với người Chăm tại Ninh Thuận, Bình Thuận); Phạm Minh Thế (vùng Tây Bắc 2001-2011); Bùi Thanh Minh (đào tạo nghề tại Hòa Bình); Nguyễn Văn Minh (thực hiện chính sách dân tộc 2011-2020 và phòng chống âm mưu xuyên tạc); Nguyễn Ngọc Thanh; Nguyễn Thị Thu Thanh (thống kê 118 chính sách và 21 chương trình mục tiêu); Lê Hồng Phong.
  • Hướng tiếp cận của các tác giả quốc tế: Furuta Moto (luận án tiến sĩ về chính sách dân tộc của Đảng Cộng sản Việt Nam); Âu Dĩ Khắc (Ou Yike, nghiên cứu giáo dục dân tộc thiểu số); Rob Swinkels và Carrie Turk (phân tích nghèo đói dân tộc thiểu số năm 2006); Đằng Thành Đạt (so sánh chính sách dân tộc Việt Nam - Trung Quốc); Bob Baulch và cộng sự (nghiên cứu nghèo kinh niên của dân tộc thiểu số); các báo cáo của UNDP và Ủy ban Dân tộc (dự án EMPCD phát triển nhân lực và báo cáo rà soát 187 chính sách cấp trung ương chỉ ra 6 nhóm hạn chế cơ bản).
  • Hướng nghiên cứu về địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh: Công trình của tập thể Bộ môn Nhân học (Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQG-HCM) về biến đổi kinh tế, văn hóa, xã hội của các cộng đồng dân tộc.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Hầu hết các công trình đã công bố tập trung vào địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới. Các nghiên cứu về chính sách dân tộc tại khu vực đô thị và đồng bằng còn rất hạn chế. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách có hệ thống, toàn diện về quá trình thực hiện chính sách dân tộc tại đô thị đặc biệt Thành phố Hồ Chí Minh từ giác độ khoa học chính sách công, kết hợp điều tra xã hội học thực nghiệm hai chiều giữa cán bộ thực thi và người dân thụ hưởng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích:

  • Cơ sở lý luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin; tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết và bình đẳng dân tộc; các quan điểm, nghị quyết của Đảng và văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước Việt Nam về công tác dân tộc.
  • Các khái niệm nền tảng:
    • Chính sách, chính sách công và thực hiện chính sách công: Tiếp cận theo định nghĩa của Thomas R. Dye, James Anderson, William I. Jenkins, Lê Chi Mai, Nguyễn Hữu Hải, Lê Văn Hòa, Hồ Việt Hạnh, Lê Văn Gấm và Nguyễn Thị Ánh Mây. Thực hiện chính sách công là quá trình đưa chính sách vào đời sống xã hội thông qua hệ thống tổ chức bộ máy nhà nước nhằm hiện thực hóa mục tiêu đề ra.
    • Dân tộc: Luận án phân định hai nghĩa (quốc gia dân tộc - nation và tộc người - ethnic/ethnie), trong đó sử dụng khái niệm theo nghĩa tộc người dựa trên 3 tiêu chí phân định năm 1979: chung ngôn ngữ, chung đặc trưng sinh hoạt văn hóa và có ý thức tự giác tộc người.
    • Dân tộc thiểu số: Khái niệm được xác định theo Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ.
    • Công tác dân tộc, chính sách dân tộc, thực hiện chính sách dân tộc và nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách dân tộc.
  • Chủ thể và đối tượng tham gia thực hiện chính sách:
    • Chủ thể thực thi: Bộ máy nhà nước từ trung ương đến địa phương (Quốc hội, Chính phủ, các Bộ/ngành, HĐND và UBND các cấp, Ban Dân tộc Thành phố Hồ Chí Minh, các cơ quan chuyên môn).
    • Chủ thể phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội (Đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Công đoàn), các tổ chức phi chính phủ, hiệp hội nghề nghiệp và doanh nghiệp.
    • Đối tượng tác động: Trực tiếp là đồng bào dân tộc thiểu số (trọng tâm là người Hoa, Chăm, Khmer); gián tiếp là các cộng đồng dân cư sinh sống đan xen.
  • Khung quy trình thực hiện chính sách gồm 5 bước: (1) Xây dựng và ban hành kế hoạch triển khai; (2) Phổ biến, tuyên truyền; (3) Phân công, phối hợp; (4) Thanh tra, kiểm tra; (5) Tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm.

Phương pháp nghiên cứu thực tế: Luận án kết hợp phương pháp định tính và định lượng trong khuôn khổ tiếp cận liên ngành (Chính sách công, Nhân học, Dân tộc học, Chính trị học, Hành chính học và Khoa học quản lý):

  • Phương pháp định tính:
    • Phương pháp thu thập tài liệu: Khai thác văn kiện Đảng, văn bản pháp luật, báo cáo hành chính, công trình nghiên cứu và tài liệu thống kê thứ cấp.
    • Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp và đánh giá hệ thống.
    • Phương pháp tham khảo chuyên gia: Tham vấn ý kiến các nhà khoa học, nhà quản lý trong lĩnh vực dân tộc học và chính sách công.
    • Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện đối với 3 nhóm đối tượng gồm (1) lãnh đạo chính quyền cấp xã/phường nơi có đông người dân tộc thiểu số; (2) người lao động dân tộc thiểu số; (3) nhân sĩ, trí thức, người có uy tín (NCUT) và cá nhân tiêu biểu trong cộng đồng dân tộc thiểu số.
  • Phương pháp định lượng:
    • Kỹ thuật khảo sát xã hội học bằng bảng hỏi, áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên - thuận tiện với tổng dung lượng mẫu khảo sát thực tế phân bổ thành 2 mẫu phiếu điều tra:
Nhóm đối tượng khảo sát Số phiếu phát ra Số phiếu thu về Số phiếu hợp lệ Cơ cấu thành phần mẫu hợp lệ
Cán bộ, công chức (Mẫu phiếu 01) 420 415 400 - Cấp xã/phường: 130 phiếu
- Cấp quận/huyện: 72 phiếu
- Cấp tỉnh/thành phố: 38 phiếu
- Lực lượng vũ trang: 60 phiếu
Người dân tộc thiểu số (Mẫu phiếu 02) 400 330 310 - Quận 3: 50 phiếu
- Quận 6: 34 phiếu
- Quận 8: 50 phiếu
- Quận 10: 28 phiếu
- Quận 11: 30 phiếu
- Quận Phú Nhuận: 30 phiếu
- Quận Bình Thạnh: 41 phiếu
- Huyện Hóc Môn: 47 phiếu

Quá trình thu thập Mẫu phiếu 02 được thực hiện với sự hỗ trợ chính thức của Ban Dân tộc Thành phố Hồ Chí Minh theo Công văn số 604/BDT-CSDT ngày 23/8/2023.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài

Chương 1 tổng hợp các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước theo 3 mảng lớn: lý luận thực hiện chính sách công, thực hiện chính sách dân tộc tại Việt Nam và nghiên cứu thực tế tại Thành phố Hồ Chí Minh. Tác giả chỉ ra rằng đa số công trình nghiên cứu chính sách dân tộc từ năm 1986 đến nay tập trung vào vùng miền núi và vùng đặc biệt khó khăn (chiếm tỷ trọng chủ đạo, trong đó 62% nghiên cứu theo lĩnh vực và 7,5% theo tộc người). Chương 1 làm rõ khoảng trống học thuật về quản lý chính sách công đối với cộng đồng dân tộc thiểu số đô thị, khẳng định tính cần thiết của đề tài luận án.

Chương 2. Cơ sở lý luận của việc thực hiện chính sách dân tộc ở Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 2 làm rõ hệ thống khái niệm cốt lõi: chính sách, chính sách công, thực hiện chính sách công, dân tộc (tộc người), dân tộc thiểu số, công tác dân tộc, chính sách dân tộc và nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách dân tộc. Tác giả phân tích cấu trúc chủ thể (chủ thể thực thi nhà nước, chủ thể phối hợp phi nhà nước), khách thể thụ hưởng (trực tiếp và gián tiếp); luận giải mục tiêu, ý nghĩa và 4 vai trò của việc thực hiện chính sách dân tộc gồm vai trò định hướng, kích thích, điều tiết và khẳng định giá trị chính sách. Chương này xác lập khung phân tích tiến trình thực hiện chính sách dân tộc qua 5 bước liên hoàn từ xây dựng kế hoạch, phổ biến thông tin, phân công phối hợp, kiểm tra thanh tra đến tổng kết đánh giá.

Chương 3. Thực trạng thực hiện chính sách dân tộc ở Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3 phân tích thực trạng triển khai chính sách tại địa bàn giai đoạn 2011-2022 dựa trên hệ thống số liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra thực nghiệm:

  • Các yếu tố tác động: Tăng trưởng kinh tế của thành phố (Biểu 1: So sánh GRDP bình quân đầu người của TP.HCM so với cả nước); quy mô và cơ cấu dân số dân tộc tộc thiểu số (Bảng 1: Quy mô 9 DTTS năm 2019; Bảng 2: So sánh quy mô 9 DTTS tại 3 kỳ Tổng điều tra 1999, 2009, 2019); đặc điểm tôn giáo và tín ngưỡng của đồng bào dân tộc (Biểu 2: Tỉ lệ người DTTS theo tôn giáo ngày 01/4/2019).
  • Đánh giá thực hiện theo quy trình và lĩnh vực:
    • Công tác xây dựng văn bản, kế hoạch và các chính sách đặc thù của thành phố.
    • Công tác tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách (Biểu 6: Thống kê các kênh phổ biến chính sách ở TP.HCM).
    • Năng lực đội ngũ và chế độ đối với cán bộ làm công tác dân tộc (Biểu 3: Đánh giá chính sách đối với CBCC làm công tác dân tộc; Bảng 3: Kết quả khảo sát CBCC đánh giá chính sách dân tộc của chính quyền thành phố).
    • Kết quả phát triển kinh tế, việc làm, văn hóa, giáo dục và y tế: Cơ cấu việc làm của người dân tộc (Bảng 4: So sánh tỉ trọng lao động DTTS có việc làm theo khu vực kinh tế); sự tham gia chính trị của đồng bào (Bảng 5: Thống kê số người DTTS trúng cử Đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016-2020); hạ tầng an sinh và y tế (Biểu 5: Thống kê cơ sở khám chữa bệnh giai đoạn 2011-2020).
    • Mức độ hài lòng và đánh giá của người dân thụ hưởng (Biểu 4: Kết quả khảo sát người DTTS đánh giá chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước).
  • Đánh giá chung: Luận án phân tích các thành tựu về ổn định chính trị, nâng cao đời sống, bảo tồn bản sắc văn hóa, đồng thời chỉ rõ những tồn tại về việc phân bổ nguồn lực, tính bền vững trong sinh kế và sự phối hợp liên ngành tại cấp cơ sở.

Chương 4. Bối cảnh, định hướng, giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách dân tộc ở Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn từ nay đến năm 2030

Chương 4 phân tích bối cảnh phát triển của đất nước và Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030, tác động của đô thị hóa và hội nhập kinh tế quốc tế. Tác giả đề xuất hệ thống quan điểm, định hướng và các nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách dân tộc gắn với quy trình chính sách:

  • Hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực lập kế hoạch thực hiện chính sách dân tộc phù hợp với đặc thù đô thị.
  • Đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền, ứng dụng công nghệ thông tin trong phổ biến chính sách dân tộc.
  • Tăng cường phối hợp liên ngành giữa các cơ quan hành chính với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể.
  • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làm công tác dân tộc và chăm lo đội ngũ cán bộ, người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Đẩy mạnh các chính sách hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu lao động, đào tạo nghề, bảo đảm an sinh xã hội, giáo dục, y tế và bảo tồn văn hóa truyền thống của người Hoa, Chăm, Khmer.
  • Đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và tổng kết, đánh giá hiệu quả thực hiện chính sách.
  • Đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với Chính phủ, Ủy ban Dân tộc, Thành ủy, HĐND và UBND Thành phố Hồ Chí Minh.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về lý luận:

  • Luận án góp phần làm phong phú thêm cơ sở lý luận về thực hiện chính sách dân tộc tại Việt Nam dưới góc độ chuyên ngành Chính sách công, làm sáng tỏ các luận cứ lý thuyết về quản lý chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số tại đô thị đặc biệt trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  • Hệ thống hóa khung khái niệm, làm rõ vị trí, vai trò, ý nghĩa và cấu trúc 5 bước của quy trình thực hiện chính sách dân tộc (xây dựng kế hoạch; tuyên truyền phổ biến; phân công phối hợp; thanh tra kiểm tra; tổng kết đánh giá) trong mối quan hệ giữa cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội và cộng đồng thụ hưởng.

Những đóng góp mới về thực tiễn:

  • Phản ánh thực trạng tổ chức thực hiện chính sách dân tộc trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011-2022 thông qua việc phân tích dữ liệu điều tra thực nghiệm hai chiều: 400 cán bộ, công chức trực tiếp triển khai chính sách và 310 người dân tộc thiểu số (tập trung vào người Hoa, Chăm, Khmer) tại 8 quận, huyện.
  • Nhận diện những ưu điểm, khó khăn, bất cập trong quá trình đưa chính sách dân tộc vào đời sống đô thị tại địa phương.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp và kiến nghị có căn cứ khoa học, bám sát bối cảnh từ nay đến năm 2030, cung cấp luận cứ cho các cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước tại Thành phố Hồ Chí Minh và cơ quan trung ương trong việc hoàn thiện thể chế và nâng cao hiệu quả thực thi chính sách dân tộc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Về mặt không gian, khảo sát thực nghiệm của luận án tập trung tại 8 đơn vị hành chính cấp quận, huyện (Quận 3, Quận 6, Quận 8, Quận 10, Quận 11, Quận Phú Nhuận, Quận Bình Thạnh và Huyện Hóc Môn), chưa thể bao quát toàn bộ 22 quận, huyện và thành phố Thủ Đức do giới hạn về thời gian và kinh phí nghiên cứu. Về khách thể, dữ liệu khảo sát tập trung chủ yếu vào 3 nhóm dân tộc thiểu số chiếm số đông (Hoa, Chăm, Khmer), chưa đào sâu chi tiết từng nhóm trong 50 thành phần dân tộc thiểu số còn lại. Về thời gian, dữ liệu thực tiễn và khảo sát dừng lại ở mốc tháng 12/2022.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát định lượng và định tính đối với các nhóm dân tộc thiểu số có số dân ít hơn đang sinh sống tại các khu vực ven đô và đô thị mới của Thành phố Hồ Chí Minh; thực hiện nghiên cứu so sánh mô hình thực thi chính sách dân tộc giữa các đô thị trực thuộc Trung ương; theo dõi và đánh giá tác động của các chính sách, chương trình mục tiêu quốc gia ban hành sau năm 2022 trên địa bàn thành phố.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Chính sách công, Quản lý công, Hành chính công, Dân tộc học, Nhân học, Xã hội học và Xây dựng Đảng - Chính quyền nhà nước.
    • Cán bộ lãnh đạo, công chức làm công tác tham mưu, quản lý nhà nước tại Ủy ban Dân tộc, Ban Dân tộc Thành phố Hồ Chí Minh, Phòng Dân tộc/Văn phòng HĐND-UBND các quận, huyện và cán bộ chuyên trách công tác dân tộc cấp xã/phường.
    • Cán bộ Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp tham gia giám sát, phản biện và phối hợp thực hiện chính sách dân tộc.
  • Nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu:
    • Khung phân tích quy trình 5 bước thực hiện chính sách dân tộc áp dụng cho môi trường đô thị.
    • Phương pháp thiết kế bảng hỏi và quy trình chọn mẫu điều tra xã hội học đối với hai nhóm đối tượng: cán bộ thực thi và cộng đồng thụ hưởng.
    • Hệ thống bảng biểu thống kê về quy mô 9 dân tộc thiểu số, cơ cấu lao động, đại biểu HĐND và các kênh phổ biến chính sách tại Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Nhóm giải pháp và kiến nghị hoàn thiện chính sách dân tộc đô thị giai đoạn 2023-2030.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận án tiếp cận nghiên cứu vấn đề thực hiện chính sách dân tộc từ chuyên ngành khoa học nào? Luận án tiếp cận nghiên cứu từ chuyên ngành Chính sách công (mã số 9 34 04 02), kết hợp cách tiếp cận liên ngành với Nhân học, Dân tộc học, Chính trị học, Hành chính học và Khoa học quản lý, dựa trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.

  2. Khách thể nghiên cứu của luận án tập trung vào những nhóm dân tộc thiểu số nào tại Thành phố Hồ Chí Minh? Khách thể nghiên cứu tập trung vào 3 dân tộc thiểu số chiếm số đông tại Thành phố Hồ Chí Minh là người Hoa, người Chăm và người Khmer. Đây là 3 cộng đồng có lịch sử cư trú lâu đời, có quan hệ liên vùng và quốc tế sâu rộng, đồng thời thuộc nhóm các dân tộc có Chỉ thị riêng của Ban Bí thư Trung ương Đảng.

  3. Quy mô và cơ cấu mẫu điều tra xã hội học bằng bảng hỏi của luận án được thực hiện như thế nào? Luận án khảo sát bằng bảng hỏi ngẫu nhiên - thuận tiện với 2 mẫu phiếu: Mẫu 01 thu về 400 phiếu hợp lệ từ cán bộ, công chức (130 cấp xã, 72 cấp huyện, 38 cấp tỉnh/thành phố, 60 lực lượng vũ trang); Mẫu 02 thu về 310 phiếu hợp lệ từ người dân tộc thiểu số tại 8 quận, huyện (Quận 3: 50, Quận 6: 34, Quận 8: 50, Quận 10: 28, Quận 11: 30, Phú Nhuận: 30, Bình Thạnh: 41, Hóc Môn: 47) dưới sự hỗ trợ của Ban Dân tộc Thành phố Hồ Chí Minh theo Công văn số 604/BDT-CSDT ngày 23/8/2023.

  4. Khung thời gian và căn cứ pháp lý được lựa chọn làm mốc nghiên cứu thực trạng của luận án là gì? Phạm vi thời gian nghiên cứu thực trạng kéo dài từ năm 2011 đến tháng 12/2022. Mốc thời gian bắt đầu năm 2011 được xác định theo thời điểm Chính phủ ban hành Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 về công tác dân tộc, và kết thúc vào tháng 12/2022 khi tác giả hoàn thành các đợt điều tra khảo sát và phỏng vấn sâu.

  5. Luận án phân chia quy trình thực hiện chính sách dân tộc thành những bước cụ thể nào? Luận án xác lập quy trình thực hiện chính sách dân tộc gồm 5 bước: (1) Xây dựng văn bản và kế hoạch triển khai; (2) Phổ biến, tuyên truyền thực hiện; (3) Phân công, phối hợp thực hiện; (4) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện; (5) Tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm thực hiện chính sách.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Thực hiện chính sách dân tộc ở Thành phố Hồ Chí Minh" của tác giả Đặng Thanh Tuấn là công trình nghiên cứu hệ thống về tổ chức thực hiện chính sách công đối với đồng bào dân tộc thiểu số tại đô thị đặc biệt. Tác giả đã kết hợp phân tích lý luận chính sách công với điều tra thực nghiệm hai chiều trên 400 cán bộ công chức và 310 người dân tộc thiểu số thuộc 8 quận, huyện trọng điểm giai đoạn 2011-2022. Kết quả nghiên cứu làm rõ các yếu tố tác động, đánh giá thực trạng theo quy trình 5 bước thực hiện chính sách và chỉ ra những ưu điểm, hạn chế tại địa phương. Luận án đã đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả thực thi chính sách dân tộc tại Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn từ nay đến năm 2030.