Tổng quan luận án

Ung thư phổi (UTP) là bệnh lý ác tính phổ biến hàng đầu và là nguyên nhân tử vong do ung thư cao nhất trên thế giới trong nhiều thập kỷ qua. Theo số liệu của Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG), năm 2012 toàn cầu ghi nhận khoảng 1,8 triệu ca mắc mới và 1,59 triệu ca tử vong; đến năm 2018 con số này tăng lên 2,1 triệu ca mắc mới (chiếm 11,6% tổng số ca ung thư mới) và 1,8 triệu ca tử vong (chiếm 18,4% tổng số tử vong do ung thư). Tại Việt Nam, năm 2018 ghi nhận 20.710 trường hợp tử vong do ung thư phổi, chiếm 19,14% tổng số tử vong do ung thư, đứng thứ hai sau ung thư gan. Mặc dù các phương pháp chẩn đoán và điều trị có nhiều bước phát triển, tỷ lệ sống thêm sau 5 năm của bệnh nhân ung thư phổi vẫn duy trì ở mức thấp, khoảng 15%.

Xu hướng tiếp cận hiện đại trong điều trị ung thư phổi nhấn mạnh việc xác định các dấu ấn sinh học và yếu tố tiên lượng phù hợp nhằm phân tầng nguy cơ và cá thể hóa phác đồ. Phản ứng viêm vi môi trường u và tình trạng rối loạn đông cầm máu được xác định có mối liên quan mật thiết với sự phát triển khối u, tăng sinh mạch, xâm lấn, di căn và thời gian sống thêm của người bệnh. Tế bào ung thư giải phóng các cytokin tiền viêm và các yếu tố tiền đông (đặc biệt là yếu tố tổ chức - TF), thúc đẩy hoạt hóa tiểu cầu, tăng đông máu và hình thành huyết khối. Tuy nhiên, việc khảo sát toàn diện sự biến đổi đồng thời của các chỉ số tế bào máu ngoại vi kết hợp với hệ thống đông cầm máu huyết tương, các chất kháng đông sinh lý và xét nghiệm đàn hồi cục máu (ROTEM) ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát tại Việt Nam vẫn cần được hệ thống hóa đầy đủ.

Luận án tiến sĩ y học của nghiên cứu sinh Đỗ Tiến Dũng, chuyên ngành Huyết học và Truyền máu (Mã số: 62.51), được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS. Phạm Quang Vinh và GS.TS. Mai Trọng Khoa tại Trường Đại học Y Hà Nội, nhằm giải quyết các mục tiêu cụ thể sau:

  1. Nghiên cứu sự thay đổi các chỉ số tế bào máu ngoại vi và đông máu trên bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát.
  2. Phân tích mối liên quan giữa thay đổi một số chỉ số tế bào máu ngoại vi và đông máu với đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát.
  • Đối tượng nghiên cứu: Bệnh nhân được chẩn đoán xác định ung thư phổi nguyên phát (dựa trên mô bệnh học) và nhóm người khỏe mạnh làm nhóm tham chiếu.
  • Phạm vi không gian: Trung tâm Huyết học - Truyền máu và Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu, Bệnh viện Bạch Mai phối hợp với Bộ môn Huyết học - Truyền máu, Trường Đại học Y Hà Nội.
  • Thời gian hoàn thành: Luận án bảo vệ năm 2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng thuật có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về biến đổi tế bào máu, cơ chế đông cầm máu và nguy cơ huyết khối ở bệnh nhân ung thư phổi:

  • Về đặc điểm lâm sàng và chẩn đoán: Buccheri G. (2004) ghi nhận khoảng 12,4% trường hợp ung thư phổi không có triệu chứng lâm sàng và được phát hiện ngẫu nhiên qua khám sức khỏe. Bệnh thường tiến triển âm thầm, khi phát hiện đa phần đã ở giai đoạn tiến xa hoặc di căn.
  • Về thể mô bệnh học và tiên lượng sống thêm: Inal S. (2008) nghiên cứu trên 70 bệnh nhân ung thư phổi chỉ ra sự khác biệt rõ rệt về tiên lượng giữa hai thể bệnh: thời gian sống thêm toàn bộ (TGSTTB) trung bình ở nhóm ung thư phổi tế bào nhỏ (UTPTBN) là 1,75 ± 0,33 tháng (tỷ lệ sống 1 năm là 0%) so với nhóm ung thư phổi không tế bào nhỏ (UTPKTBN) là 11,17 ± 1,01 tháng (tỷ lệ sống 1 năm là 47,61% và 2 năm là 11,86%, $p < 0,001$).
  • Về các dấu ấn phân tử và sinh hóa tại Việt Nam và quốc tế: Nguyễn Minh Hải (2010) khảo sát 187 bệnh nhân UTPKTBN, ghi nhận nhóm có bộc lộ gen $p53(+)$ có TGSTTB ngắn hơn nhóm $p53(-)$ (7,9 ± 1,8 tháng so với 15,9 ± 2,3 tháng, $p < 0,01$); nồng độ CEA $\ge 5\text{ ng/ml}$ có TGSTTB 8,2 ± 0,6 tháng so với nhóm $< 5\text{ ng/ml}$ là 15,2 ± 1,7 tháng ($p < 0,05$); nồng độ TPS $\ge 80\text{ U/L}$ có TGSTTB 9,8 ± 0,9 tháng so với nhóm $< 80\text{ U/L}$ là 14,2 ± 1,7 tháng ($p < 0,01$). Berardi R. (2016) trên 401 bệnh nhân UTPKTBN xác định đột biến gen EGFR là yếu tố tiên lượng độc lập với TGSTTB ($\text{HR} = 2,38; p = 0,025$). Shiroyama T. (2018) trên 201 bệnh nhân UTPKTBN chứng minh nồng độ Albumin huyết thanh giảm là yếu tố tiên lượng xấu đối với cả thời gian sống thêm không tiến triển ($\text{HR} = 1,75; p < 0,001$) và TGSTTB ($\text{HR} = 2,5; p = 0,003$).
  • Về biến đổi tế bào máu ngoại vi: Aoe K. (2005) nghiên cứu 611 bệnh nhân ung thư phổi, ghi nhận tỷ lệ thiếu máu chung là 48,8% (UTPKTBN là 50,62% và UTPTBN là 43,88%); nhóm thiếu máu nặng có trung vị TGST chỉ đạt 4,4 tháng trong khi nhóm không thiếu máu đạt 11,8 tháng ($p < 0,001$). Boddu P. (2016) trên 571 bệnh nhân UTPKTBN ghi nhận tỷ lệ tăng số lượng bạch cầu (SLBC) là 9,90%, tăng số lượng tiểu cầu (SLTC) là 5,15%; nhóm tăng SLBC có TGST trung bình là 3 ± 0,5 tháng, nhóm tăng SLTC là 5 ± 1,3 tháng, thấp hơn có ý nghĩa so với nhóm không tăng bạch - tiểu cầu (16 ± 1,3 tháng, $p < 0,001$). Lee S. và cộng sự (2017) trên 135 bệnh nhân UTPKTBN ghi nhận tỷ lệ thiếu máu chung 57,8%, tăng SLTC 8,88%, tăng bạch cầu trung tính (BCTT) 13,33%, giảm lympho 42,22%; TGSTTB ở nhóm tăng BCTT ngắn hơn nhóm bình thường (3,7 tháng so với 13,4 tháng, $p < 0,001$). Liu H.B. (2012) trên 833 bệnh nhân UTPKTBN chỉ ra mối liên quan có ý nghĩa giữa SLTC tăng cao với tình trạng di căn hạch ($p < 0,05$) và giai đoạn tiến triển ($p < 0,001$).
  • Về rối loạn đông máu và biến cố huyết khối: Zhao J. và cộng sự (2012) khảo sát 160 bệnh nhân UTPKTBN giai đoạn muộn, ghi nhận nồng độ fibrinogen huyết tương trước điều trị trung bình là 4,72 ± 1,46 g/L; nhóm có fibrinogen $\ge 4,4\text{ g/L}$ có TGSTTB là 292 ngày, ngắn hơn nhóm $< 4,4\text{ g/L}$ (432 ngày, $p = 0,003$). Komurcuoglu B. và cộng sự (2011) xác nhận nồng độ D-dimer huyết tương tăng cao (trung bình 1250 ng/dl) có giá trị tiên lượng thời gian sống thêm. Các nghiên cứu dịch tễ học của Buosi R. (2013), Crolow C. (2013), và Zhang Y. (2014) ghi nhận tỷ lệ huyết khối tĩnh mạch (HKTM) ở bệnh nhân ung thư phổi dao động từ 9,8% đến 13,2%, trong đó thời gian trung vị xuất hiện huyết khối là 5,3 tháng sau chẩn đoán.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Luận án tập trung đánh giá đồng bộ sự biến đổi của toàn bộ các dòng tế bào máu (hồng cầu, các phân dòng bạch cầu, tiểu cầu, các tỷ lệ NLR, PLR, LMR), xét nghiệm đông máu kinh điển (PT, APTT, Fibrinogen, D-dimer), hoạt tính các chất kháng đông sinh lý (Antithrombin III, Protein C, Protein S) và ứng dụng kỹ thuật xét nghiệm đàn hồi cục máu ROTEM (INTEM, EXTEM, FIBTEM), từ đó phân tích mối liên quan với giai đoạn bệnh, thể mô bệnh học, kích thước u, biến cố huyết khối và giá trị tiên lượng thời gian sống thêm toàn bộ.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  1. Cơ chế sinh máu và phản ứng viêm trong ung thư: Tế bào u sản xuất mất kiểm soát hơn 40 loại cytokin kích thích sinh máu (IL-1, IL-6, G-CSF, GM-CSF, TNF, TPO), thúc đẩy tăng sinh dòng bạch cầu hạt và mẫu tiểu cầu trong tủy xương. Mẫu tiểu cầu và tiểu cầu giải phóng các yếu tố tăng trưởng nội mạch (VEGF, b-FGF) kích thích tăng sinh mạch máu nuôi khối u. Sự kết dính giữa tế bào ung thư và tiểu cầu tạo điều kiện cho tế bào u lẩn tránh hệ miễn dịch và di căn theo đường máu.
  2. Mô hình đông máu huyết tương dựa trên tế bào (Cell-based Coagulation Model):
    • Giai đoạn khởi đầu: Xảy ra trên bề mặt tế bào mang yếu tố tổ chức (TF), phức hợp TF/VIIa hoạt hóa yếu tố IX và X, hình thành một lượng nhỏ thrombin.
    • Giai đoạn khuếch đại: Thrombin lượng nhỏ kích hoạt tiểu cầu, giải phóng yếu tố von Willebrand (vWF), hoạt hóa yếu tố V, VIII và XI trên bề mặt tiểu cầu.
    • Giai đoạn mở rộng: Phức hợp enzym trên màng tiểu cầu hoạt hóa chuyển đổi ồ ạt prothrombin thành thrombin, xúc tác tạo lưới fibrin không hòa tan dưới tác dụng của yếu tố XIIIa và ức chế tiêu sợi huyết qua TAFI.
  3. Cơ chế tăng đông và tạo huyết khối trong ung thư: Bất thường tam giác Virchow bao gồm tổn thương thành mạch, ứ trệ tuần hoàn và tình trạng tăng đông. Tế bào ung thư bộc lộ TF, tiết vi hạt (microparticle - MP), kích hoạt bạch cầu trung tính phóng thích bẫy ngoại bào (NETs) làm bất hoạt chất ức chế con đường yếu tố tổ chức (TFPI), đồng thời làm giảm hoạt tính các chất kháng đông sinh lý (AT III, PC, PS).
  4. Mô hình đánh giá nguy cơ huyết khối: Áp dụng thang điểm Khorana, thang điểm mở rộng CATS (bổ sung D-dimer, P-selectin) và thang điểm PROTECT để phân tầng nguy cơ biến cố thuyên tắc mạch.

Phương pháp nghiên cứu

  • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp theo dõi dọc tiến cứu trên bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát qua các đợt điều trị (đánh giá tại thời điểm ban đầu trước điều trị, sau 3 đợt và sau 6 đợt điều trị).
  • Đối tượng và tiêu chuẩn lựa chọn: Bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát được xác định bằng mô bệnh học/tế bào học; có đầy đủ dữ liệu lâm sàng, cận lâm sàng; nhóm chứng tham chiếu gồm những người khỏe mạnh tương đồng.
  • Kỹ thuật xét nghiệm thu thập dữ liệu:
    • Tế bào máu ngoại vi: Xác định số lượng hồng cầu (SLHC), huyết sắc tố (HST), MCV, MCH, SLBC, BCTT, lympho, mono; tính toán các tỷ số NLR (Neutrophil/Lymphocyte), PLR (Platelet/Lymphocyte), LMR (Lymphocyte/Monocyte), LWR, MWR, NWR.
    • Đông máu cơ bản và chuyên sâu: PT, APTT, Fibrinogen, D-dimer, INR.
    • Chất kháng đông sinh lý: Định lượng hoạt tính AT III, Protein C (PC), Protein S (PS).
    • Độ đàn hồi cục máu (ROTEM): Khảo sát các thông số của xét nghiệm INTEM, EXTEM, FIBTEM.
  • Phương pháp xử lý thống kê: Sử dụng các thuật toán thống kê y học: kiểm định so sánh các biến định lượng và định tính giữa bệnh nhân và nhóm tham chiếu; xây dựng đường cong ROC (Receiver Operating Characteristic) để xác định điểm cắt tối ưu (cut-off); ước tính thời gian sống thêm bằng phương pháp Kaplan-Meier và kiểm định Log-rank; phân tích hồi quy đa biến Cox để xác định các yếu tố tiên lượng độc lập đối với thời gian sống thêm toàn bộ (TGSTTB).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết toàn diện cơ sở dịch tễ học UTP toàn cầu và tại Việt Nam, phân tích các yếu tố nguy cơ (khói thuốc lá chứa hơn 7000 hóa chất, trong đó có khoảng 70 chất sinh ung thư như 3-4 benzopyren, nitrosamin) và cơ chế bệnh sinh phân tử (đột biến mất đoạn nhánh ngắn nhiễm sắc thể 3p, đột biến $p53$, họ gen $Ras$, khuếch đại gen $MYC$, đột biến thụ thể $EGFR$, chuyển đoạn $ALK$, $ROS1$, đột biến $BRAF\text{ V600E}$). Tác giả phân tích cụ thể các phân loại mô bệnh học theo WHO, hệ thống xếp giai đoạn TNM (theo AJCC 2017), các phương pháp điều trị đa mô thức (phẫu thuật, xạ trị, hóa chất phác đồ bộ đôi platinum, điều trị đích, điều trị miễn dịch kháng PD-1/PD-L1, CTLA-4) và các yếu tố tiên lượng kinh điển. Phần trọng tâm của chương tập trung vào cơ sở sinh lý điều hòa sinh máu, cơ chế bệnh sinh của thiếu máu mạn tính, tăng sinh bạch cầu - tiểu cầu do u, mô hình đông máu dựa trên tế bào, vai trò của hệ thống tiêu sợi huyết, vi hạt, NETs và các thang điểm tiên lượng huyết khối trong ung thư.

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết tiêu chuẩn chọn mẫu bệnh nhân UTP nguyên phát và tiêu chuẩn chọn nhóm tham chiếu, các tiêu chuẩn loại trừ nghiêm ngặt. Mô tả cụ thể các vật liệu, hóa chất, trang thiết bị máy móc thực hiện xét nghiệm tế bào máu, đông máu tự động, máy đo đàn hồi cục máu ROTEM. Quy trình thu thập số liệu lâm sàng (tuổi, giới, chỉ số thể khối BMI, triệu chứng lâm sàng, kích thước khối u, vị trí u, tình trạng di căn hạch và di căn xa theo TNM), cận lâm sàng và theo dõi biến cố huyết khối, thời gian sống thêm qua các đợt điều trị (sau 3 đợt, 6 đợt) cùng các thuật toán phân tích thống kê y sinh học.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Trình bày hệ thống số liệu thu thập được thông qua danh mục 41 bảng và 16 biểu đồ chi tiết:

Nhóm nội dung Các chỉ số và kết quả chính được ghi nhận
Đặc điểm chung của bệnh nhân Phân bố theo tuổi, giới, thể mô bệnh học (UTPKTBN chiếm ưu thế gồm UTBM tuyến, UTBM vảy; UTPTBN), giai đoạn bệnh theo TNM, số lượng và cơ quan di căn, chỉ số BMI.
Biến đổi tế bào máu ngoại vi Tỷ lệ và mức độ thiếu máu; giảm nồng độ HST qua các đợt điều trị; tăng SLBC, tăng BCTT, tăng mono, giảm lympho; tăng SLTC; biến động của các chỉ số NLR, PLR, LMR trước và sau 3, 6 đợt điều trị so với nhóm tham chiếu.
Biến đổi đông máu & kháng đông sinh lý Rút ngắn PT, kéo dài APTT, tăng nồng độ Fibrinogen và D-dimer ở nhóm bệnh nhân UTP so với nhóm tham chiếu; tỷ lệ giảm hoạt tính các chất kháng đông sinh lý AT III, PC, PS.
Xét nghiệm ROTEM Thay đổi các thông số tăng đông trên biểu đồ đàn hồi cục máu INTEM, EXTEM, FIBTEM ở bệnh nhân ung thư phổi so với nhóm người bình thường.
Đặc điểm biến cố huyết khối Tỷ lệ hình thành huyết khối, vị trí giải phẫu xuất hiện huyết khối, thời gian từ lúc chẩn đoán đến khi xuất hiện huyết khối; tương quan với thể mô bệnh học, giai đoạn TNM, điểm số Khorana, Ay và các thông số ROTEM.
Mối liên quan lâm sàng & Cận lâm sàng Mối liên quan có ý nghĩa giữa biến đổi TBMNV, XNĐM với kích thước khối u, giai đoạn bệnh, thể mô bệnh học.
Phân tích thời gian sống thêm (TGSTTB) Đường cong ROC xác định ngưỡng cắt các chỉ số; phân tích đơn biến và đa biến Cox xác định các yếu tố tiên lượng độc lập ảnh hưởng đến TGSTTB ở toàn bộ nhóm bệnh nhân UTP và phân nhóm UTPKTBN.

Chương 4: Bàn luận

Tác giả đi sâu phân tích, biện giải các phát hiện nghiên cứu dựa trên đối chiếu với các công trình trong nước và quốc tế:

  • Phân tích nguyên nhân thiếu máu mạn tính do ung thư, sự suy giảm nồng độ huyết sắc tố và đáp ứng tủy xương qua các liệu trình hóa trị.
  • Biện giải cơ chế tăng bạch cầu và tăng tiểu cầu phản ứng do khối u giải phóng các cytokin tiền viêm (IL-6, G-CSF) và tác động của các tỷ số NLR, PLR đến vi môi trường ức chế miễn dịch.
  • Bàn luận về tình trạng hoạt hóa đông máu toàn thể, sự tiêu thụ và suy giảm các chất ức chế kháng đông tự nhiên (AT III, PC, PS), ý nghĩa của xét nghiệm ROTEM trong việc phát hiện sớm trạng thái tăng đông.
  • Đánh giá mối liên quan giữa tình trạng tăng đông, nồng độ D-dimer, Fibrinogen với kích thước khối u, sự lan rộng của hạch di căn và nguy cơ xuất hiện huyết khối lâm sàng.
  • Thảo luận vai trò tiên lượng độc lập của các dấu ấn huyết học và đông máu đối với thời gian sống thêm toàn bộ của bệnh nhân ung thư phổi.

Kết quả và những đóng góp mới

  1. Về mặt lý luận và cơ chế:
    • Hệ thống hóa toàn diện các biến đổi huyết học ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát, chỉ ra mối liên hệ chặt chẽ giữa phản ứng viêm vi môi trường u (thông qua các chỉ số NLR, PLR, LMR) với sự hoạt hóa hệ thống đông cầm máu huyết tương.
    • Làm sáng tỏ tình trạng tăng đông ở bệnh nhân ung thư phổi thông qua sự kết hợp giữa các xét nghiệm đông máu cơ bản, định lượng hoạt tính chất kháng đông sinh lý (AT III, PC, PS) và xét nghiệm đàn hồi cục máu (ROTEM).
  2. Về mặt thực tiễn lâm sàng:
    • Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tần suất biến đổi bất thường của các dòng hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu và các yếu tố đông máu (Fibrinogen, D-dimer) ở bệnh nhân ung thư phổi trước và sau các đợt điều trị.
    • Xác lập giá trị của các chỉ số tế bào máu và xét nghiệm đông máu trong việc hỗ trợ đánh giá giai đoạn bệnh, kích thước khối u và tiên lượng nguy cơ hình thành huyết khối tĩnh mạch.
    • Xác định ngưỡng cắt (cut-off) tối ưu của các chỉ số huyết học và đông máu có giá trị tiên lượng độc lập đối với thời gian sống thêm toàn bộ (TGSTTB) của người bệnh UTP nguyên phát.
  3. Kiến nghị và giải pháp đề xuất:
    • Đề xuất đưa các xét nghiệm tế bào máu ngoại vi cơ bản kết hợp định lượng D-dimer, Fibrinogen và các chỉ số kháng đông vào quy trình theo dõi thường quy trước và trong các đợt điều trị ung thư phổi.
    • Khuyến nghị áp dụng thang điểm phân tầng nguy cơ huyết khối (như mô hình Khorana, Ay) kết hợp dấu ấn sinh học để sàng lọc sớm các đối tượng có nguy cơ cao tắc mạch, từ đó có chiến lược dự phòng chống đông kịp thời.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện tại một trung tâm y tế chuyên sâu tuyến trung ương (Bệnh viện Bạch Mai), cỡ mẫu theo dõi ở một số phân nhóm mô bệnh học hiếm hoặc dưới nhóm giai đoạn sớm còn giới hạn do đặc thù bệnh nhân ung thư phổi tại Việt Nam thường đến khám ở giai đoạn muộn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng nghiên cứu đa trung tâm với cỡ mẫu lớn hơn; tiến hành các thử nghiệm can thiệp lâm sàng có đối chứng nhằm đánh giá hiệu quả của việc điều trị dự phòng thuốc chống đông và thuốc chống ngưng tập tiểu cầu ở phân nhóm bệnh nhân có nồng độ D-dimer, Fibrinogen tăng cao hoặc có điểm nguy cơ huyết khối cao.

Giá trị tham khảo

  • Bác sĩ chuyên khoa Ung bướu và Hô hấp: Cung cấp thêm công cụ lượng hóa mức độ tiến triển của khối u, phát hiện sớm nguy cơ thuyên tắc huyết khối và dự báo thời gian sống thêm dựa trên các chỉ số cận lâm sàng sẵn có.
  • Bác sĩ chuyên khoa Huyết học - Truyền máu: Cung cấp tài liệu tham khảo chuyên sâu về các rối loạn sinh máu thứ phát và biến đổi đông cầm máu phức tạp trong bệnh lý ác tính tạng đặc.
  • Nghiên cứu sinh, học viên sau đại học: Tài liệu cung cấp phương pháp tiếp cận nghiên cứu đa chiều, kết hợp giữa xét nghiệm đông máu kinh điển và kỹ thuật chuyên sâu (ROTEM), cùng quy trình phân tích thống kê sống thêm đa biến.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án nghiên cứu trên những đối tượng nào và ở đâu?

Luận án thực hiện trên nhóm bệnh nhân được chẩn đoán xác định ung thư phổi nguyên phát và nhóm người khỏe mạnh làm nhóm tham chiếu tại Trung tâm Huyết học - Truyền máu và Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu, Bệnh viện Bạch Mai, phối hợp với Trường Đại học Y Hà Nội.

2. Các chỉ số tế bào máu ngoại vi nào được phân tích chuyên sâu trong nghiên cứu?

Nghiên cứu phân tích số lượng hồng cầu, nồng độ huyết sắc tố, các chỉ số hồng cầu (MCV, MCH), số lượng bạch cầu tổng số, các thành phần bạch cầu (bạch cầu trung tính, lympho, mono) và số lượng tiểu cầu; đồng thời tính toán các chỉ số tỉ lệ gồm NLR (bạch cầu trung tính/lympho), PLR (tiểu cầu/lympho), LMR (lympho/mono), LWR, MWR và NWR.

3. Những xét nghiệm đông máu nào được áp dụng để đánh giá tình trạng tăng đông trong luận án?

Luận án sử dụng các xét nghiệm đông máu huyết tương cơ bản (PT, APTT, Fibrinogen, D-dimer, INR), định lượng hoạt tính các chất kháng đông sinh lý (Antithrombin III, Protein C, Protein S) và xét nghiệm đàn hồi cục máu ROTEM (các chỉ số của INTEM, EXTEM, FIBTEM).

4. Cơ chế sinh học nào liên kết tiểu cầu với sự tăng sinh và di căn khối u phổi?

Tế bào khối u giải phóng thrombin và ADP kích hoạt tiểu cầu; tiểu cầu hoạt hóa lại tiết ra các yếu tố tăng trưởng nội mạc mạch máu (VEGF, b-FGF) kích thích tân tạo mạch nuôi dưỡng khối u. Đồng thời, tiểu cầu kết dính và bao bọc các tế bào ung thư lưu hành trong tuần hoàn, giúp tế bào u lẩn tránh hệ thống miễn dịch và bám dính vào nội mạc để xâm lấn mô thứ phát.

5. Thang điểm đánh giá nguy cơ huyết khối nào được tác giả sử dụng trong luận án?

Tác giả sử dụng và khảo sát các mô hình phân tầng nguy cơ huyết khối ở bệnh nhân ung thư gồm thang điểm Khorana, thang điểm Ay (trong nghiên cứu CATS - Vienna Cancer and Thrombosis Study có kết hợp nồng độ D-dimer và P-selectin) và thang điểm PROTECT.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đỗ Tiến Dũng đã nghiên cứu một cách có hệ thống sự thay đổi các chỉ số tế bào máu ngoại vi, đông máu huyết tương, hoạt tính chất kháng đông sinh lý và xét nghiệm đàn hồi cục máu ROTEM ở bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát. Kết quả nghiên cứu xác lập mối tương quan có ý nghĩa giữa tình trạng thiếu máu, tăng bạch cầu, tăng tiểu cầu, tăng D-dimer, Fibrinogen và giảm kháng đông tự nhiên với giai đoạn tiến triển, kích thước khối u và nguy cơ huyết khối. Các chỉ số huyết học và đông máu này được chứng minh có giá trị thực tiễn trong việc phân tầng nguy cơ, theo dõi điều trị và tiên lượng thời gian sống thêm toàn bộ cho người bệnh.