Tổng quan nghiên cứu

Trong nền kinh tế quốc dân, ngành xây dựng đóng vai trò là ngành công nghiệp mũi nhọn khi tạo ra khối lượng tài sản vật chất to lớn và đóng góp bình quân từ 6% đến 7% GDP cả nước. Tuy nhiên, các số liệu thống kê ngành xây dựng cho thấy tình trạng vượt chi phí thi công tại các đô thị lớn diễn ra phổ biến với tỷ lệ vượt ngân sách dự toán từ 15% đến trên 30%. Hoạt động thi công công trình dân dụng có tính đặc thù cao với quy mô kết cấu phức tạp, thời gian kéo dài và chịu sự tác động đồng thời của nhiều yếu tố như biến động giá nguyên vật liệu, điều kiện địa chất, nhân lực, năng lực quản lý dự án và các rủi ro gian lận.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm nhận diện, đo lường và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhóm yếu tố then chốt đến chi phí thi công công trình dân dụng của các công ty xây dựng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Mục tiêu cụ thể gồm: nhận diện 33 yếu tố tác động thuộc 7 nhóm nhân tố chính; lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố lên biến phụ thuộc chi phí thi công thông qua mô hình hồi quy tuyến tính bội; và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi phí cho các doanh nghiệp xây dựng.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian các công ty xây dựng công trình dân dụng tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn khảo sát từ năm 2014 đến năm 2015 và hoàn thiện đánh giá vào năm 2016. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn khi xây dựng mô hình giải thích được 56,1% sự biến động của chi phí thi công, giúp các nhà quản lý dự án và kế toán trưởng nhận diện chính xác các nguyên nhân gây đội giá để thiết lập giải pháp tiết giảm từ 5% đến 10% chi phí phát sinh ngoài kế hoạch, tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng Lý thuyết Quản trị chi phí dự án và Lý thuyết Quản lý rủi ro xây dựng nhằm thiết lập khung phân tích toàn diện. Khung mô hình kế thừa các công trình nghiên cứu của Daniel Baloi (2001), Cliff J. Schexnayder (2003) và Phua cùng cộng sự (2004) về phân tích biến động chi phí và các nhân tố thành công trong xây dựng, kết hợp cùng các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam của Nguyễn Thị Minh Tâm và Cao Hào Thi (2009), Trần Hoàng Tuấn (2014) và Lê Thị Minh Huệ (2016).

Các khái niệm nền tảng trong mô hình bao gồm:

  1. Công trình dân dụng: Các công trình xây dựng phục vụ nhu cầu ở, sinh hoạt và làm việc của con người, bao gồm nhà ở chung cư, nhà riêng lẻ và công trình công cộng như trường học, bệnh viện, trụ sở làm việc.
  2. Chi phí thi công: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa phục vụ quá trình sản xuất xây lắp.
  3. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Toàn bộ giá trị thực tế của vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu và cấu kiện trực tiếp cấu thành thực thể công trình.
  4. Chi phí nhân công trực tiếp: Tiền lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp trả cho công nhân trực tiếp tham gia xây lắp trên công trường.
  5. Chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung: Hao phí khấu hao, nhiên liệu máy móc thi công và các chi phí quản lý, điều hành trực tiếp tại các đội công trình.

Mô hình nghiên cứu ban đầu được xây dựng với 8 nhóm biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc chi phí thi công, bao gồm: Năng lực bên thi công, Đặc điểm công tác kế toán, Năng lực bên hoạch định và chủ đầu tư, Yếu tố gian lận và sai sót, Môi trường kinh tế, Chính sách pháp luật, Yếu tố tự nhiên và Kết cấu chi phí kế toán.

Phương pháp nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng qua hai giai đoạn:

Nghiên cứu định tính được tiến hành thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm tập trung và tham vấn ý kiến chuyên gia am hiểu sâu về xây dựng và kế toán chi phí (gồm chủ đầu tư, giám đốc dự án, kỹ sư trưởng và kế toán trưởng). Kết quả nghiên cứu sơ bộ giúp bổ sung biến quan sát về công tác hoàn công quyết toán và chi phí quản lý, hoàn thiện thang đo nháp từ 36 lên 38 biến quan sát.

Nghiên cứu định lượng sử dụng dữ liệu sơ cấp thu thập bằng bảng câu hỏi khảo sát theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Theo quy chuẩn cỡ mẫu của Bollen (1989), kích thước mẫu tối thiểu cần đạt tỷ lệ 5 quan sát cho 1 biến ước lượng (38 x 5 = 190 mẫu). Tác giả đã phát ra 200 phiếu khảo sát đến các chuyên gia và nhân sự quản lý xây dựng tại Thành phố Hồ Chí Minh; thu về 197 phiếu hợp lệ đưa vào xử lý (3 phiếu bị loại do thiếu thông tin), đạt tỷ lệ hợp lệ 98,5%. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ hệ thống văn bản pháp luật như Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13, Nghị định 32/2015/NĐ-CP và Thông tư 01/2015/TT-BXD.

Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS thông qua: Thống kê mô tả; Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (điều kiện loại biến khi tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3 và hệ số Alpha nhỏ hơn 0,6); Phân tích nhân tố khám phá EFA (trích Principal Components, phép xoay Varimax với tiêu chuẩn KMO lớn hơn 0,5, Eigenvalue lớn hơn 1, tổng phương sai trích lớn hơn 50% và hệ số tải nhân tố lớn hơn 0,5); và Phân tích hồi quy tuyến tính bội OLS để lượng hóa mối quan hệ tác động.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu định lượng trên mẫu 197 quan sát đã đem lại các kết quả thống kê quan trọng:

Thứ nhất, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA đã tinh lọc 33 biến quan sát hội tụ vào 7 nhóm nhân tố với hệ số KMO đạt yêu cầu, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (Sig. < 0,001) và tổng phương sai trích đạt 63,623% (vượt mức chuẩn 50%).

Thứ hai, kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội xác lập phương trình hồi quy chuẩn hóa thể hiện mối quan hệ giữa 7 nhóm yếu tố và chi phí thi công công trình dân dụng như sau: CP = 0,321HD + 0,295TC + 0,283KT + 0,217KC + 0,213GL + 0,196MT + 0,190TN

Thứ ba, mô hình đạt hệ số xác định R² bằng 56,1% (R² = 0,561), kiểm định ANOVA có mức ý nghĩa Sig. = 0,000 (< 0,05), khẳng định 7 nhóm nhân tố giải thích được 56,1% sự biến thiên của chi phí thi công. Mức độ tác động của các nhân tố theo hệ số Beta chuẩn hóa giảm dần như sau:

  1. Năng lực bên hoạch định, chủ đầu tư (HD): hệ số Beta = 0,321 (tác động mạnh nhất, chiếm khoảng 21,2% tổng mức ảnh hưởng).
  2. Năng lực bên thi công (TC): hệ số Beta = 0,295 (chiếm khoảng 19,5%).
  3. Đặc điểm công tác kế toán của đơn vị thi công (KT): hệ số Beta = 0,283 (chiếm khoảng 18,7%).
  4. Kết cấu chi phí kế toán (KC): hệ số Beta = 0,217 (chiếm khoảng 14,3%).
  5. Yếu tố về gian lận, thất thoát, sai sót (GL): hệ số Beta = 0,213 (chiếm khoảng 14,1%).
  6. Yếu tố môi trường kinh tế (MT): hệ số Beta = 0,196 (chiếm khoảng 12,9%).
  7. Yếu tố tự nhiên (TN): hệ số Beta = 0,190 (chiếm khoảng 12,5%).

Thảo luận kết quả

Kết quả hồi quy chứng minh năng lực của bên hoạch định và chủ đầu tư là nhân tố chi phối lớn nhất đến chi phí xây dựng. Trong thực tế, năng lực tài chính yếu kém của chủ đầu tư dẫn đến giải ngân chậm, kéo theo tiến độ thi công bị đình trệ và làm tăng chi phí tài chính từ 8% đến 12%/năm. Sự chậm trễ trong công tác hoàn công và quyết toán hồ sơ cũng gây ách tắc dòng tiền nghiêm trọng của các nhà thầu.

Năng lực của đơn vị thi công xếp vị trí thứ hai với trọng số Beta = 0,295. Một nhà thầu có phương án tổ chức lao động khoa học và năng lực kỹ thuật vững vàng sẽ kiểm soát tốt định mức vật tư tiêu hao, hạn chế tình trạng thi công sai phải phá dỡ làm lại. Đặc biệt, công tác kế toán của đơn vị thi công (Beta = 0,283) đóng vai trò then chốt trong việc phân loại, theo dõi và cung cấp thông tin quản trị kịp thời. Việc ứng dụng công nghệ thông tin và nâng cao trình độ nhân sự kế toán giúp ban giám đốc kiểm soát chặt chẽ 5 khoản mục chi phí cấu thành giá thành.

Kết quả này hoàn toàn nhất quán với kết luận của Phua và cộng sự (2004) khi khẳng định vai trò điều phối của chủ đầu tư, đồng thời củng cố nhận định của Trần Hoàng Tuấn (2014) về tác động của sai sót kỹ thuật và Daniel Baloi (2001) về rủi ro trộm cắp, lạm phát. Dữ liệu nghiên cứu được trình bày trực quan thông qua bảng ma trận xoay nhân tố và biểu đồ thanh ngang thể hiện tỷ trọng hệ số Beta, giúp người đọc nắm bắt trực quan cấu trúc tác động của từng biến số.

Đề xuất và khuyến nghị

Căn cứ vào kết quả định lượng của mô hình hồi quy, 4 nhóm giải pháp trọng tâm được đề xuất nhằm tối ưu hóa chi phí thi công:

  1. Nâng cao năng lực quản trị dự án của Chủ đầu tư và Ban Quản lý: Chủ đầu tư cần chuẩn hóa quy trình thẩm định thiết kế, dự toán ngay từ giai đoạn chuẩn bị dự án nhằm giảm thiểu trên 70% các thay đổi thiết kế trong quá trình thi công. Thiết lập cơ chế thanh toán và giải ngân đúng hạn trong vòng 15 ngày kể từ khi nghiệm thu khối lượng hoàn thành. Target: Giảm tỷ lệ trượt tiến độ xuống dưới 5% và hạn chế chi phí phát sinh do điều chỉnh thiết kế dưới 3% tổng mức đầu tư. Chủ thể thực hiện: Chủ đầu tư và Ban Quản lý dự án.

  2. Hoàn thiện phương án tổ chức thi công và kiểm soát kỹ thuật của Nhà thầu: Các nhà thầu xây dựng cần tuyển chọn đội ngũ chỉ huy trưởng và kỹ sư có chứng chỉ hành nghề phù hợp; lập kế hoạch tiến độ chi tiết theo sơ đồ mạng lưới; gắn trách nhiệm quản trị định mức vật tư trực tiếp cho từng tổ đội thi công. Target: Tiết kiệm từ 3% đến 5% chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và giảm tỷ lệ sai hỏng phải làm lại về dưới 1%. Chủ thể thực hiện: Ban Chỉ huy công trường và Phòng Kỹ thuật thi công.

  3. Hiện đại hóa hệ thống kế toán quản trị chi phí xây lắp: Doanh nghiệp xây dựng cần đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán chuyên ngành kết hợp hệ thống ERP để theo dõi chi phí theo thời gian thực cho từng hạng mục công trình. Tổ chức phân bổ chính xác chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung theo ca máy hoặc khối lượng thực tế. Target: Rút ngắn thời gian lập báo cáo chi phí từ 10 ngày xuống 2 ngày sau kỳ phát sinh, nâng cao độ chính xác hạch toán giá thành lên trên 98%. Chủ thể thực hiện: Phòng Tài chính - Kế toán và Kế toán trưởng.

  4. Thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm ngăn chặn gian lận và thất thoát: Ban hành quy chế kiểm soát kho bãi nghiêm ngặt, lắp đặt camera giám sát 24/7 tại công trường và tổ chức kiểm kê đột xuất vật tư định kỳ 2 tuần/lần. Xây dựng quy trình đấu thầu vật tư minh bạch để xóa bỏ hiện tượng cấu kết, hoa hồng và nhũng nhiễu. Target: Giảm hao hụt vật tư tại công trường xuống dưới mức định mức quy định 2%, triệt tiêu hoàn toàn các khoản thất thoát do trộm cắp. Chủ thể thực hiện: Ban Kiểm soát nội bộ và Ban Giám đốc doanh nghiệp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Chủ đầu tư và Giám đốc Ban Quản lý dự án: Giúp nhận thức rõ vai trò chi phối của công tác lập kế hoạch và dòng tiền giải ngân (Beta = 0,321), từ đó chuẩn hóa hợp đồng kinh tế và tối ưu hóa quy trình nghiệm thu, giảm thiểu tranh chấp và rủi ro chậm tiến độ dự án.
  2. Ban Lãnh đạo và Chỉ huy trưởng các công ty xây dựng: Ứng dụng mô hình năng lực thi công (Beta = 0,295) để tái cơ cấu quy trình tổ chức lao động trên công trường, lựa chọn công nghệ thi công tối ưu và quản lý chặt chẽ năng suất máy móc, thiết bị.
  3. Kế toán trưởng và Chuyên viên kiểm soát chi phí xây lắp: Vận dụng cơ sở lý luận và phương pháp phân bổ chi phí kế toán (Beta = 0,283) để xây dựng hệ thống định mức nội bộ, quản trị giá thành theo từng công trình và tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn, hiệu quả.
  4. Giảng viên, Nghiên cứu sinh và Học viên cao học chuyên ngành Kế toán - Quản lý xây dựng: Sử dụng nguồn tài liệu tham khảo giá trị về quy trình phân tích EFA, kiểm định hồi quy OLS trên mẫu 197 quan sát và hệ thống cơ sở dữ liệu thực nghiệm về thị trường xây dựng tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Câu hỏi thường gặp

  1. Yếu tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến chi phí thi công công trình dân dụng tại TP.HCM? Kết quả phân tích hồi quy cho thấy Năng lực bên hoạch định, chủ đầu tư là yếu tố tác động mạnh nhất với hệ số Beta chuẩn hóa bằng 0,321. Năng lực tài chính vững mạnh, sự chuẩn xác trong hồ sơ thiết kế và tính kịp thời trong giải ngân vốn của chủ đầu tư là điều kiện tiên quyết giúp công trình không bị đội vốn.

  2. Quy mô mẫu 197 quan sát có đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy thống kê không? Cỡ mẫu 197 quan sát hoàn toàn đáp ứng tiêu chuẩn nghiên cứu khoa học. Theo quy tắc của Bollen (1989), với 38 biến quan sát ban đầu cần tối thiểu 190 mẫu (tỷ lệ 5:1). Khảo sát thu về 197 phiếu hợp lệ từ các chuyên gia, kỹ sư và kế toán trưởng tại TP.HCM đảm bảo độ tin cậy và giá trị hội tụ cao.

  3. Mô hình hồi quy của luận văn giải thích được bao nhiêu phần trăm sự biến thiên của chi phí thi công? Mô hình đạt hệ số xác định R² bằng 56,1% (R² = 0,561) với mức ý nghĩa kiểm định ANOVA Sig. = 0,000. Điều này khẳng định 7 nhóm nhân tố trong mô hình giải thích được hơn một nửa (56,1%) sự biến động thực tế của chi phí thi công công trình dân dụng của các doanh nghiệp trên địa bàn TP.HCM.

  4. Công tác kế toán của đơn vị thi công đóng vai trò cụ thể như thế nào trong việc quản trị chi phí? Yếu tố công tác kế toán đứng vị trí thứ 3 trong mô hình với hệ số Beta = 0,283. Tổ chức công tác kế toán bài bản, trang bị phần mềm hiện đại và đội ngũ kế toán có năng lực giúp theo dõi chính xác 5 khoản mục chi phí xây lắp, phát hiện nhanh chóng các lãng phí để xử lý kịp thời.

  5. Doanh nghiệp cần làm gì để hạn chế chi phí phát sinh do yếu tố tự nhiên và thời tiết? Yếu tố tự nhiên có hệ số Beta = 0,190. Doanh nghiệp cần chủ động khảo sát kỹ lưỡng địa chất thủy văn trước khi thi công móng ngầm, đồng thời xây dựng tiến độ dự phòng cho mùa mưa bão tại Thành phố Hồ Chí Minh nhằm tránh phát sinh chi phí dừng chờ máy móc và hư hỏng vật tư.

Kết luận

  • Nghiên cứu đã nhận diện và lượng hóa thành công 33 yếu tố ảnh hưởng đến chi phí thi công công trình dân dụng tại TP.HCM, phân chia thành 7 nhóm nhân tố chính với tổng phương sai giải thích đạt 63,623%.
  • Xác lập phương trình hồi quy tuyến tính bội với R² = 56,1%, khẳng định Năng lực chủ đầu tư (Beta = 0,321) và Năng lực nhà thầu thi công (Beta = 0,295) giữ vai trò chi phối hàng đầu.
  • Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực chứng từ 197 chuyên gia xây dựng, tạo lập cơ sở khoa học vững chắc cho công tác quản trị tài chính doanh nghiệp xây lắp.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp giữa kiểm soát kỹ thuật, hoàn thiện hồ sơ dự án và hiện đại hóa hệ thống kế toán quản trị chi phí.
  • Đóng góp luận cứ quan trọng giúp các doanh nghiệp xây dựng chuyển đổi phương thức quản lý chi phí từ bị động đối phó sang kiểm soát chủ động theo thời gian thực.

Trong chu kỳ quản trị dự án sắp tới, các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh nên áp dụng ngay bộ tiêu chí đánh giá 7 nhóm nhân tố này để rà soát toàn bộ dự toán và quy trình thi công. Việc áp dụng đồng bộ các khuyến nghị sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh khi đấu thầu, kiểm soát tốt tỷ lệ lợi nhuận và hạn chế tối đa rủi ro tài chính trong quá trình thực hiện dự án.