Luận án tiến sĩ nghiên cứu chế tạo và đặc trưng tính chất của tổ hợp carrageenancollagen từ vảy cá mang dược chất allopurinol

Luận án tiến sĩ nghiên cứu chế tạo tổ hợp carrageenan-collagen từ vảy cá, mang dược chất allopurinol, với đặc trưng tính chất chi tiết.

Chuyên ngành

Hóa học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2024

171
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỞ ĐẦU

2. TỔNG QUAN VỀ COLLAGEN VÀ CARRAGEENAN

2.1. Tổng quan về collagen

2.2. Cấu tạo và cấu trúc phân tử collagen

2.3. Phân loại collagen

2.4. Tính chất của collagen

2.5. Tình hình nghiên cứu sản xuất collagen từ cá

2.6. Tổng quan về carrageenan

2.7. Cấu tạo và cấu trúc phân tử carrageenan

2.8. Tình hình nghiên cứu sản xuất carrageenan

2.9. Ứng dụng của carrageenan

2.10. Tổng quan về polyme thiên nhiên mang dược chất

2.11. Carrageenan mang dược chất. Collagen mang dược chất

2.12. Tổ hợp carrageenan/polyme khác mang dược chất

2.13. Tổ hợp collagen/polyme khác mang dược chất

2.14. Tổ hợp carrageenan/collagen mang dược chất

2.15. Tổng quan về dược chất allopurinol và polyme mang allopurinol

2.16. Tính chất chung

2.17. Polyme mang allopurinol

3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Trích ly collagen từ vảy cá (hà cá chép – Cyprinidae)

3.1.1. Xử lý sơ bộ nguyên liệu đầu vào (Bước 1)

3.1.2. Xử lý protein và chất béo bằng dung dịch kiềm (Bước 2)

3.1.3. Xử lý khoáng bằng dung dịch hỗn hợp acid khác nhau (Bước 3)

3.1.4. Thu collagen thô (Bước 4)

3.2. Chế tạo màng tổ hợp carrageenan/collagen/allopurinol

3.3. Chế tạo hạt tổ hợp carrageenan/collagen/allopurinol

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp hiển vi điện tử quét (SEM)

3.4.2. Phương pháp tán xạ ánh sáng động (DLS)

3.4.3. Phương pháp phổ hồng ngoại biến đổi Fourier (FTIR)

3.4.4. Phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD)

3.4.5. Phương pháp nhiệt lượng quét vi sai (DSC) và phân tích nhiệt khối lượng (TGA)

3.4.6. Phương pháp phổ hấp thụ tử ngoại – khả kiến (UV-Vis)

3.4.7. Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)

3.4.8. Phương pháp điện di SDS-PAGE

3.4.9. Phương pháp sắc ký nano đa chiều và khối phổ (nanoLC-MS/MS)

4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Trích ly collagen từ vảy cá nước ngọt

4.2. Ảnh hưởng của dung dịch kiềm đến xử lý vảy cá thu collagen

4.3. Ảnh hưởng của hỗn hợp acid đến xử lý vảy cá thu collagen

4.4. Xác định độ tinh khiết và hàm lượng các acid amin trong collagen thu được từ hỗn hợp vảy cá

4.5. Đặc trưng, tính chất và hình thái cấu trúc của collagen thu được từ hỗn hợp vảy cá họ cá chép

4.6. Màng tổ hợp carrageenan/collagen/allopurinol

4.7. Hiệu suất mang allopurinol của các màng tổ hợp carrageenan/collagen

4.8. Phổ FTIR của màng tổ hợp carrageenan/collagen/allopurinol

4.9. Ảnh SEM của màng tổ hợp carrageenan/collagen/allopurinol

4.10. Độ bền nhiệt màng tổ hợp carrageenan/collagen/allopurinol

4.11. Nghiên cứu giải phóng allopurinol từ màng tổ hợp Car/C/ALP (CCA) trong các dung dịch đệm pH khác nhau

4.12. Xây dựng đường chuẩn của allopurinol trong các dung dịch đệm pH khác nhau

4.13. Xác định hàm lượng allopurinol được mang bởi tổ hợp Car/C

4.14. Xác định khối lượng thuốc allopurinol giải phóng từ vật liệu tổ hợp Car/C/ALP

4.15. Thử nghiệm in vivo sử dụng hạt tổ hợp carrageenan/collagen/allopurinol trên cơ thể động vật (chuột bình thường và chuột được tiêm phúc mạc potassium oxalate)

4.16. Xác định độc tính cấp của hạt tổ hợp carrageenan/collagen/allopurinol trên chuột được thử nghiệm

4.17. Xác định độc tính bán trường diễn của hạt tổ hợp carrageenan/collagen/allopurinol trên chuột được thử nghiệm

4.18. Khảo sát tác dụng của hạt tổ hợp carrageenan/collagen/allopurinol đến sự giảm nồng độ urat/acid uric trong máu của các loại chuột được thử nghiệm

NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

Tóm tắt

I. Giới thiệu về carrageenan và collagen

Carrageenan và collagen là hai loại polymer tự nhiên có nhiều ứng dụng trong y học và thực phẩm chức năng. Carrageenan được chiết xuất từ rong biển, có khả năng tạo gel và được sử dụng rộng rãi trong ngành thực phẩm. Collagen, một loại protein chính trong cơ thể, có vai trò quan trọng trong việc duy trì cấu trúc và chức năng của mô liên kết. Nghiên cứu cho thấy việc kết hợp carrageenancollagen từ vảy cá có thể tạo ra một tổ hợp có tính chất gel tốt, đồng thời mang lại lợi ích cho sức khỏe. Việc sử dụng allopurinol trong tổ hợp này nhằm mục đích điều trị bệnh gút, giúp kiểm soát nồng độ acid uric trong máu. Tổ hợp này không chỉ mang lại hiệu quả điều trị mà còn góp phần vào việc tái chế chất thải từ ngành thủy sản.

1.1. Tính chất sinh học của carrageenan và collagen

Carrageenan có khả năng tạo gel và giữ nước, giúp cải thiện độ nhớt của sản phẩm. Collagen từ vảy cá có cấu trúc tương tự như collagen từ động vật, nhưng an toàn hơn và không có nguy cơ lây nhiễm bệnh. Nghiên cứu cho thấy rằng collagen từ vảy cá có thể cung cấp các acid amin cần thiết cho cơ thể, đồng thời có khả năng tái tạo mô và làm lành vết thương. Việc kết hợp hai loại polymer này tạo ra một sản phẩm có tính chất sinh học tốt, có thể sử dụng trong y học và thực phẩm chức năng. Sự kết hợp này không chỉ mang lại lợi ích cho sức khỏe mà còn giúp giảm thiểu chất thải từ ngành thủy sản.

II. Quy trình chế tạo tổ hợp carrageenan collagen

Quy trình chế tạo tổ hợp carrageenan-collagen từ vảy cá bao gồm nhiều bước quan trọng. Đầu tiên, vảy cá được xử lý để loại bỏ tạp chất và thu hồi collagen. Sau đó, carrageenan được thêm vào để tạo thành tổ hợp gel. Việc sử dụng allopurinol trong quy trình này giúp tăng cường khả năng điều trị bệnh gút. Các nghiên cứu cho thấy rằng tổ hợp này có khả năng giải phóng allopurinol một cách từ từ, giúp duy trì nồng độ thuốc trong máu ở mức ổn định. Điều này không chỉ nâng cao hiệu quả điều trị mà còn giảm thiểu tác dụng phụ của thuốc. Quy trình này có thể được tối ưu hóa để tăng cường hiệu suất thu hồi và tính chất của sản phẩm cuối cùng.

2.1. Các bước trong quy trình chế tạo

Quy trình chế tạo bao gồm các bước như xử lý nguyên liệu, chiết xuất collagen, và kết hợp với carrageenan. Đầu tiên, vảy cá được làm sạch và xử lý bằng dung dịch kiềm để loại bỏ protein không mong muốn. Sau đó, collagen được chiết xuất và kết hợp với carrageenan để tạo thành tổ hợp gel. Cuối cùng, allopurinol được thêm vào tổ hợp này để tạo ra sản phẩm có khả năng điều trị bệnh gút. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng tổ hợp này có khả năng giải phóng allopurinol trong môi trường pH khác nhau, giúp kiểm soát nồng độ thuốc trong máu một cách hiệu quả.

III. Đánh giá tính chất và ứng dụng

Tổ hợp carrageenan-collagen mang allopurinol đã được đánh giá về tính chất sinh học và khả năng ứng dụng trong điều trị bệnh gút. Các thử nghiệm in vivo cho thấy tổ hợp này có khả năng giảm nồng độ acid uric trong máu một cách hiệu quả. Sự kết hợp giữa carrageenancollagen không chỉ tạo ra một sản phẩm có tính chất gel tốt mà còn giúp bảo vệ allopurinol khỏi các yếu tố gây biến đổi. Điều này làm tăng hiệu quả điều trị và giảm thiểu tác dụng phụ. Tổ hợp này có thể được ứng dụng rộng rãi trong ngành dược phẩm và thực phẩm chức năng, mở ra hướng đi mới trong việc phát triển các sản phẩm điều trị bệnh gút.

3.1. Ứng dụng trong y học

Tổ hợp carrageenan-collagen mang allopurinol có tiềm năng lớn trong việc điều trị bệnh gút. Việc sử dụng sản phẩm này giúp kiểm soát nồng độ acid uric trong máu, từ đó giảm thiểu nguy cơ phát triển các biến chứng liên quan đến bệnh gút. Ngoài ra, sản phẩm còn có thể được sử dụng trong các lĩnh vực khác như tái tạo mô và điều trị các bệnh lý liên quan đến mô liên kết. Sự kết hợp này không chỉ mang lại lợi ích cho sức khỏe mà còn góp phần vào việc phát triển các sản phẩm dược phẩm mới, an toàn và hiệu quả hơn.

07/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BÞ GIÁO DĀC VÀ ĐÀO T¾O VIÞN HÀN LÂM KHOA HàC VÀ CÔNG NGHÞ VIÞT NAM HàC VIÞN KHOA HàC VÀ CÔNG NGHÞ Vi QUÞC M¾NH NGHIÊN CþU CH¾ T¾O VÀ ĐẶC TR¯NG TÍNH CHÂT CĂA TÞ HþP CARRAGEENAN/COLLAGEN (TĀ VÀY CÁ) MANG D¯þC CHÂT ALLOPURINOL Chuyên ngành: Hoá Hāu c¢ Mã số: 9440114 LU¾N ÁN TI¾N SĨ HOÁ HĀU C¡ NG¯âI H¯àNG DẪN KHOA HàC: 1. Vj Qußc Trung HÀ NÞI – 2024 LâI CAM ĐOAN Tôi xin cam oan những nội dung trong luận án này do tôi thực hiện d°ới sự h°ớng dẫn cāa GS. Thái Hoàng và PGS. Một số nhiệm vÿ nghiên cău là thành quÁ tập thể và ã °ợc các ồng sự cho phép sử dÿng.

Các số liệu, kết quÁ trình bày trong luận án là trung thực và ch°a từng °ợc công bố trong các công trình khác. Tác giÁ lu¿n án Vi QUÞC M¾NH LâI CÀM ¡N Sau một thßi gian nghiên cứu, thực hiện đề tài "Nghiên cứu chế t¿o và đặc trưng tính chất của tổ hợp carrageenan/collagen (từ vÁy cá) mang dược chất allopurinol" đã hoàn thành t¿i Phòng Hoá lý vật liệu phi kim lo¿i – Viện Kỹ thuật nhiệt đới – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành nhất đến GS. Thái Hoàng và PGS.

Vũ Quốc Trung, những ngưßi Thầy đã tần tình hướng dẫn và chỉ bÁo tôi trong suốt quá trình xây dựng và hoàn thiện luận án. Tôi xin chân thành cÁm ơn anh, chị, em trong Phòng Hoá lý vật liệu phi kim lo¿i và Viện Kỹ thuật nhiệt đới – nơi tôi thực hiện đề tài, đã t¿o mọi điều kiện tuận lợi để tôi hoàn thành luận án này. Tôi xin trân trọng cÁm ơn Ban Giám đốc, thầy giáo, cô giáo cùng toàn thể cán bộ phòng Đào t¿o Học viện Khoa học và Công nghệ - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cÁm ơn Ban giám hiệu Trưßng Đ¿i học Thành Đô, Ban lãnh đ¿o cùng toàn thể các đồng nghiệp Khoa Dược đã t¿o mọi điều kiện, hỗ trợ, giúp đỡ tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án.

Tôi xin chân thành cÁm ơn đề tài Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ Quốc gia (Nafosted) – mã số: 104.326 giai đo¿n 2018–2021 đã hỗ trợ kinh phí để tôi hoàn thành luận án này. Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, b¿n bè, đồng nghiệp đã t¿o điều kiện giúp đỡ, chia sẻ và động viên tôi trong quá trình hoàn thành luận án. Hà Nội, tháng 01 năm 2024 Tác giÁ lu¿n án Vi QUÞC M¾NH MĀC LĀC Trang Mä ĐÄU. Tßng quan về collagen.

Cấu t¿o và cấu trúc phân tử collagen. Phân lo¿i collagen. Tính chất cāa collagen. Tình hình nghiên cău sÁn xuất collagen từ cá.

Tßng quan về carrageenan. Cấu t¿o và cấu trúc phân tử carrageenan. Tình hình nghiên cău sÁn xuất carrageenan. Ăng dÿng cāa carrageenan.

Tßng quan về polyme thiên nhiên mang d°ÿc chÃt. Carrageenan mang d°ợc chất. Collagen mang d°ợc chất. Tổ hợp carrageenan/polyme khác mang d°ợc chất.

Tổ hợp collagen/polyme khác mang d°ợc chất. Tổ hợp carragennan/collagen mang d°ợc chất. Tßng quan về d°ÿc chÃt allopurinol và polyme mang allopurinol. Tính chất chung.

Polyme mang allopurinol. Trích ly collagen tā vÁy cá (há cá chép – Cyprinidae). Xử lý s¡ bộ nguyên liệu ầu vào (B°ớc 1). Xử lý protein và chất béo bằng dung dịch kiềm (B°ớc 2).

Xử lý khoáng bằng dung dịch hỗn hợp acid khác nhau (B°ớc 3). Thu collagen thô (B°ớc 4). Ch¿ t¿o màng tß hÿp carragennan/collagen/allopurinol. Ch¿ t¿o h¿t tß hÿp carragennan/collagen/allopurinol.

Ph°¢ng pháp nghiên cÿu. Ph°¡ng pháp hiển vi iện tử quét (SEM). Ph°¡ng pháp tán x¿ ánh sáng ộng (DLS). Ph°¡ng pháp phổ hồng ngo¿i biến ổi Fourier (FTIR).

Ph°¡ng pháp nhiễu x¿ tia X (XRD). Ph°¡ng pháp nhiệt l°ợng quét vi sai (DSC) và phân tích nhiệt khối l°ợng (TGA). Ph°¡ng pháp phổ hấp thÿ tử ngo¿i – khÁ kiến (UV-Vis). Ph°¡ng pháp sắc ký lỏng hiệu nng cao (HPLC).

Ph°¡ng pháp iện di SDS-PAGE. Ph°¡ng pháp sắc ký nano a chiều và khối phổ (nanoLC-MS/MS). GiÁi phóng allopurinol tā màng và h¿t tß hÿp Car/C/ALP trong các môi tr°ãng pH khác nhau. Xây dựng °ßng chuẩn cāa allopurinol trong các dung dịch pH khác nhau.

Xác ịnh hàm l°ợng allopurinol °ợc mang bái tổ hợp Car/C. Xác ịnh khối l°ợng thuốc allopurinol giÁi phóng từ vật liệu tổ hợp Car/C/ALP. Thÿ nghißm in vivo sÿ dāng h¿t tß hÿp carrageenan/collagen/allopurinol trên c¢ thể đßng v¿t (chußt bình th°ãng và chußt đ°ÿc tiêm phúc m¿c potassium oxalate). Xác ịnh ộc tính cấp cāa h¿t tổ hợp carrageenan/collagen/allopurinol trên chuột °ợc thử nghiệm.

Xác ịnh ộc tính bán tr°ßng diễn cāa h¿t tổ hợp carrageenan/collagen/allopurinol trên chuột °ợc thử nghiệm. KhÁo sát tác dÿng cāa h¿t tổ hợp carrageenan/collagen/allopurinol ến sự giÁm nồng ộ urat/acid uric trong máu cāa các lo¿i chuột °ợc thử nghiệm .58 CH¯¡NG 3: K¾T QUÀ VÀ THÀO LU¾N. Trích ly collagen tā vÁy cá n°ác ngát. Ành h°áng cāa dung dịch kiềm ến xử lý vÁy cá thu collagen.

Ành h°áng cāa hỗn hợp acid ến xử lý vÁy các thu collagen. Xác ịnh ộ tinh khiết và hàm l°ợng các acid amin trong collagen thu °ợc từ hỗn hợp vÁy cá. Đặc tr°ng, tính chất và hình thái cấu trúc cāa collagen thu °ợc từ hỗn hợp vÁy cá họ cá chép. Màng tß hÿp carragennan/collagen/allopurinol.

Hiệu suất mang allopurinol cāa các màng tổ hợp carrageenan/collagen. Phổ FTIR cāa màng tổ hợp carrageenan/collagen/allopurinol. Ành SEM cāa màng tổ hợp carrageenan/collagen/allopurinol. Độ bền nhiệt màng tổ hợp carrageenan/collagen/allopurinol.

Nghiên cău giÁi phóng allopurinol từ màng tổ hợp Car/C/ALP (CCA) trong các dung dịch ệm pH 2 và pH 7,4. Mô hình ộng học giÁi phóng allopurinol từ màng tổ hợp CCA trong các dung dịch ệm pH 2 và pH 7,4. H¿t tß hÿp carragennan/collagen/allopurinol (ACC). Phổ FTIR cāa h¿t tổ hợp carrageenan/collagen/allopurinol (ACC).

Phân bố kích th°ớc h¿t cāa h¿t tổ hợp ACC. Ành SEM cāa h¿t tổ hợp nano ACC. Đặc tr°ng nhiệt cāa h¿t tổ hợp nano ACC. Hiệu suất mang allopurinol cāa các h¿t tổ hợp nano ACC.

Nghiên cău giÁi phóng allopurinol từ h¿t tổ hợp nano Car/C/ALP trong dung dịch ệm pH 2 và pH 7,4. Thÿ nghißm in vivo sÿ dāng h¿t tß hÿp nano carrageenan/collagen/allopurinol trên c¢ thể đßng v¿t (chußt bình th°ãng và chußt đ°ÿc tiêm phúc m¿c potassium oxalat). Xác ịnh ộc tính cấp cāa h¿t tổ hợp nano carrageenan/collagen/allopurinol trên chuột °ợc thử nghiệm. Xác ịnh ộc tính bán tr°ßng diễn cāa h¿t tổ hợp nano carrageenan/collagen/allopurinol trên chuột °ợc thử nghiệm.

KhÁo sát tác dÿng cāa h¿t tổ hợp nano carrageenan/collagen/allopurinol ến sự giÁm nồng ộ urat/acid uric trong máu cāa các nhóm chuột °ợc thử nghiệm .115 NHĀNG ĐÓNG GÓP MàI CĂA LU¾N ÁN .117 DANH MĀC CÔNG TRÌNH CĂA TÁC GIÀ.PL DANH MĀC CÁC TĀ VI¾T TÀT 3,6-AG: 3,6-anhydrogalactose A-CNPs: Nano siêu thuận từ chitosan mang allopurinol Ala: Alanie ALP: Allopurinol Arg: Arginine Asp: Acid aspartic C: Collagen CAF: Collagen/alginat/sợi Car: Carrageenan CMC: Carboxymethyl cenlulose CS: Chitosan Cur: Curcumin DFNa Diclofenac sodium DLS: Tán x¿ ánh sáng ộng Dox: Doxorubicin DSC: Nhiệt l°ợng quét vi sai EDTA: Ethylenediaminotetraacetic EDX: Tán x¿ nng l°ợng tia X EHE: Ph°¡ng pháp ùn – thāy phân – chiết FAD: Cÿc quÁn lý Thực phẩm - D°ợc phẩm Hoa Kỳ FO: Động học bậc 1 FONPs: Nano oxit sắt từ FTIR: Phổ hồng ngo¿i biến ổi Fourier GH: Hormone tng tr°áng Gln: Glutamine Glu: Acid glutamic Gly: Glycine GPC: GiÁi phóng chậm GPN: GiÁi phóng nhanh HAp: Hydroxyapatite HC: Ph°¡ng trình Hixon-Crowell HG: Ph°¡ng trình Higuchi HOB: Nguyên bào x°¡ng cāa ng°ßi HPLC: Sắc ký lỏng hiệu nng cao Hyp: Hydroxyproline Ile: Isoleucin KP: Ph°¡ng trình ịnh luật nng l°ợng Korsmeyer-Peppas LPS: Lipopolysaccharide Lys: Lysine Met: Methionine MNPs: H¿t nano từ tính PAA: Poly(acid acrylic) PEG 6000: Polyetylen glycol 6000 PEO: Polyetylen oxide Pro: Proline PVA: Poly(vinyl alcohol) PVPk30: Poly(vinylpyrrolidone) SBF: Dịch mô phỏng c¡ thể ng°ßi SDS: Sodium dodecyl sulfate SEM: Hiển vi iện tử quét TGA: Phân tích nhiệt khối l°ợng TPP: Tripolyphosphate Tris: Trisaminomethane UV-Vis: Phổ hấp thÿ tử ngo¿i – khÁ kiến XRD: Nhiễu x¿ tia X ZO: Động học bậc 0 ³- MIN6: Tế bào tÿy T夃ऀ LÞ THÀNH PHÄN VÀ KÍ HIÞU CÁC MẪU MÀNG TÞ HþP CARRAGEENAN/COLLAGEN/ALLOPURINOL Kí hiệu mẫu Carrageenan Collagen Allopurinol KCl STT màng (g) (g) (g) (g) 1 CC955-0 0,095 0,005 0 0,001 2 CCA991-5 0,099 0,001 0,005 0,001 3 CCA973-5 0,097 0,003 0,005 0,001 4 CCA955-5 0,095 0,005 0,005 0,001 5 CCA937-5 0.007 0,005 0,001 6 CCA9010-5 0,090 0,010 0,005 0,001 7 CCA955-3 0,095 0,005 0,003 0,001 8 CCA955-10 0,095 0,005 0,01 0,001 9 CCA955-15 0,095 0,005 0,015 0,001 10 CaA5 0,1 0 0,005 0,001 11 CoA 5 0 0,1 0,005 0,001 T夃ऀ LÞ THÀNH PHÄN VÀ KÍ HIÞU CÁC MẪU H¾T TÞ HþP CARRAGEENAN/COLLAGEN/ALLOPURINOL Kí hiệu Carrageenan Collagen Allopurinol KCl STT mẫu bột (g) (g) (g) (g) 1 ACC19-5 0,01 0,09 0,005 0,001 2 ACC19-10 0,01 0,09 0,01 0,001 3 ACC19-15 0,01 0,09 0,015 0,001 4 ACC28-10 0,02 0,08 0,01 0,001 5 ACC55-10 0,05 0,05 0,01 0,001 6 ACC64-10 0,06 0,04 0,01 0,001 DANH MĀC CÁC BÀNG Trang BÁng 1. Cấu trúc các lo¿i collagen [20]. T礃ऀ lệ thành phần và kí hiệu các mẫu màng tổ hợp Car/C/ALP. Đánh giá trực quan vÁy cá theo thßi gian xử lý bằng dung dịch NaOH 0,5 M.

Đánh giá trực quan vÁy cá theo nồng ộ dung dịch NaOH sau 8 giß. Hiệu suất thu collgen °ợc khi xử lý bằng dung dịch acid á các nồng ộ khác nhau. Hàm l°ợng các acid amin trong dung dịch collagen (Kết tinh lần 1) thu °ợc từ vÁy cá họ cá Chép t¿i Việt Nam. Số sóng (cm-1) ặc tr°ng cāa các nhóm chăc chā yếu trong màng tổ hợp CCA t礃ऀ lệ carrageenan và collagen thay ổi.

Các ặc tr°ng nhiệt cāa màng tổ hợp CCA. Giá trị R2 cāa các ph°¡ng trình ộng học giÁi phóng ALP từ các màng tổ hợp CCA trong dung dịch ệm pH 2. Giá trị R2 từ các ph°¡ng trình ộng học giÁi phóng ALP từ các màng tổ hợp CCA trong dung dịch ệm pH 7,4. Giá trị R2 cāa các mô hình ph°¡ng trình ộng học giÁi phóng ALP từ các màng tổ hợp CCA (hàm l°ợng thuốc khác nhau) trong các dung dịch ệm pH 2 và pH 7,4.

Kích th°ớc h¿t trung bình cāa các h¿t tổ hợp nano ACC28-10, ACC55-10 và ACC64-10. Kích th°ớc h¿t trung bình cāa các h¿t tổ hợp nano ACC19-5, ACC19-10 và ACC19-15. Các ặc tr°ng nhiệt cāa ALP, carrageenan, collagen và h¿t tổ hợp nano ACC28-10, ACC55-10 và ACC64-10. Hiệu suất mang ALP cāa các h¿t tổ hợp ACC và CCA .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu chế tạo tổ hợp carrageenan-collagen từ vảy cá với allopurinol" trình bày một nghiên cứu quan trọng về việc phát triển một loại vật liệu mới kết hợp giữa carrageenan và collagen từ vảy cá, có bổ sung allopurinol. Nghiên cứu này không chỉ mở ra hướng đi mới trong việc tái sử dụng nguồn nguyên liệu từ cá mà còn mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe, đặc biệt là trong việc hỗ trợ điều trị các bệnh liên quan đến axit uric.

Độc giả có thể tìm hiểu thêm về các nghiên cứu liên quan đến vật liệu và tính chất quang học qua bài viết Luận án nghiên cứu chế tạo và tính chất quang của vật liệu borate sr3b2o6 eu3 và sr3b2o6 eu2, hoặc khám phá các ứng dụng của vật liệu sinh học trong việc phát triển màng phân hủy sinh học qua bài viết Đồ án hcmute cơ tính và khả năng phân hủy sinh học của màng từ tinh bột dialdehyde gelatin và glycerol. Ngoài ra, bài viết Đồ án hcmute nghiên cứu ảnh hưởng của alum silicagel gelatin lên các tính chất công nghệ của màng phân hủy sinh học làm từ tinh bột sắn oxy hóa cũng sẽ cung cấp thêm thông tin hữu ích về các tính chất công nghệ của màng sinh học.

Những liên kết này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu rõ hơn về các ứng dụng của vật liệu trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.