Luận án về tính chất quang của cấu trúc một chiều ZnS chế tạo bằng phương pháp bốc bay nhiệt

Luận án nghiên cứu tính chất quang của cấu trúc một chiều ZnS chế tạo bằng phương pháp bốc bay nhiệt, cung cấp thông tin chi tiết và ứng dụng.

Trường đại học

Đại học Bách Khoa Hà Nội

Chuyên ngành

Vật lý

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2018

111
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC CẤU TRÚC THẤP CHIỀU ZnS

1.1. Giới thiệu chung về vật liệu ZnS

1.2. Các phương pháp chế tạo cấu trúc thấp chiều ZnS

1.2.1. Các phương pháp hóa học

1.2.2. Các phương pháp vật lý

1.3. Cơ chế mọc của các cấu trúc thấp chiều chế tạo bằng phương pháp bốc bay nhiệt

1.4. Tính chất quang của các cấu trúc thấp chiều ZnS

1.4.1. Phát xạ vùng - vùng của các cấu trúc thấp chiều ZnS

1.4.2. Các phát xạ trong vùng nhìn thấy của các cấu trúc thấp chiều ZnS

1.4.3. Tính chất quang của các cấu trúc nano lai hóa giữa ZnS với ZnO

1.4.4. Tính chất quang của các cấu trúc thấp chiều ZnS pha tạp kim loại chuyển tiếp

1.5. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP BỐC BAY NHIỆT VÀ MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT CÁC ĐẶC TÍNH CỦA VẬT LIỆU

2.1. Phương pháp bốc bay nhiệt

2.2. Phương pháp đo phổ huỳnh quang (PL) và phổ kích thích huỳnh quang (PLE)

2.3. Phương pháp đo giản đồ nhiễu xạ tia X (XRD)

2.4. Phương pháp đo phổ tán xạ Raman

2.5. Phương pháp chụp ảnh nhờ kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM)

2.6. Phương pháp chụp ảnh nhờ kính hiển vi điện tử quét (SEM)

2.7. Phổ tán sắc năng lượng tia X (EDS)

2.8. Phổ quang điện tử tia X (XPS)

2.9. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC ĐIỀU KIỆN CHẾ TẠO LÊN TÍNH CHẤT QUANG CỦA CẤU TRÚC THẤP CHIỀU ZnS

3.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của lớp SiO2 trên đế silic lên hình thái, thành phần, cấu trúc và tính chất huỳnh quang của ZnS

3.2. Các thông số thí nghiệm

3.3. Hình thái và thành phần của các cấu trúc ZnS chế tạo trên đế Si và đế Si/SiO2

3.4. Nghiên cứu pha của các đai micro mọc trên các đế Si và Si/SiO2

3.5. Tính chất quang của các đai ZnS chế tạo trên các đế Si và Si/SiO2

3.6. Ảnh hưởng của nhiệt độ đế và khoảng cách bốc bay lên hình thái, cấu trúc và tính chất quang của cấu trúc thấp chiều ZnS

3.7. Ảnh hưởng của nhiệt độ bốc bay tại một vị trí đặt đế lên tính chất huỳnh quang của các cấu trúc ZnS

3.8. Ảnh hưởng của thời gian bốc bay lên tính chất huỳnh quang của các cấu trúc ZnS

3.9. Khảo sát các cấu trúc dạng đai và dây ZnS cho phát xạ mạnh do chuyển mức vùng- vùng

3.10. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU SỰ TĂNG CƯỜNG HUỲNH QUANG VÀ PHÁT XẠ LAZE CỦA CẤU TRÚC LAI HÓA ZnS-ZnO

4.1. Các thông số thí nghiệm

4.2. Pha của các đai ZnS-ZnO chế tạo bằng phương pháp bốc bay nhiệt

4.3. Hình thái và thành phần của các đai ZnS - ZnO

4.4. Liên kết giữa các nguyên tố trong các đai ZnS-ZnO

4.5. Tính chất quang của các đai micro ZnS-ZnO

4.6. Kết luận chương 4

5. CHƯƠNG 5: NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC ION Mn2+ VÀ Cu2+ LÊN CÁC PHÁT QUANG DO SAI HỎNG TRONG MẠNG NỀN ZnS

5.1. Các thông số thí nghiệm

5.2. Hình thái và thành phần của các cấu trúc ZnS:Mn và ZnS:Cu

5.3. Pha và thành phần của các đai micro ZnS không pha tạp và pha tạp Mn và Cu

5.4. Ảnh hưởng của Mn2+ và Cu2+ lên tính chất quang của các đai micro ZnS

5.5. Kết luận chương 5

KẾT LUẬN CHUNG VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN

Tóm tắt

I. Giới thiệu về vật liệu ZnS

Vật liệu ZnS là một trong những bán dẫn quan trọng với tính chất quang đặc biệt. ZnS có độ rộng vùng cấm lớn, khoảng 3,77 eV ở nhiệt độ phòng, cho phép nó phát quang hiệu quả. Các cấu trúc một chiều ZnS được chế tạo bằng phương pháp bốc bay nhiệt đã cho thấy nhiều tiềm năng trong ứng dụng quang điện tử. Việc nghiên cứu tính chất quang của ZnS không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cơ chế phát quang mà còn mở ra hướng đi mới cho các ứng dụng trong lĩnh vực quang học và điện tử. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng tính chất quang của ZnS phụ thuộc mạnh vào hình thái và cấu trúc của nó, điều này có thể được điều chỉnh thông qua các điều kiện chế tạo khác nhau.

II. Phương pháp chế tạo cấu trúc một chiều ZnS

Phương pháp bốc bay nhiệt được sử dụng để chế tạo các cấu trúc một chiều ZnS. Phương pháp này cho phép kiểm soát tốt các điều kiện chế tạo, từ đó tạo ra các cấu trúc với hình thái và tính chất mong muốn. Các mẫu ZnS được lắng đọng trên các đế Si có hoặc không có lớp SiO2. Nghiên cứu cho thấy lớp SiO2 có ảnh hưởng đáng kể đến tính chất quang của cấu trúc ZnS. Việc điều chỉnh các thông số như nhiệt độ bốc bay và thời gian bốc bay cũng ảnh hưởng đến tính chất quang của vật liệu. Các kết quả cho thấy rằng việc tối ưu hóa các điều kiện chế tạo có thể dẫn đến sự cải thiện đáng kể trong hiệu suất phát quang của ZnS.

III. Tính chất quang của cấu trúc một chiều ZnS

Các cấu trúc một chiều ZnS chế tạo bằng phương pháp bốc bay nhiệt đã cho thấy tính chất quang vượt trội. Phát quang do chuyển tiếp vùng-vùng được quan sát thấy rõ ràng trong các mẫu ZnS. Nghiên cứu cho thấy rằng các phát quang này có thể được tăng cường thông qua việc pha tạp các ion kim loại chuyển tiếp như Mn và Cu. Các ion này không chỉ cải thiện tính chất quang mà còn tạo ra các tâm phát quang mới trong mạng nền ZnS. Điều này mở ra khả năng ứng dụng trong các thiết bị quang điện tử, nơi mà tính chất quang mạnh mẽ là rất cần thiết.

IV. Ứng dụng của ZnS trong công nghệ nano

ZnS có tiềm năng lớn trong các ứng dụng công nghệ nano, đặc biệt là trong lĩnh vực quang điện tử. Các cấu trúc một chiều ZnS có thể được sử dụng trong các thiết bị như LED, cảm biến quang, và laser. Tính chất quang của ZnS cho phép nó hoạt động hiệu quả trong các ứng dụng này. Việc nghiên cứu và phát triển các cấu trúc ZnS không chỉ giúp cải thiện hiệu suất của các thiết bị hiện tại mà còn mở ra hướng đi mới cho các ứng dụng trong tương lai. Sự kết hợp giữa ZnS và các vật liệu khác như ZnO cũng hứa hẹn sẽ tạo ra các sản phẩm mới với tính chất quang cải tiến.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu

Nghiên cứu về tính chất quang của cấu trúc một chiều ZnS chế tạo bằng phương pháp bốc bay nhiệt đã chỉ ra nhiều kết quả khả quan. Các cấu trúc này không chỉ có tính chất quang tốt mà còn có khả năng ứng dụng rộng rãi trong công nghệ hiện đại. Việc tiếp tục nghiên cứu và phát triển các phương pháp chế tạo mới sẽ giúp tối ưu hóa tính chất quang của ZnS, từ đó mở rộng khả năng ứng dụng của nó trong các lĩnh vực như quang điện tử và cảm biến. Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc hiểu rõ hơn về cơ chế phát quang và cách điều chỉnh các điều kiện chế tạo để đạt được các tính chất mong muốn.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC CẤU TRÚC THẤP CHIỀU ZnS 1. Giới thiệu chung về vật liệu ZnS ZnS là một trong những bán dẫn đầu tiên được khám phá. Với một số đặc điểm như độ rộng vùng cấm lớn, là bán dẫn loại n có độ bền nhiệt tốt, độ linh động của điện tử cao, các cấu trúc nano ZnS được dự đoán sẽ đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển các nguồn năng lượng tái tạo như pin mặt trời và các thiết bị phát xạ tử ngoại [31],[54],[79],[106],[116],[126]. Ngoài ra, vật liệu này cũng là ứng cử viên tiềm năng cho các ứng dụng quang điện tử khác như chế tạo điốt phát ánh sáng trắng, màn hình hiển thị, cảm biến, quang xúc tác, cửa sổ hồng ngoại, laze.

Mô hình chỉ ra sự khác nhau giữa các cấu trúc tinh thể lục giác và lập phương: (a,c,e): lục giác; (b,d,f): lập phương [158] 6 ZnS có hai dạng thù hình phổ biến là lập phương giả kẽm và lục giác với độ rộng vùng cấm tương ứng là 3,72 eV và 3,77 eV. Dạng lập phương tồn tại ở nhiệt độ thấp hơn so với dạng lục giác (hình thành ở nhiệt độ cao ~1020 oC) [158].1 mô tả hai dạng cấu trúc tinh thể của ZnS. o Các thông số về hằng số mạng của cấu trúc lập phương là a  b  c  5, 41 A ; Z = 4 o o (thuộc nhóm không gian F4-3m) và của cấu trúc lục giác là a  b  3,82 A ; c  6, 26 A ; Z = 2 (thuộc nhóm không gian P63mc). Các nguyên tử sắp xếp khác nhau dẫn tới các đặc tính của vật liệu cũng khác nhau.

Sự khác nhau về cấu trúc hay hằng số mạng làm thay đổi cấu trúc vùng năng lượng và độ rộng vùng cấm của vật liệu. Cấu trúc vùng năng lượng của vật liệu có vai trò quyết định đến các tính chất quang và tính chất điện của vật liệu. Phổ huỳnh quang là một trong các đặc trưng của vật liệu phản ánh độ rộng của vùng cấm do các chuyển dời của hạt tải giữa các mức năng lượng dẫn đến quá trình tái hấp thụ và phát ra các photon có bước sóng khác nhau. Do đó, đỉnh phát huỳnh quang của vật liệu ZnS có các pha tinh thể dạng cấu trúc lập phương và lục giác là khác nhau [68].2 mô tả giản đồ cấu trúc vùng năng lượng cho hai pha của ZnS, thu được bằng cách sử dụng các tính toán lý thuyết hàm phân bố.

Hình vẽ này cho thấy cực tiểu của vùng dẫn bị phân chia thành các mức tách biệt hơn nhiều so với cực đại vùng hóa trị đối với cả hai pha. Do đó, độ linh động của điện tử trong các vật liệu này cao hơn so với độ linh động của lỗ trống. Vùng hóa trị được chia làm 3 miền: miền dưới cùng chứa các phân lớp s của Zn và S, miền nằm cao hơn chứa các phân lớp 3d của Zn định xứ sâu, và dải rộng hơn trên cùng có nguồn gốc từ sự xen phủ giữa các trạng thái p của S và các trạng thái 3d của Zn. Cấu trúc vùng năng lượng của ZnS (mức Fermi được đặt ở 0) [68] Vật liệu ZnS dạng khối đã được nghiên cứu và ứng dụng trong chế tạo các linh kiện quang điện tử.

Tuy nhiên, khi công nghệ chế tạo vật liệu nano phát triển mạnh mẽ trong 7 những năm cuối của thế kỷ trước, vật liệu nano ZnS cũng được nghiên cứu nhằm tăng cường khả năng ứng dụng của vật liệu này. Đối với các cấu trúc thấp chiều ZnS, cho đến nay các nhà khoa học đã tạo ra được nhiều hình thái khác nhau như ống nano (nanotubes), thanh nano (nanorods), dây nano (nanowires), đai nano (nanobelts), băng nano (nanoribbons)….3 mô tả một số cấu trúc thấp chiều ZnS đã được chế tạo. Một số hình thái điển hình của cấu trúc nano ZnS một chiều đã được chế tạo: (a) ống nano, (b) thanh nano, (c) dây nano, (d) đai hay băng nano, (e) cáp nano [44]. Các công bố cho thấy các cấu trúc thấp chiều này có thể được chế tạo bởi nhiều phương pháp khác nhau.

Các phương pháp này có thể chia làm hai nhóm chính: Các phương pháp hóa học và các phương pháp vật lý. Các phương pháp chế tạo cấu trúc thấp chiều ZnS 1. Các phương pháp hóa học Phương pháp hóa học là phương pháp chế tạo vật liệu thấp chiều dựa vào các phản ứng hóa học của các tiền chất. Chế tạo các vật liệu nano bằng các phương pháp hóa học là cách tiếp cận từ dưới lên (bottom-up).

Các phương pháp hóa học rất đa dạng và phong phú vì tùy thuộc vào tiền chất cụ thể có thể lựa chọn kỹ thuật chế tạo cho phù hợp. Tương tự như những vật liệu thấp chiều khác, vật liệu ZnS cũng có thể được tổng hợp bằng các phương pháp hóa học khác nhau như thủy nhiệt, đồng kết tủa, sol-gel, hóa ướt, lắng đọng hơi hóa học (CVD). Ưu điểm của các phương pháp hóa học này là giá thành rẻ, nhiệt độ phản ứng thấp, độ lặp lại cao và có thể cho khối lượng chế tạo lớn. Tuy nhiên, nhược điểm 8 của các phương pháp hóa học đơn giản như thủy nhiệt, đồng kết tủa, sol-gel, hóa ướt… là chất lượng kết tinh của các cấu trúc thu được thường không cao [25].

Trong khi đó các phương pháp có khả năng chế tạo được các cấu trúc thấp chiều có chất lượng kết tinh cao như lắng đọng hơi hóa học (CVD), lắng đọng hơi hóa học hữu cơ kim loại (MOCVD) thì chi phí chế tạo lại lớn.1 thống kê các cấu trúc thấp chiều ZnS chế tạo bằng một số phương pháp hóa học. Bảng thống kê các cấu trúc nano thấp chiều ZnS chế tạo bằng phương pháp hóa học, vùng nhiệt độ chế tạo và các tài liệu tham khảo tương ứng Nhiệt độ chế Tài liệu tham Cấu trúc Phương pháp chế tạo tạo (oC) khảo Phương pháp dung nhiệt 180 [12] Phương pháp hóa ướt 140 [87] Phương pháp lắng đọng điện hóa 120 –130 [146] Dây nano Vận chuyển hơi hóa học và ngưng tụ 900 – 950 [100] (nanowires) Phản ứng trực tiếp bột Zn và S 750 [154] Phương pháp thủy nhiệt 180 [160] Phản ứng pha rắn Nhiệt độ phòng [166] Phương pháp dung nhiệt 135 – 250 [7] Thanh nano Thủy nhiệt 180, 95 [20], [159] (nanorods) Phản ứng hỗ trợ bởi vi sóng Nhiệt độ phòng [88] Đồng kết tủa 105 [165] Đai và băng Dung nhiệt 180 [155] nano Dung nhiệt sau đó xử lý nhiệt 160, 250 [96] (nanobelts and nanoribbons) Dung nhiệt trong vi sóng 400 [93] 9 1. Các phương pháp vật lý Các phương pháp vật lý là các phương pháp chế tạo vật liệu thấp chiều dựa trên các hiện tượng vật lý như plasma, bốc bay do nhiệt độ, cơ học…. Các phương pháp vật lý có thể chia thành hai cách tiếp cận trong chế tạo các cấu trúc thấp chiều.

Cách thứ nhất là cách tiếp cận từ trên xuống (top-down). Tức là vật liệu ban đầu có kích thước lớn được chia nhỏ thành kích thước cỡ nano mét. Với cách tiếp cận này có hai phương pháp là nghiền và quang khắc (lithography). Cách thứ hai là tiếp cận từ dưới lên (bottom-up) như bốc bay nhiệt, epitaxy chùm phân tử (MBE), bốc bay sử dụng chùm laze.

Đối với các phương pháp vật lý, chất lượng kết tinh thường tốt hơn so với các phương pháp hóa học do trong quá trình chế tạo thường yêu cầu nhiệt độ cao, chân không cao, áp suất cao…Có thể kể ra một số phương pháp vật lý và điều kiện về nhiệt độ chế tạo của các cấu trúc nano ZnS thấp chiều trong Bảng 1. Bảng thống kê một số phương pháp vật lý để chế tạo các cấu trúc nano ZnS thấp chiều, vùng nhiệt độ chế tạo và các tài liệu tham khảo tương ứng Tài liệu tham Cấu trúc Phương pháp chế tạo Nhiệt độ (0C) khảo Chuyển pha hơi 1050 [27],[91] Quy trình sử dụng cơ chế hơi - 1100, 1200 [26],[127] lỏng - rắn Dây nano Phương pháp bốc bay nhiệt 900 – 1300, 1150 [129],[138] (nanowires) Kỹ thuật lắng đọng chùm phân tử 430 [13] Phương pháp CVD 1200 [23] Lắng đọng hơi vật lý 850 [64] Phương pháp phún xạ magnetron - 40 – 0 [49] tần số vô tuyến Thanh nano Phương pháp MOCVD có sự hỗ (nanorods) 650 [45] trợ plasma Bốc bay nhiệt 970, 1100, 1150 [41], [129] 10 Phương pháp CVD 1100 [90] Phương pháp bốc bay nhiệt 1100, 1150 [90],[145] Đai nano Kỹ thuật nhiệt thăng hoa pha rắn – 1050 [139] hơi (Nanobelts) Sử dụng cơ chế hơi - lỏng - rắn 900 – 1050 [32] (VLS) Phương pháp bốc bay nhiệt với sự 900 – 1100 [58] hỗ trợ của khí H2 Phương pháp CVD 450 [163] Băng nano Phương pháp bốc bay nhiệt 1050 [67] (Nanoribbons) Phương pháp bốc bay nhiệt với sự 1100 [63] hỗ trợ của H2 Trong các phương pháp vật lý thì phương pháp bốc bay nhiệt là một trong các phương pháp được nhiều nhóm nghiên cứu sử dụng để chế tạo các cấu trúc thấp chiều do phương pháp này yêu cầu các thiết bị đơn giản, giá thành rẻ, dễ chế tạo và dễ dàng điều khiển các thông số kỹ thuật để thu được các cấu trúc và tính chất theo mong muốn. Vật liệu chế tạo được có khả năng ứng dụng cao trong chế tạo các linh kiện quang điện tử. Trong luận án này, tác giả cũng sẽ sử dụng phương pháp bốc bay nhiệt để chế tạo các cấu trúc thấp chiều ZnS.

Do đó, trong phần này luận án sẽ tập trung vào nghiên cứu các cơ chế hình thành các cấu trúc thấp chiều bằng phương pháp bốc bay nhiệt. Các cấu trúc thấp chiều chế tạo bằng phương pháp này có hai cơ chế để hình thành đó là: Cơ chế hơi – lỏng – rắn (VLS) và cơ chế hơi – rắn (VS). Cơ chế mọc của các cấu trúc thấp chiều chế tạo bằng phương pháp bốc bay nhiệt 1. Cơ chế hơi-lỏng-rắn (VLS) Cơ chế hơi – lỏng – rắn được Wagner và Ellis đưa ra vào năm 1964 [133].

Nhóm nghiên cứu này đã chế tạo được các dây Si bằng cách nung nóng đế Si phủ các hạt Au trong hỗn hợp khí SiCl4 và H2. Đường kính của các dây Si này được quy định bởi kích 11 thước của các hạt Au. Wagner và Ellis đã đặt tên là cơ chế hơi-lỏng-rắn (VLS) cho ba pha liên quan: Vật liệu tiền chất ở pha hơi, giọt xúc tác ở pha lỏng và sản phẩm kết tinh ở pha rắn (Hình 1. Theo đó, một hạt Au nhỏ ban đầu đặt trên bề mặt của phiến Si và được gia nhiệt đến 950oC tạo thành giọt hợp kim Au-Si.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án "Luận án về tính chất quang của cấu trúc một chiều ZnS chế tạo bằng phương pháp bốc bay nhiệt" của tác giả Nguyễn Văn Nghĩa, dưới sự hướng dẫn của Tiến Sĩ Nguyễn Duy Hùng và Tiến Sĩ Nguyễn Duy Cường tại Đại học Bách Khoa Hà Nội, tập trung vào việc nghiên cứu các đặc tính quang học của cấu trúc ZnS. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tính chất quang của vật liệu này mà còn mở ra hướng đi mới cho các ứng dụng trong lĩnh vực quang điện và cảm biến. Đặc biệt, luận án này có thể giúp các nhà nghiên cứu và sinh viên trong lĩnh vực vật lý và vật liệu điện tử hiểu rõ hơn về các phương pháp chế tạo và tính chất của vật liệu quang học.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận án tiến sĩ về cấu trúc nano vàng bạc trên silic trong nhận biết phân tử hữu cơ bằng tán xạ Raman, nơi nghiên cứu về các cấu trúc nano và ứng dụng của chúng trong nhận biết phân tử. Bên cạnh đó, Luận án tiến sĩ: Tính chất xúc tác quang của vật liệu composite TiO2 trên nền graphene và carbon nitride cũng là một tài liệu hữu ích, giúp bạn hiểu thêm về các vật liệu quang học và ứng dụng của chúng trong xúc tác. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ về tổng hợp và ứng dụng vật liệu carbon hoạt tính sẽ cung cấp thêm thông tin về các vật liệu carbon và tính chất quang của chúng, mở rộng thêm kiến thức cho bạn trong lĩnh vực này.