Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kỹ thuật mang tên “Nghiên cứu chế tạo tổ hợp vật liệu trên cơ sở polyolefin và ứng dụng trong ngành vật liệu nổ” tập trung giải quyết các bài toán công nghệ vật liệu trong việc chế tạo dây dẫn tín hiệu nổ và bi nghiền thuốc nổ công nghiệp.
Trộn hợp các polyme thương mại trên thiết bị gia công nhựa nhiệt dẻo là phương pháp tạo vật liệu mới kết hợp được các tính chất của các cấu tử thành phần, tiết kiệm chi phí và thời gian so với tổng hợp monome mới hay đồng trùng hợp. Xuất phát từ thực tế sản xuất quốc phòng và công nghiệp khai khoáng:
- Dây dẫn tín hiệu nổ giữ vai trò truyền sóng kích nổ từ kíp nổ đến các khối chất nổ trong khai thác than, đá và dầu mỏ. Cấu tạo dây gồm vỏ ống làm từ polyme blend PE/EVA và PE/PP, bên trong rắc một lớp mỏng thuốc nổ hoạt tính hexogen. Các sản phẩm dây dẫn hiện hành bộc lộ nhiều nhược điểm kỹ thuật: tỷ lệ dập và nứt nhỏ dọc theo chiều dài dây cao, độ bám dính của thuốc hexogen vào thành trong ống kém, xuất hiện hiện tượng phân lớp giữa lớp vỏ và lớp lõi sau công đoạn bọc vỏ, dẫn đến tỷ lệ phế phẩm cao.
- Bi nghiền phục vụ nghiền, trộn thuốc nổ công nghiệp AD1 hiện được gia công từ gỗ nghiến. Loại bi này có các nhược điểm: dễ bị sứt vỡ trong quá trình va đập cơ học, độ kháng mài mòn thấp, đồng thời nguồn cung gỗ nghiến tự nhiên ngày càng cạn kiệt.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: mặc dù các sản phẩm trên tồn tại nhiều khuyết tật kỹ thuật ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn và hiệu quả sản xuất, các công trình nghiên cứu bài bản về vật liệu polyme blend thay thế phục vụ riêng cho dây dẫn nổ và bi nghiền thuốc nổ AD1 hầu như chưa được đề cập trong nước.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án:
- Nghiên cứu chế tạo vật liệu polyme blend PE/EVA, PP/PE đạt yêu cầu kỹ thuật làm dây dẫn tín hiệu nổ và khắc phục các nhược điểm dập nứt, kém bám dính thuốc nổ và phân lớp vỏ - lõi.
- Nghiên cứu chế tạo vật liệu polyme blend PA/PP đạt yêu cầu kỹ thuật làm bi nghiền thuốc nổ công nghiệp AD1 và khắc phục các nhược điểm sứt vỡ, mài mòn của bi gỗ nghiến.
Các nội dung và câu hỏi nghiên cứu chính được đánh số theo văn bản:
- Phương pháp và quá trình trộn hợp vật liệu polyme blend trên cơ sở PE/EVA, PE/PP và PP/PA.
- Ảnh hưởng của một số loại phụ gia tương hợp lên tính chất của vật liệu polyme blend trên cơ sở PE/EVA.
- Ảnh hưởng của một số loại phụ gia tương hợp, chống oxy hóa, chống tĩnh điện lên tính chất của vật liệu polyme blend trên cơ sở PA/PP.
- Nghiên cứu một số các tính chất và cấu trúc vật liệu polyme blend trên cơ sở PE/EVA, PE/PP và PA/PP khi không có chất phụ gia và có chất phụ gia.
- Nghiên cứu chế tạo và ứng dụng sản phẩm trong thực tế vào chế tạo sản phẩm: dây dẫn tín hiệu nổ; bi nghiền thuốc nổ công nghiệp AD1.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các tổ hợp polyme blend PE/EVA, PP/PE, PA/PP; các chất phụ gia tương hợp (mLLDPE, PP-g-MA, DCP), phụ gia chống oxy hóa (Irganox 1010), phụ gia chống tĩnh điện; sản phẩm dây dẫn tín hiệu nổ và bi nghiền thuốc nổ AD1.
- Phạm vi không gian: Thực nghiệm chế tạo và phân tích đặc trưng tại phòng thí nghiệm; thử nghiệm công nghệ và kiểm tra độ ổn định sản phẩm thực tế tại Nhà máy Z121.
- Phạm vi công nghệ: Gia công trộn hợp ở trạng thái nóng chảy trên máy trộn kín và máy đùn trục vít.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án điểm lại hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về tổ hợp polyme blend trên cơ sở polyolefin và polyamit:
Đối với hệ blend PE/EVA và polyolefin:
- Deng [33] nghiên cứu sự tách pha tinh thể của blend mLLDPE/EVA (40/60) bằng kỹ thuật FTIR và DSC, xác định chuỗi phân đoạn EVA liên quan đến sự tách pha và hình thành đồng tinh thể với mLLDPE tại dải hấp thụ A1369,4/A1367,7 cm⁻¹.
- Jin và cộng sự [34] khảo sát tốc độ kết tinh của EVA và LDPE, chỉ ra cơ chế phát triển cấu trúc sperulit và hiện tượng đồng kết tinh.
- Nhóm tác giả [35] nghiên cứu sự kết tinh của blend LLDPE/EVA, chỉ ra độ kết tinh giảm khi tăng hàm lượng EVA; sử dụng peroxit dicumin (DCP) tạo liên kết ngang làm dịch chuyển pic nhiễu xạ tinh thể về góc 2θ thấp hơn.
- Fatimah và cộng sự [36] sử dụng CL-MAH và PE-g-MAH làm chất tương hợp cho blend HDPE tái sinh (RHDPE) và EVA, cải thiện độ bền kéo đứt nhờ tương tác este hóa và liên kết hydro.
- Guo J. và cộng sự [37-42] khảo sát phương pháp plasma và trộn nóng chảy sử dụng DCP ở 140–150°C tạo gốc tự do R1O• (với R1 là -C(CH3)2C6H5), kích thích tạo copolyme khối EVA-b-PE hoặc ghép EVA-g-PE tại chỗ.
- Thái Hoàng và cộng sự [43, 44] khảo sát khả năng chảy nhớt của blend PE/EVA; ghi nhận momen xoắn cân bằng của mẫu PE/EVA (60/40) tăng từ 13,6 Nm lên 14,2 Nm khi có 0,7% DCP, đồng thời nâng cao độ bền oxy hóa nhiệt.
- Đỗ Quang Kháng và cộng sự [45] chế tạo cao su thiên nhiên blend với LDPE ứng dụng làm đệm va tàu biển và đế giày.
Đối với hệ blend PP/PE:
- Strapasso và cộng sự [46] khảo sát ép phun blend PP/LDPE ở các tỷ lệ 0/100, 25/75, 50/50, 75/25, 100/0, chỉ ra cơ tính phụ thuộc chặt chẽ vào tỷ lệ pha và nhiệt độ.
- Dikobe và cộng sự [47] dùng MAPP cải thiện hình thái cấu trúc và độ bền nhiệt của PP/LLDPE.
- Nina Vranjes Penava và cộng sự [48] dùng EPDM làm giảm độ giòn và tăng độ bền va đập cho blend PP/LDPE.
- Shalby Hassanien và Ahmed I. Seedahmed [49] công bố số liệu về mô đun đàn hồi và độ bền va đập của blend PP/LLDPE.
- Aftab Ahmed Ansari và cộng sự [50] trộn nóng chảy LDPE (tỷ trọng 0,912) và PP (tỷ trọng 0,905) trên máy đùn 1 trục vít ở tốc độ 30 vòng/phút.
- Nabila Guerfi và cộng sự [51] sử dụng 5% Exxelor VA 1801 (ExxonMobil) làm giảm độ hấp thụ nước và tăng độ dãn dài khi đứt của PP/rLDPE.
- Kock, Kim H-S., Chang [52-55] và Anna Ujhelyiova [59] nghiên cứu chất tương hợp DCP, anhydrit maleic và mPE cho hệ PP/PE, chứng minh 5% mPE cải thiện liên kết pha tinh thể.
Đối với hệ blend PA/PP:
- Wahit và cộng sự [56-58] khảo sát POE và POE ghép maleic làm tăng độ bền va đập của PA6/PP.
- Suchada Chongprakobkit và cộng sự [60] sử dụng 5–10 phần khối lượng (PKL) PP-g-MA cho blend PP/PA6 (70/30), nâng độ bền kéo từ 25 MPa lên 34–36 MPa, đồng thời xác định nhiệt độ kết tinh (Tc) và nóng chảy (Tm).
- Tác giả [61] khảo sát hình thái học của PP/PA6/PP-g-MA trên máy đùn 1 trục vít có 5 vùng chiều dài (13,5D; 3,8D; 4,5D; 4D; 4,2D) ở dải nhiệt độ 235–250°C, tốc độ 20 vòng/phút, tốc độ cấp liệu 6 kg/giờ.
- Dong Wang, Xu-Ming Xie và cộng sự [62-69] nghiên cứu đùn phản ứng một bước và hai bước cho hệ PP/PA6.
- Đào Thế Minh và cộng sự [70-72] chứng minh PP-g-MA tạo liên kết amit giữa nhóm MA và nhóm amin cuối mạch của PA, hình thành copolyme khối PP-b-PA; mẫu PA/PP không có tương hợp tách pha ở 56,99 MPa trong khi mẫu có PP-g-MA chịu kéo đứt tới 208 MPa. Nhóm tác giả [73-78] làm rõ bản chất liên kết hydro và tương tác dipol-dipol trong hệ này.
| Tỷ lệ LLDPE/PP (% khối lượng) |
Độ bền va đập (J/m) |
| 0/100 |
20,00 |
| 10/90 |
26,01 |
| 20/80 |
24,69 |
| 30/70 |
30,01 |
| 40/60 |
28,44 |
| 50/50 |
27,50 |
Dữ liệu độ bền va đập của blend LLDPE/PP theo công bố của Shalby Hassanien và Ahmed I. Seedahmed [49].
| Thành phần mẫu |
Tỷ lệ thành phần |
Tc của PP (°C) |
Tm của PP (°C) |
Tc của PA6 (°C) |
Tm của PA6 (°C) |
| PP nguyên sinh |
100 |
107 |
161; 166 |
- |
- |
| PA6 nguyên sinh |
100 |
- |
- |
156 |
220 |
| PP/PA6 |
70/30 |
111 |
158; 168 |
179 |
220 |
| PP/PA6/PP-g-MA |
70/30/5 |
116 |
161 |
172 |
216 |
| PP/PA6/PP-g-MA |
70/30/10 |
118 |
161 |
- |
219 |
Thông số nhiệt Tc và Tm của hệ PP/PA6/PP-g-MA theo Suchada Chongprakobkit và cộng sự [60].
Khoảng trống luận án giải quyết: Xúc tác metalocen (XCAT™) do Univation Technologies (ExxonMobil và Dow) thương mại hóa đã tạo ra mLLDPE có cấu trúc phân nhánh đồng đều. Luận án giải quyết khoảng trống ứng dụng mLLDPE làm chất tương hợp cho blend polyolefin tại Việt Nam, đồng thời đưa các hệ blend PE/EVA, PP/PE và PA/PP vào sản xuất thực tế dây dẫn nổ và bi nghiền AD1 tại Nhà máy Z121.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết của luận án dựa trên nguyên lý nhiệt động học và hóa lý polyme:
- Phân loại blend: Hệ tương hợp hoàn toàn (entanpy trộn hợp âm, có một nhiệt độ thủy tinh hóa Tg duy nhất); hệ tương hợp một phần (hai pha đồng thể, hai giá trị Tg dịch chuyển lại gần nhau); hệ không tương hợp (tách pha rõ rệt, hai giá trị Tg độc lập). Các pha không tương hợp phân bố dưới ba dạng: một pha liên tục - một pha phân tán, hai pha liên tục, hoặc hai pha phân tán.
- Năng lượng tương tác giữa các mắt xích tăng dần theo trật tự: Van der Waals < dipol-dipol < phức cho nhận điện tử ≈ liên kết hydro ≈ ion-dipol < tương tác ion-ion. Trong hệ PA/PP có PP-g-MA, tương tác dipol-dipol xuất hiện giữa nguyên tử oxy ete của MA với nhóm C=O của PA, và giữa nitơ của PA với nhóm C=O của MA. Đồng thời, liên kết hydro hình thành giữa nhóm -NH của PA với C=O và oxy ete của MA. Nhóm amin cuối mạch của PA phản ứng amit hóa với vòng anhydrit của PP-g-MA tạo thành copolyme khối PP-b-PA hoặc copolyme ghép PP-g-PA tại bề mặt tiếp xúc pha.
- Cơ chế phân hủy oxy hóa nhiệt của PP và PA diễn ra theo 3 giai đoạn: khơi mào (nhiệt bẻ gãy mạch tạo gốc tự do R•), chuyển mạch (R• kết hợp oxy tạo gốc peroxit ROO• và rút hydro tạo hydroperoxit ROOH), ngắt mạch. Phụ gia chống oxy hóa gồm chất sơ cấp HA (chất cho hydro ngắt mạch gốc ROO• thành ROOH và gốc A• bền) và chất thứ cấp D (khử hydroperoxit thành hợp chất không chứa gốc tự do).
- Cơ chế chống tĩnh điện: Phụ gia chống tĩnh điện di chuyển ra bề mặt sản phẩm, các chuỗi kỵ nước neo vào nền nhựa, còn các nhóm phân cực hướng ra ngoài hấp phụ một lớp nước mỏng từ độ ẩm không khí, hình thành lớp dẫn điện triệt tiêu điện tích ma sát.
| Thông số đặc tính |
Nhựa LDPE |
Nhựa HDPE |
| Tỷ trọng (g/cm³) |
0,912 ÷ 0,940 |
0,940 ÷ 0,965 |
| Độ kết tinh (%) |
50 ÷ 70 |
80 ÷ 85 |
| Khối lượng phân tử |
6.000 |
- |
| Nhiệt độ chảy mềm (°C) |
85 ÷ 87 |
127 ÷ 135 |
| Độ bền kéo đứt (MPa) |
12,5 ÷ 78,6 |
17,7 ÷ 31,1 |
| Độ dãn dài khi đứt (%) |
150 ÷ 600 |
12 ÷ 130 |
| Độ cứng (Shore D) |
41 ÷ 46 |
60 ÷ 70 |
Đặc tính cơ lý và nhiệt của polyetylen theo tổng kết của luận án.
| Cấu trúc hóa học của polyamit |
Nhiệt độ nóng chảy (°C) |
| -NH-(CH2)5-NHCO-(CH2)3-CO- |
198 |
| -NH-(CH2)5-NHCO-CH2OCH2-CO- |
130 |
| -NH-(CH2)6-NHCO-(CH2)6-CO- |
295 |
| -NH-(CH2)6-NHCO-C6H5-CO- |
350 (kèm phân hủy) |
| -NH-(CH2)8-NHCO-(CH2)8-CO- |
197 |
| -NH-CH2-C6H5-CH2-NHCO-(CH2)8-CO- |
268 |
| -NH-(CH2)9-CO- |
175 |
| -NH-CH(CH3)-(CH2)8-CO- |
130 |
Ảnh hưởng của cấu trúc hóa học đến nhiệt độ nóng chảy của polyamit.
Phương pháp thực nghiệm của luận án:
- Nguyên liệu chế tạo: Polyetylen (PE), polypropylen (PP), copolyme etylen vinyl axetat (EVA), polyamit (PA). Phụ gia tương hợp gồm metallocen LLDPE (mLLDPE), polypropylen ghép anhydrit maleic (PP-g-MA), peroxit dicumin (DCP). Phụ gia chống oxy hóa Irganox 1010 và phụ gia chống tĩnh điện.
- Chế tạo mẫu: Trộn hợp nóng chảy trong máy trộn kín và máy đùn trục vít nhằm chuẩn bị các mẫu blend PE/EVA, PE/EVA/mLLDPE, PP/PE, PP/PE/mLLDPE, PA/PP và PA/PP/PP-g-MA.
- Khảo sát khả năng chảy nhớt: Đo đường cong momen xoắn theo thời gian trộn trên máy trộn kín để xác định giá trị momen xoắn ổn định ở trạng thái cân bằng nóng chảy.
- Phương pháp cơ lý: Xác định độ bền kéo đứt (σ) và độ dãn dài khi đứt (ε), độ cứng Shore D, tỷ trọng, độ mài mòn theo các tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Phương pháp phân tích nhiệt: Phân tích nhiệt trọng lượng (TGA) khảo sát sự thay đổi khối lượng mẫu theo nhiệt độ và độ bền nhiệt; phương pháp nhiệt lượng kế quét vi sai (DSC) xác định nhiệt độ kết tinh Tc và nhiệt độ nóng chảy Tm.
- Phương pháp cấu trúc: Chụp ảnh hiển vi điện tử quét (SEM) bề mặt gãy để quan sát hình thái học phân tán pha; quang phổ hồng ngoại (FTIR) xác định các liên kết hóa học.
- Đánh giá lão hóa và độ bền môi trường: Thử nghiệm già hóa nhiệt, khảo sát sự biến đổi cơ tính trước và sau già nhiệt; đo độ hấp thụ nước của blend PA/PP; đo điện trở suất bề mặt theo thời gian.
- Thử nghiệm công nghiệp tại Nhà máy Z121: Chế thử dây dẫn tín hiệu nổ trên dây chuyền công nghệ gồm các công đoạn đùn ống vỏ, rắc mỏng thuốc nổ hexogen, kéo định hướng và bọc vỏ ngoài; đúc ép bi nghiền polyme blend và vận hành thử nghiệm nghiền, trộn thuốc nổ AD1 liên tục trong 116 giờ.
Nội dung chính theo từng chương
Mở đầu và cơ sở lý thuyết về tổ hợp vật liệu polyme blend
Mục này trình bày cơ sở lý luận về cấu tạo và tính chất của các polyme nhiệt dẻo nền polyolefin (PE, PP, EVA) và polyamit (PA). Luận giải sự cần thiết của việc điều chỉnh tương tác bề mặt phân pha thông qua các phụ gia tương hợp cấu trúc mạch nhánh như mLLDPE hoặc phụ gia chứa nhóm chức phản ứng như PP-g-MA. Phân tích cơ chế lão hóa oxy hóa nhiệt của mạch polyolefin dưới tác động cơ nhiệt trong quá trình trộn đùn và cơ chế chống tĩnh điện của các hợp chất hoạt động bề mặt nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối khi tiếp xúc với môi trường thuốc nổ. Xác định các yêu cầu kỹ thuật đối với ống dây dẫn tín hiệu nổ (độ bền cơ học, độ bám dính thuốc nổ hexogen, chống nứt) và bi nghiền thuốc nổ AD1 (chịu va đập, kháng mài mòn, không phát sinh tia lửa tĩnh điện).
Điều kiện và phương pháp thực nghiệm
Mục này mô tả chi tiết thông số kỹ thuật của các loại nhựa nguyên liệu và hóa chất phụ gia. Thiết lập quy trình phối trộn nóng chảy các hệ vật liệu trên máy trộn kín và máy đùn:
- Hệ blend PE/EVA và PE/EVA/mLLDPE.
- Hệ blend PP/PE và PP/PE/mLLDPE.
- Hệ blend PA/PP và PA/PP/PP-g-MA có bổ sung Irganox 1010 và phụ gia chống tĩnh điện.
Quy định quy trình tạo hình mẫu đo cơ lý, phương pháp chụp ảnh SEM khảo sát hình thái phân tán pha, đo giản đồ TGA, DSC và phổ FTIR. Thiết lập quy trình công nghệ chế thử dây dẫn nổ tại Nhà máy Z121 qua 3 bước: đùn ống sơ cấp, kéo định hướng tăng cường độ bền dọc và bọc lớp vỏ bảo vệ bên ngoài. Xây dựng quy trình thử nghiệm cơ học bi nghiền trong thùng nghiền trộn thuốc nổ công nghiệp AD1.
Nghiên cứu chế tạo vật liệu polyme blend PE/EVA
Nội dung tập trung khảo sát quá trình trộn hợp nóng chảy của blend PE/EVA không có và có chất tương hợp mLLDPE:
- Giá trị momen xoắn ổn định trên máy trộn kín biến thiên phụ thuộc vào tỷ lệ thành phần PE/EVA (70/30, 50/50, 30/70) và hàm lượng mLLDPE bổ sung.
- Nghiên cứu các thông số công nghệ (nhiệt độ trộn, thời gian trộn, tốc độ trộn) xác định mối tương quan trực tiếp đến độ bền kéo đứt (σ) và độ dãn dài khi đứt (ε) của tổ hợp vật liệu. Mẫu đạt các chỉ tiêu cơ lý tối ưu tại tỷ lệ PE/EVA/mLLDPE là 70/30/8.
- Hình thái cấu trúc qua ảnh chụp SEM cho thấy khi không có phụ gia, pha phân tán EVA tồn tại ở dạng hạt kích thước lớn, phân bố không đều và ranh giới phân chia pha rõ rệt. Khi đưa 8 PKL mLLDPE vào hệ, kích thước pha phân tán giảm mạnh, bề mặt phân pha liên kết chặt chẽ.
- Phân tích giản đồ TGA và DSC xác nhận mẫu có mLLDPE cải thiện độ bền phân hủy nhiệt và xuất hiện hiện tượng đồng kết tinh giữa các chuỗi mạch polyolefin.
- Khảo sát quá trình già nhiệt cho thấy các mẫu blend PE/EVA có sử dụng phụ gia tương hợp và chất chống oxy hóa giữ được độ bền kéo đứt và độ dãn dài sau lão hóa cao hơn rõ rệt so với mẫu đối chứng.
Nghiên cứu chế tạo vật liệu polyme blend PP/PE
Chương này trình bày các khảo sát thực nghiệm trên hệ blend PP/PE:
- Khảo sát quá trình trộn nóng chảy ở các tỷ lệ PP/PE khác nhau (80/20, 50/50, 20/80). Đo momen xoắn ổn định nhằm đánh giá tính lưu biến của khối nhựa nóng chảy.
- Khi sử dụng mLLDPE làm phụ gia tương hợp ở các hàm lượng 4 PKL và 6 PKL (tổ hợp PP/PE/mLLDPE tỷ lệ 80/20/4 và 80/20/6), momen xoắn ổn định tăng lên, phản ánh sự đan móc mạch phân tử tốt hơn giữa pha PP và PE.
- Cơ tính của blend PP/PE/mLLDPE (80/20/6) đạt độ bền kéo đứt và độ dãn dài khi đứt vượt trội so với blend PP/PE không có chất tương hợp.
- Ảnh SEM chỉ ra rằng mLLDPE làm mịn cấu trúc pha, triệt tiêu các vết nứt tế vi giữa hai pha không tương hợp nhiệt động.
- Giản đồ TGA ghi nhận độ bền nhiệt của mẫu PP/PE/mLLDPE: 80/20/6 cao hơn mẫu PP/PE: 80/20. Khi bổ sung thêm 1,5 PKL chất chống oxy hóa Irganox 1010 (mẫu PP/PE/mLLDPE/Irganox 1010: 80/20/6/1,5), nhiệt độ bắt đầu phân hủy nhiệt tăng lên đáng kể.
- Giản đồ DSC thể hiện sự biến đổi của nhiệt độ kết tinh Tc và nhiệt độ nóng chảy Tm của các pha thành phần trong blend khi có mặt mLLDPE.
Nghiên cứu chế tạo vật liệu polyme blend PA/PP
Tập trung chế tạo và đánh giá vật liệu blend kỹ thuật cao phục vụ chế tạo bi nghiền:
- Khảo sát tính chất cơ lý của blend PA/PP (80/20) khi không có và khi có 10 PKL chất tương hợp PP-g-MA (mẫu PA/PP/PP-g-MA: 80/20/10). Phụ gia PP-g-MA thúc đẩy phản ứng tạo liên kết imit/amit giữa anhydrit maleic và nhóm amin của polyamit, nâng cao độ bền kéo đứt và độ dãn dài khi đứt.
- Giản đồ TGA và DSC ghi nhận sự cải thiện rõ rệt về độ bền nhiệt của mẫu chứa PP-g-MA so với mẫu PA/PP thông thường.
- Ảnh SEM chứng minh sự hiện diện của PP-g-MA giúp pha PP phân tán ở dạng hạt mịn kích thước micromet trong pha nền PA liên tục, độ bám dính pha hoàn chỉnh.
- Khảo sát độ hấp thụ nước chứng minh PP-g-MA làm giảm độ hấp thụ ẩm của PA, khắc phục nhược điểm nhạy ẩm của vật liệu polyamit.
- Bổ sung phụ gia chống tĩnh điện làm giảm điện trở suất bề mặt của blend PA/PP xuống mức an toàn cho môi trường vật liệu nổ, đồng thời duy trì tính chất này ổn định theo thời gian lưu kho.
- Khảo sát độ bền nhiệt oxy hóa trước và sau quá trình già nhiệt của mẫu PA/PP/PP-g-MA có phụ gia chống oxy hóa ghi nhận độ suy giảm cơ tính rất thấp.
- Đo đạc thực nghiệm các chỉ tiêu cơ lý đặc thù cho chế tạo bi nghiền: tỷ trọng, độ cứng Shore D và độ kháng mài mòn của mẫu PA/PP/PP-g-MA: 80/20/10 đạt đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định.
Thử nghiệm sản phẩm nghiên cứu trong điều kiện thực tế sản xuất tại Nhà máy Z121
Toàn bộ các kết quả nghiên cứu trong phòng thí nghiệm được kiểm chứng trực tiếp trên dây chuyền sản xuất của Nhà máy Z121:
- Thử nghiệm nghiền, trộn thuốc nổ công nghiệp AD1: Sử dụng bi chế tạo từ polyme blend PA/PP/PP-g-MA đưa vào máy nghiền, trộn thuốc nổ AD1 trong thời gian 116 giờ liên tục. Kết quả kiểm tra cho thấy bi polyme không bị sứt, vỡ hay rạn nứt bề mặt, độ hao mòn khối lượng cực thấp. Đánh giá chất lượng thuốc nổ AD1 thông qua kích thước hạt amoni nitrat (NH4NO3) và độ đồng đều của hỗn hợp thuốc nổ sau nghiền trộn cho thấy bi polyme blend đạt hiệu quả tương đương và ổn định hơn so với bi gỗ nghiến truyền thống.
- Thử nghiệm chế tạo dây dẫn tín hiệu nổ: Ứng dụng vật liệu polyme blend PE/EVA/mLLDPE (70/30/8) làm lớp ruột và PP/PE/mLLDPE làm lớp vỏ trên dây chuyền đùn bọc của Nhà máy Z121. Sản phẩm dây dẫn nổ sau các công đoạn đùn, kéo định hướng và bọc vỏ được kiểm tra tính năng kỹ thuật: triệt tiêu hiện tượng dập nứt dọc thân dây, độ bám dính của lớp thuốc nổ hexogen vào thành trong ống đạt yêu cầu nghiêm ngặt, không xảy ra hiện tượng phân lớp giữa vỏ và lõi. Thử nghiệm nổ kiểm tra độ ổn định truyền tín hiệu nổ của dây dẫn đạt tiêu chuẩn sản xuất hiện hành của nhà máy.
Kết quả và những đóng góp mới
Các đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học:
- Làm sáng tỏ cơ chế tương hợp của metallocen LLDPE (mLLDPE) trong các hệ blend polyolefin không tương hợp nhiệt động (PE/EVA và PP/PE). Chứng minh mLLDPE đóng vai trò như chất trợ tương hợp nhờ các nhánh ngắn đan xen vào pha PE và PP, làm mịn kích thước pha phân tán, giảm momen xoắn cân bằng nóng chảy và nâng cao độ bền nhiệt.
- Xác lập bản chất tương tác hóa học và liên kết bề mặt pha trong hệ PA/PP khi có mặt PP-g-MA: phản ứng amit hóa tạo liên kết cộng hóa trị giữa nhóm amin cuối mạch của PA với anhydrit maleic kết hợp cùng tương tác dipol-dipol và liên kết hydro, tạo nên copolyme khối PP-b-PA tại bề mặt tiếp xúc pha, làm tăng độ kết dính bề mặt lên nhiều lần.
Các đóng góp mới về mặt thực tiễn và ứng dụng:
- Làm chủ quy trình công nghệ chế tạo tổ hợp polyme blend PE/EVA/mLLDPE (70/30/8) và PP/PE/mLLDPE (80/20/6) ứng dụng sản xuất dây dẫn tín hiệu nổ tại Nhà máy Z121. Sản phẩm khắc phục được các khuyết tật của dây dẫn cũ: giảm tỷ lệ phế phẩm nứt dập, tăng cường độ bám dính thuốc hexogen và ngăn chặn tách lớp vỏ - lõi.
- Chế tạo thành công vật liệu polyme blend PA/PP/PP-g-MA (80/20/10) có bổ sung phụ gia chống oxy hóa và chống tĩnh điện phục vụ sản xuất bi nghiền thuốc nổ công nghiệp AD1. Bi polyme blend thay thế bi gỗ nghiến tại Nhà máy Z121 với độ bền cơ học cao, không sứt vỡ sau 116 giờ nghiền trộn, kháng mòn tốt, bảo đảm kích thước hạt NH4NO3 và an toàn tĩnh điện trong môi trường thuốc nổ.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất của tác giả:
- Hoàn thiện tiêu chuẩn cơ sở và quy trình công nghệ chế tạo hạt blend quy mô công nghiệp để cung cấp nguyên liệu ổn định cho Nhà máy Z121.
- Triển khai ứng dụng rộng rãi bi nghiền polyme blend trong dây chuyền nghiền trộn các loại thuốc nổ công nghiệp khác nhằm thay thế gỗ tự nhiên và bảo vệ môi trường rừng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Dữ liệu thực nghiệm tập trung vào ba hệ polyme blend cụ thể (PE/EVA, PP/PE, PA/PP) với các tỷ lệ tối ưu hóa cố định; chưa mở rộng khảo sát các cấu tử polyme kỹ thuật khác.
- Các khảo sát thực tế và kiểm tra độ ổn định sản phẩm mới chỉ thực hiện trên dây chuyền công nghệ và điều kiện sản xuất đặc thù tại Nhà máy Z121 đối với sản phẩm dây dẫn nổ và thuốc nổ AD1.
Hướng nghiên cứu phát triển tiếp theo:
- Nghiên cứu khảo sát độ bền lão hóa tự nhiên và tuổi thọ bảo quản của dây dẫn tín hiệu nổ và bi nghiền polyme blend trong điều kiện kho tàng và môi trường khai thác mỏ khắc nghiệt theo thời gian dài (nhiều năm).
- Mở rộng ứng dụng tổ hợp blend polyolefin biến tính cho các chi tiết kỹ thuật chịu mài mòn và chống tĩnh điện khác trong ngành sản xuất vũ khí và vật liệu nổ công nghiệp.
Giá trị tham khảo
Về mặt học thuật và đào tạo:
- Tài liệu tham khảo cho nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Hóa học vật liệu polyme, Kỹ thuật vật liệu và Công nghệ hóa nổ.
- Cung cấp dữ liệu thực nghiệm về cơ chế tương hợp của mLLDPE và PP-g-MA, các giản đồ phân tích nhiệt DSC, TGA và ảnh hình thái SEM của hệ blend polyolefin - polyamit.
Về mặt thực tiễn công nghệ và quản lý sản xuất:
- Cán bộ kỹ thuật tại các nhà máy sản xuất vật liệu nổ (như Nhà máy Z121) có thể trực tiếp áp dụng thông số phối trộn và quy trình gia công đùn bọc dây dẫn nổ cũng như công nghệ ép bi nghiền.
- Đơn vị khai thác khoáng sản, than, đá, dầu khí có thêm cơ sở kỹ thuật để lựa chọn phương tiện truyền nổ có độ an toàn và độ tin cậy cao, hạn chế rủi ro đứt đoạn sóng nổ trong quá trình thi công mìn.
- Phần đáng tham khảo nhất của luận án là quy trình công nghệ chế tạo mẫu ở chương thực nghiệm và các bảng số liệu kiểm tra cơ lý, kích thước hạt thuốc nổ AD1 sau 116 giờ thử nghiệm thực tế tại Nhà máy Z121.
Câu hỏi thường gặp
Phụ gia mLLDPE đóng vai trò như thế nào trong các tổ hợp polyme blend PE/EVA và PP/PE?
mLLDPE là polyetylen mạch thẳng tỷ trọng thấp tổng hợp bằng xúc tác metalocen, có đặc điểm nhiều mạch nhánh ngắn, độ đa phân tán thấp và phân bố mạch đồng đều. Khi đưa vào blend PE/EVA và PP/PE, mLLDPE đóng vai trò là chất trợ tương hợp cơ học. Các chuỗi nhánh của mLLDPE dễ dàng đan xen, rối cuộn vào các pha polyolefin thành phần, làm giảm sức căng bề mặt phân chia pha, giảm kích thước hạt phân tán và tăng cường độ bám dính bề mặt pha, từ đó cải thiện tính chảy nhớt nóng chảy, nâng cao độ bền kéo đứt và độ bền nhiệt của vật liệu.
Vì sao luận án lựa chọn polyme blend PA/PP sử dụng phụ gia PP-g-MA để thay thế bi gỗ nghiến trong nghiền thuốc nổ AD1?
Bi gỗ nghiến truyền thống dễ sứt vỡ, độ kháng mòn thấp và làm cạn kiệt gỗ tự nhiên. Blend PA/PP kết hợp được độ cứng, độ bền cơ học cao của polyamit (PA) với tính dẻo dai, dễ gia công và kháng hóa chất của polypropylen (PP). Tuy nhiên hai chất này không tương hợp nhiệt động. Phụ gia PP-g-MA giúp liên kết hai pha thông qua phản ứng tạo liên kết amit giữa nhóm maleic anhydrit và nhóm amin cuối mạch của PA, tạo thành copolyme khối PP-b-PA. Vật liệu thu được có độ cứng, tỷ trọng và độ kháng mài mòn đạt tiêu chuẩn làm bi nghiền, không bị nứt vỡ sau 116 giờ làm việc liên tục.
Dây dẫn tín hiệu nổ chế tạo từ vật liệu của luận án đã khắc phục các khuyết tật nào của sản phẩm cũ tại Nhà máy Z121?
Dây dẫn nổ cũ có tỷ lệ dập nứt nhỏ dọc thân dây cao, độ bám dính của lớp thuốc nổ hexogen vào thành ống kém, và dễ bị phân lớp giữa lớp vỏ và lớp lõi sau khi bọc. Sử dụng blend PE/EVA/mLLDPE (70/30/8) cho lớp trong và PP/PE/mLLDPE cho lớp vỏ ngoài đã triệt tiêu hoàn toàn hiện tượng nứt dập dọc dây, tăng độ dẻo dai và bám dính hạt thuốc hexogen đều đặn, đồng thời tạo liên kết đồng nhất giữa lớp vỏ và lớp lõi, loại bỏ hiện tượng tách lớp và giảm thiểu tỷ lệ phế phẩm sản xuất.
Tại sao phụ gia chống tĩnh điện và phụ gia chống oxy hóa là thành phần bắt buộc trong nghiên cứu này?
Polyme nền polyolefin và polyamit có tính cách điện cao và dễ bị lão hóa nhiệt oxy hóa trong quá trình gia công ở nhiệt độ cao. Trong môi trường tiếp xúc trực tiếp với thuốc nổ nhạy (như hexogen trong dây dẫn nổ và amoni nitrat trong thuốc nổ AD1), sự tích tụ điện tích do ma sát có thể kích nổ khối thuốc gây mất an toàn nghiêm trọng; do đó phụ gia chống tĩnh điện được bổ sung để hạ thấp điện trở suất bề mặt. Đồng thời, phụ gia chống oxy hóa (như Irganox 1010) ngăn chặn sự cắt mạch đại phân tử dưới tác động nhiệt và oxy, giúp sản phẩm duy trì độ bền cơ lý ổn định khi gia công và bảo quản lâu dài.
Cơ chế hình thành liên kết tương hợp giữa PA và PP khi sử dụng PP-g-MA diễn ra theo phương thức nào?
Quá trình tương hợp diễn ra thông qua cả tương tác hóa học và tương tác vật lý: nhóm anhydrit maleic trên chuỗi PP-g-MA phản ứng amit hóa với nhóm amin (-NH2) cuối mạch của PA tạo ra copolyme khối PP-b-PA hoặc copolyme ghép PP-g-PA tại bề mặt tiếp xúc pha. Cùng lúc đó, tương tác dipol-dipol xuất hiện giữa nguyên tử oxy ete của MA với nhóm C=O của PA, và liên kết hydro hình thành giữa nhóm -NH của PA với nhóm C=O và nguyên tử oxy ete của MA. Các tương tác này giữ cho các phân đoạn PP trong PP-g-MA đan móc với pha nền PP, còn các phân đoạn PA liên kết với pha PA, tạo độ bám dính liên pha bền vững.
Kết luận
Luận án tiến sĩ đã giải quyết thành công bài toán công nghệ chế tạo các hệ vật liệu polyme blend trên cơ sở polyolefin gồm PE/EVA/mLLDPE, PP/PE/mLLDPE và PA/PP/PP-g-MA biến tính bằng phương pháp trộn nóng chảy. Các tổ hợp vật liệu này được kiểm chứng qua hệ thống phân tích hình thái cấu trúc, tính chất cơ lý, tính chất nhiệt và lão hóa, xác lập cơ sở khoa học về vai trò trợ tương hợp của mLLDPE và PP-g-MA. Kết quả ứng dụng thực tế tại Nhà máy Z121 chứng minh sản phẩm dây dẫn tín hiệu nổ đã khắc phục hoàn toàn nhược điểm dập nứt và phân lớp, đồng thời bi nghiền polyme blend đã thay thế thành công bi gỗ nghiến trong nghiền trộn thuốc nổ công nghiệp AD1, mang lại hiệu quả kỹ thuật và an toàn cao trong sản xuất vật liệu nổ.